bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………………………ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)


sản xuất người ta thường căn cứ vào sự phát triển của khoa học công nghệ, trình độ kỹ
thuật máy mọc thiết bị phương tiện sản xuất hay nói một cách khác là sự phát triển của
TSCĐ.
Để có thể đứng vững trên thị trường ngày càng biến động như hiện nay đòi hỏi
doanh nghiệp cần có một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo. Vì vậy các doanh nghiệp phải
có chế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng giảm cả về số
lượng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ, phải sử dụng hợp lý,
đầy đủ, phát huy hết công suất của TSCĐ thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang
bị và đổi mới công nghệ từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển từng bước cải thiện
đời sống cho người lao động.
Rõ ràng, việc tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh
hưởng trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, mặt khác nó ảnh hưởng cả việc
thể hiện tài sản của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính. Việc tính khấu hao có thể được
tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp nào là tuỳ
thuộc vào quy định của nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Phương pháp
khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng
trang trải của doanh nghiệp.
Do nhận biết được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của TSCĐ trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung. Em
đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương”
làm đề tài cho chuyên đề của mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Cơ sở lý luận về TSCĐ tại doanh nghiệp
Nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CP xây dựng An
Dương.
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CPXD An Dương.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán TSCĐ tại Công ty, cụ thể chứng từ, sổ sách, hạch toán kế toán chi

khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống
gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số
chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt
động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố
định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên (Thông tư số 45/2013/TT – BTC).
 Vị trí và vai trò của TSCĐ:
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp hướng đến
tới và đạt được mục tiêu là đổi mới về cơ sở kỹ thuật cho quá trình sản xuất. Hiện nay,
cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học, kỹ
thuật, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanh nghiệp không ngừng được đổi
mới, hiện đại hóa và tăng nhanh chóng về số lượng, chất lượng góp phần quan trọng vào
việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Đồng thời nó cũng thể hiện một cách chính xác cao về năng lực và trình độ trang bị
cơ sở kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào trang bị TSCĐ đồng bộ, chất
lượng và có công nghệ cao, nhất định doanh nghiệp đó sẽ thành công trong việc sản xuất
ra sản phẩm có mẫu mã, chất lượng, giá trị phù hợp với người tiêu dùng và điều đó có
nghĩa là nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
2.1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ
 Đặc điểm của TSCĐ:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD mà vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban
đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ ra khỏi quá trình sản xuất.
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm.

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ đang được sử dụng trong
sản xuất kinh doanh của DN. Giá trị hao mòn của những TSCĐ này được tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của DN dưới hình thức trích khấu hao.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: là những TSCĐ
do DN quản lý, sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong
DN, giá trị hao mòn của những TS này không được tính vào chi phí SXKD của DN.
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ: là những TSCĐ mà DN giữ hộ, bảo quản hộ cho đơn vị
khác hoặc nhà nước và không được trích khấu hao.
- TSCĐ chờ thanh lý: Là những TSCĐ đã lạc hậu hoặc hư hỏng không còn sử dụng
được nữa, đang chờ thanh lý hoặc nhượng bán.
2.1.4. Nhiệm vụ và ý nghĩa của TSCĐ
TSCĐ là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp, chiếm tỷ
trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc trang bị, sử dụng
TSCĐ ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lượng SXKD của doanh
nghiệp. Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử
dụng TSCĐ kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời
về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tính tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong
nội bộ DN, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu tư mua sắm bảo quản, sử dụng
TSCĐ ở DN.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng cũng như trong
việc tính toán, phân bổ chính xác số khâu hao và chi phí SXKD trong kỳ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ cũng như phản ánh chính xác chi
phí thực tế về sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ
khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN.
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
Giá mua
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền

được hoàn hoàn lại

Các khoản giảm
trừ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TSCĐ mua về
dùng cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, hoặc TSCĐ dùng cho hoạt động sự
nghiệp, dự án, phúc lợi
 Trường hợp 2: Nguyên giá TSCĐ mua sắm dưới hình thức trao đổi
- TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác tương tự, tức là trao
đổi tài sản có cùng công dụng, trong cùng lĩnh vực kinh doanh có giá trị tương tự thì
nguyên giá được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
- TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác không tương đương
thì nguyên giá được xác định bằng giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, giá trị hợp lý của
TSCĐ mang đi nhưng có điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền phải trả thêm
hay nhận về.
 Trường hợp 3: Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào
sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì
doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán
công trình hoàn thành.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình
cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời
điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị
sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý
như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định
trong xây dựng hoặc sản xuất).
 Trường hợp 4: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu
là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây

gồm lãi trả chậm).
 Trường hợp 2: Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị
hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi
các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử
dụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương
tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.
 Trường hợp3: Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều
chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu
cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh
nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm
hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.
 Trường hợp 4: Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên
quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa
TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá,
quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và
các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được
hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
 Trường hợp 5: TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
c. Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại
thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên
quan đến hoạt động thuê tài chính
d. Hao mòn tài sản cố định
Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định
do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ
thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
Hiện nay có nhiều phương pháp tính khấu hao khác nhau doanh nghiệp lựa chọn
phương pháp nào là tuỳ thuộc vào qui định của nhà nước về chế độ quản lý tài sản, yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp.
Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính có các
phương pháp tính khấu hao sau:
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được bắt đầu thực hiện từ ngày (theo số
ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
(nguyên tắc tròn ngày).
 Phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công
thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình hàng
năm của tài sản cố định
=
Nguyên giá của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia
cho 12 tháng.
+ Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao theo từng tháng thì:

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
Theo phương pháp này việc tính khấu hao phải được lựa chọn trên nguyên giá tỷ lệ
khấu hao hoặc dựa vào số năm sử dụng, phương pháp này dễ làm nhưng đôi khi mang
tính chất bình quân.
 Phương pháp tính khấu hao số dư giảm dần.
Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công
thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
=
Giá trị còn lại của
tài sản cố định
X
Tỷ lệ khấu hao
nhanh
Trong đó:
+ Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu khao
nhanh
(%)
=
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp
đường thẳng
X
Hệ số điều
chỉnh
+ Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp

phẩm sản xuất
trong tháng
X
Mức trích khấu hao bình
quân tính cho một đơn vị
sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm
=
Nguyên giá của tài sản cố định
Sản lượng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của tài
sản cố định
=
Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong năm
X
Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.
e. Giá trị còn lại tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá – Giá trị hao mòn.
Trong trường hợp có quyết định đánh giá TSCĐ thì giá trị còn lại TSCĐ phải được
điều chỉnh theo công thức:

sổ này theo dõi chi tiết từng tài sản của bộ phận sử dụng. Mỗi một loại TSCĐ được theo
dõi trên một sổ hay một số trang sổ và ghi chi tiết đầy đủ các số liệu. Sổ này là căn cứ để
bộ phận sử dụng xác định được giá trị những tài sản hiện có và đồng thời cũng là căn cứ
để bộ phận kế toán tiến hành hạch toán TSCĐ của doanh nghiệp .
2.2.2. Hạch toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán
Để quản lý tốt TSCĐ của doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh, theo dõi chặt chẽ
đầy đủ mọi trường hợp biến động. Kế toán phải lưu giữ đầy đủ các chứng từ, biên bản.Tất
cả các biên bản như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ… đều có
một bản lưu giữ tại phòng kế toán và có chữ ký xét duyệt.
 Hạch toán chi tiết TSCĐ được tiến hành các bước như sau:
- Đánh giá số hiệu cho TSCĐ.
- Lập thẻ TSCĐ hoặc vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tượng tài sản.
• Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản.
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử
dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử
dụng TSCĐ. Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…)sử dụng sổ
TSCĐ theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận
quản lý.
• Kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn
doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng giảm hao mòn TSCĐ.
Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ
được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá
trị: Nguyên giá, đánh giá lại, giá trị hao mòn.
Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ
Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ Tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra để theo dõi
việc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ.
Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ của

