Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Việt Nam là đất nớc có nhiều lợi thế để đẩy mạnh mạng lới
giao thông đờng thuỷ và xây dựng các hải cảng vì địa hình nhiều
sông ngòi, kênh rạch và đờng bờ biển chạy dọc theo chiều dài đất n-
ớc. Hơn nữa, trong những năm gần đây ngày càng nhiều hơn và cần
thiết hơn, dịch vụ giữa các vùng trong nớc và quốc tế ngày càng
nhiều hơn và cần thiết hơn. Cũng từ đó, công việc thiết kế và xây
dựng cảng đờng thuỷ ngày càng đợc quan tâm và phát triển.
Để có thể tiến hành tốt quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh thì mọi doanh nghiệp cần hội tụ đủ các yếu tố: t liệu lao động,
đối tợng lao động và ngời lao động... Trong đó, yếu tố t liệu lao động
mà chủ yếu là TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng.
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng
lâu dài và là yếu tố quyết định để doanh nghiệp nâng cao năng suất
lao động, chất lợng sản phẩm và thúc đẩy quá trình sản xuất phát
triển. TSCĐ thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ,
năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất
kinh doanh. Nh vậy, vấn đề đặt ra là phải quản lý và sử dụng TSCĐ
có hiệu quả. Hiện nay có rất nhiều biện pháp để thực hiện mục tiêu
này, một trong những biện pháp quan trọng là công tác kế toán TSCĐ
và tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp..
Nhận thức đợc tầm quan trọng của TSCĐ trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp em đã chọn đề tài: "Tổ chức kế toán
TSCĐ ở công ty t vấn xây dựng cảng đờng thuỷ" làm đề tài cho luận văn
tốt nghiệp của mình với mục đích nâng cao những kiến thức về công tác kế
toán TSCĐ tại doanh nghiệp.
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
Với những kiến thức đợc trang bị tại trờng và thời gian thực tế
tại công ty cùng với sự giúp đỡ tận tình của Tiến Sĩ Nguyễn Võ
hình thái vật chất ban đầu cho tới khi h hỏng phải loại bỏ.
- TSCĐ trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần và giá trị hao
mòn đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Theo quyết định 166/1999/QĐ-BTC của Bộ trởng bộ tài chính
quy định những t liệu lao động thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn
sau đợc coi là TSCĐ:
- Có giá trị 5.0000.000VNĐ
- Có thời gian sử dụng 1 năm
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm trên của TSCĐ, đòi hỏi việc quản
lý TSCĐ phải tuân thủ chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị.
2. Phân loại TSCĐ.
Trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại TSCĐ với chức
năng và công dụng khác nhau. Để có thể quản lý TSCĐ có hiệu quả
cần phải phân loại TSCĐ theo một số tiêu thức sau:
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng
kỹ thuật:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc
chia thành hai loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, cho thuê hoặc hoạt động hành chính sự nghiệp, phúc lợi phù
hợp với tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng.
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất,
đợc sử dụng trong sản xuất hay cung cấp dịch vụ cho các đối tợng
khác thuê hoặc dùng cho mục đích quản lý.
ý nghĩa Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong
quyết định điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với điều kiện,
tình hình thực tế của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có các biện
theo hợp đồng thuê TSCĐ.
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
TSCĐ thuê ngoài đợc chia thành:
+ TSCĐ thuê tài chính
+TSCĐ thuê hoạt động
ý nghĩa : Cách phân loại này giúp cho việc kế toán TSCĐ chặt
chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
-TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn do nhà nớc cấp:
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn tự có doanh nghiệp;
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn góp liên doanh
ý nghĩa : Giúp việc trích và sử dụng nguồn vốn khoa học, đúng
mục đích.
II. Tổ chức kế toán TSCĐ
1. Vai trò của TSCĐ
TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu và có ảnh hởng
đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ quyết định đến quy
mô sản xuất của doanh nghiệp, do đó quyết định đến năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, giá thành và u thế cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trờng. Nh vậy, có thể khẳng định TSCĐ là cơ sở vật
chất có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp nào sử dụng
TSCĐ có hàm lợng khoa học kỹ thuật càng cao thì công nghệ càng
hiện đại thì càng có điều kiện để thành công.
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
Kế toán TSCĐ luôn giữ vai trò quan trọng trong công tác quản
*Trờng hợp TSCĐ của đơn vị khác góp vốn liên doanh
Nguyên giá TSCĐ là giá trị thoả thuận của các bên liên doanh
do hội đồng liên doanh xác định, cộng thêm các chi phí vận chuyển,
lắp đặt chạy thử (nếu có)
* Trờng hợp TSCĐ do cấp trên cấp
Nguyên giá là giá ghi trong "biên bản bàn giao TSCĐ " của
đơn vị cấp và chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).
* Trờng hợp TSCĐ đợc biếu, tăng viện trợ không hoàn lại:
Nguyên giá đợc tính trên cơ sở giá của những TSCĐ của những
tài sản tơng đơng.
* Đối với những tài sản đi thuê
Nguyên giá đợc xác định tuỳ theo phơng thức và nội dung trên
hợp đồng thuê TSCĐ
ý nghĩa Việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh
giá tổng quát năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất và
quy mô của doanh nghiệp. Chỉ tiêu đánh giá còn là cơ sở tính khấu
hao theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t ban đầu và xác định hiệu
suất sử dụng TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ chỉ xác định một lần khi tăng, giảm TSCĐ
và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại và TSCĐ ở doanh
nghiệp trừ các trờng hợp sau:
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đánh giá lại TSCĐ
- Xây dựng, trang bị thêm TSCĐ
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài thời
gian hữu dụng của TSCĐ.
-Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ và thanh lý
TSCĐ.
3.2. Giá trị còn lại của TSCĐ
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
(Ký và ghi rỏ họ tên)* Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết
cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật gá lắp, phụ tùng kèm theo những vật
thể riêng biệt về mặt kết cấu dùng để thực hiện những chức năng độc
lập nhất định.
*Đối tợng ghi TSCĐ vô hình là những khoản sẽ cung cấp những chỉ
tiêu về cơ cấu, tình trạng của TSCĐ, tình hình huy động và sử dụng
TSCĐ cũng nh trách nhiệm và tình hình bảo quản, sử dụng TSCĐ.
4.1. Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa phơng sử dụng, bảo quản TSCĐ
Để quản lý theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời mở "sổ TSCĐ
theo đơn vị sử dụng" cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ này dùng để theo
dõi tìn hình tăng, giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị
trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ.
Mẫu sổ tài sản theo đơn vị sử dụng nh trong biểu 01
4.2. Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán
ở phòng tài chính kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ.
Thẻ TSCĐ, sổ đăng ký thẻ TSCĐ,sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp. Các sổ
và thẻ đó dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ.
*Thẻ TSCĐ: Do đó kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ.
Thẻ TSCĐ đợc lu ở phòng tài chính kế toán trong quá trình sử dụng
TSCĐ. Căn cứ vào các nghiệp vụ kế toán TSCĐ phát sinh phải kịp
thời ghi các biến động vào thẻ. Thẻ TSCĐ đợc bảo quản trong hòm
thẻ, đợc sắp xếp theo từng nhóm, loại TSCĐ nhằm để phát hiện nếu
thẻ bị thất lạc.
* Sổ TSCĐ Mỗi loại TSCĐ đợc dùng riêng một sổ hoặc một số trang
trong sổ để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao của các TSCĐ
trong từng loại.
Nếu một loại TSCĐ nào đó có nhiều nhóm thì kế toán doanh nghiệp
có thẻ chia sổ thành các phần để phản ánh các đối tợng ghi TSCĐ
Tên TSCĐ ......
Ngày......tháng..........năm....lập thẻ
Căn cứ biểu bảng giao nhận:..................
Số hiệu TSCĐ.........năm sản xuất...........nớc sản xuất ..........
Bộ phận sử dụng............................
Ngày.........tháng.........năm...............đa vào sử dụng
Ngày.........tháng.........năm...............dừng họat độn Lý do.....
Chứng từDiễn giảiNguyên giáHao mòn (khấu hao)Số hiệuNgày, thángNăm sử
dụngTỷ lệ khấu hao bình quanMức khấu hoaHao mòn tăng dần
Trớc khi đi vào phân tích cụ thể, em xin phép chỉ trình bày bài luận
văn của mình về hạch toán TSCĐ ở doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, còn đồi với các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì cách tính tơng tự, chỉ khác là số
thuế GTGT không tách riêng mà đợc hạch toán vào nguyên giá
TSCĐ.
1.5.Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình và vô hình
TSCĐ trong một doanh nghiệp có thể tăng do nhiều nguyên nhân khác
nhau: Tăng do mua sắm, xây dựng hoặc biếu tặng, cấp phát.. kế toán căn
cứ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp.
Mọi trờng hợp TSCĐ đề phải làm thủ tục nghiệm thu, lập các chứng
từ liên quan và có biên bản giao nhận TSCĐ, trên cơ sở đó lập thành
hồ sơ TSCĐ, sau đó lập thẻ hoặc sổ chi tiết TSCĐ kế toán căn cứ vào
các chứng từ gốc nh hoá đơn, phiếu chi... để làm các bút toán.