+ Tài khoản 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền.
+ Tài khoản 2138: TSCĐ vô hình khác.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: TK 241
( 2411, 2412) đối với TSCĐ phải trải qua quá trình lắp đặt hay do xây dựng hoàn thành
bàn giao, TK 214 ( phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ giảm).
2.3.2. Chứng từ sử dụng
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến TSCĐ đều phải được phản ánh vào
các chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ. Những chứng từ chủ yếu được sử dụng là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật liên quan.
2.3.3. Quy trình kế toán TSCĐ
Khi phát sinh nghiệp vụ tăng TSCĐ, doanh nghiệp phải lập ban kiểm nghiệm TSCĐ,
ban kiểm nghiệm có trách nhiệm làm thủ tục nghiệm thu, cùng với bên giao lập biên bản
giao nhận TSCĐ cho từng TSCĐ hoặc các TSCĐ cùng loại ( được giao nhận cùng lúc, do
cùng một đơn vị chuyển giao). Phòng kế toán sao lại cho mọi đối tượng liên quan một bản
để lưu vào hồ sơ kế toán, gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng kinh tế và biên bản
thanh lý hợp đồng kinh tế cho việc mua TSCĐ,hóa đơn, vận đơn…
Mọi trường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng các
khoản chi phí, thu nhập( nếu có ). Tùy theo từng trường hợp giảm TSCĐ để lập chứng từ
phù hợp và chuyển ghi sổ kế toán.
2.3.4. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ: Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
TK241
Mua TSCĐ không cần quá trình lắp đặt
đầu tư xây dựng cơ bản

(7)
TK 811, 446
Thanh lý nhượng bán TSCĐ
TK 214
TK 138 (1381)
Tài sản thiếu chờ xử lý
TSCĐ chuyển thành CCDC
TK 142
TK 214
(10)
(9)
(8)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
Sản xuất kinh
doanh hành hóa,
dịch vụ
Không chịu thuể
GTGT
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
2.4. Hạch toán khấu hao TSCĐ
2.4.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng
Khấu hao chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn. Hao
mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ. Còn
mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái
tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng.
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị do chúng được sử dụng
trong sản xuất hoặc do tác động của các yếu tố tự nhiên gây ra, bỉểu hiện ở chỗ hiệu suất của
TSCĐ giảm dần, cuối cùng bị hư hỏng thanh lý.
Như vậy, hao mòn là một yếu tố rất khách quan nhất thiết phải thu hồi vốn đầu tư vào

TK 211
Nhận TSCĐ nội bộ
đã khấu hao
(2)
KHCB nộp lên cấp trên
(Nếu không được hoàn lại)
(4)
TK 111, 112, 338 TK 411
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
+ Số dư Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
+ Bên nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao hoặc do đơn vị cấp
dưới nộp vốn khấu hao.
+ Bên có: Sử dụng vốn khấu hao cơ bản, nộp cho cấp trên sử dụng tái đầu tư TSCĐ,
trả nợ tiền vay để đầu tư TSCĐ
2.4.2. Phương pháp hạch toán
Định kỳ( tháng, quý…) tính trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh,
đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ, ghi:
Sơ đồ: Hạch toán khấu hao TSCĐ
2.5. Hạch toán sửa chữa TSCĐ
2.5.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng
TSCĐ được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thành TSCĐ bị
hao mòn hư hỏng không đều nhau. Do vậy, để khôi phục năng lực hoạt động bình thường
của TSCĐ và để đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất, cần thiết phải tiến hành sửa
chữa, thay thế những chi tiết, bộ phận của TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng ảnh hưởng đến
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
TK 111, 112, 331,… TK 627, 641, 642
Tập hợp CP sửa chữa TX (nếu giá trị nhỏ)
TK 133
VAT(nếu có)

SCL
(CP thực tế lớn hơn CP trích trước)
TK 142, 242
K/C CP SCL phân
bổ hàng kỳ
TK 331
Thuế GTGT
(nếu có)
CP SCL TSCĐ theo phương
thức giao thầu
(nếu không trích
trước)
TK 111,112, 152, 334, 331,…
TK 241 TK 211, 213
Tập hợp CP sửa chữa
Ghi tăng NG (nếu thỏa mãn tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ)
Nếu không thõa mãn tiêu chuẩn ghi
tăng NG TSCĐ ( TH giá trị nhỏ)
TK 627, 641, 642
TK 142, 242
(TH giá trị lớn) Phân bổ hàng kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
+Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
+Kế toán nâng cấp TSCĐ
SVTH: Phùng Thị Linh – Lớp: DHKT5TLTTH – MSSV: 11033983
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền
CHƯƠNG 3 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN DƯƠNG
3.1. Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status