*Tài khoản sử dụng
Tk211: TSCĐ hữu hình có kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình
Bên nợ: - Nguyên giá giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình
-Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
Góp vốn LD bàng TSCĐ
KH TSCĐ
TK412
TK 411
Nhận TSCĐ được cấp,
LD, biếu tặng
TK 241
TSCĐ xây dựng
hoàn thành bàn giao
TK 128,222,228
Nhận lại TSCĐ góp vốn
LD ngắn hạn, dài hạn
TSCĐ cho thuê tài chính
TK 411
Chuyển TSCĐ thuê tài
Chính thành TSCĐ tự có
TK228
TK 214
Cho thuê TSCĐ tài chính
Thanh lý, nhượngbán TSCĐ
TK821
TK 214
KH TSCĐ
TK138(1381)
TK 214
KH TSCĐ
TSCĐ thiếu chờ xử lý
TK 142
TK 214
Chuyển ngành CCDC
giá và hao mòn TSCĐ ) ghi tăng giá trị đầu t góp vốn liên doanh.
Đồng thời, kế toán phản ánh phần chênh lệch giữa đánh giá trị còn lại
của TSCĐ vào TK421.
* Giảm TSCĐ do mất mát và phát hiện thiếu khi kiểm kê
Mọi trờng hợp phát hiện thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê
để hạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể.
-Trờng hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ vào biên bản xử lý
TSCĐ thiếu đa đợc duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính
xác nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó, căn cứ để ghi giảm
TSCĐ và xử lý chất phần giá trị còn lại của TSCĐ.
- Trờng hợp phải chờ quyết định xử lý: kế toán phản ánh giá trị tổn
thất vào Tk 128 (1281: tài sản thiếu chờ xử lý).
* Giảm TSCĐ hữu hình cho mục đích sản xuất kinh doanh, khi
chuyển thành công cụ, dụng cụ lao động, kế toán phải ghi giảm giá
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
trị TSCĐ theo nguyên giá, giảm giá trị hao mòn và xử lý giảm giá trị
còn lại của TSCĐ.
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
TK 342
TK 212
TK 211
TK 627,641,642
Giá trị TSCĐ
thuê tài chính
Lãi trả về thuê
TSCĐ thuê trước
Mua TSCĐ thuê trước khi
kết thúc HĐ
6. Kế toán khấu hao TSCĐ
.1. Khái niệm và phơng pháp tính
*Khái niệm: Trong qúa trình đầu t và sử dụng, dới tác dụng của môi
trờng tự nhiên và điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ
bị hao mòn dần và sự hao mòn này đợc thể hiện dới hai dạng: Hao
mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu
hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản
phẩm làm ra. Nh vậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm
giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện
pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã bị hao mòn
của TSCĐ.
kế toán TSCĐ thuê tài chính
*Phơng pháp tính:
= + -
6.2. Kế toán khấu hao TSCĐ.
Để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng (tình
hình trích khấu hao) và các khoản tăng, giảm giá trị hao mòn khác.
Kế toán sử dụng:
*TK214: Hao mòn TSCĐ (có kết cấu nh sau):
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm:
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng
Số d có: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có
TK 214: đợc mở thành 03 tài khoản cấp 2 (Tk2141,2142,2143).
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc hình thành tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản
vủa doanh nghiệp đợc phản ánh trên TK 009 - "Nguồn vốn khấu hao
cơ bản" và các TK liên quan khác nh TK627, TK641, TK 642....
*Phơng pháp hạch toán
khấu hao
TK 821, 138
TK 222, 228
TK 627,641,642
TK 241
TK 142,335
TK 211
TK 009
Nguồn vốn KH
Trích KH TSCĐ
TK 411
TK 111,112,338
KH nộp cấp trên
(Nếu không được hoàn lại )
Nhận TSCĐ trong
nộp bộ đã KH
Chuyên đề tốt nghiệp
Đặc điểm của sửa chữa lớn TSCĐ là chi phí bỏ ra lớn, đợc tiến hành
sửa chữa theo kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa. Vì
vậy, để giám sát chặt chẽ chi phí và giá thành công trình sửa chữa lớn
các chi phí này trớc hết phải đợc tập hợp vào TK 241 (2413) chi phí
cho từng công trình sửa chữa lớn.
*Phơng pháp hạch toán (Sơ đồ 04)
7.2. Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức cho thầu (thuêngoài)
Thuê phơng thức này, doanh nghiệp phải ký hợp đồng với bên nhận
thầu trong đó phải ghi rõ nội dung của công việc sửa chữa thời hạn
hoàn thành bàn giao thanh toán và phơng thức thanh toán.
Nợ TK 241 (2413): xây dựng cơ bản dở dang
CóTK 331: Phải trả cho ngời bán.
Sau đó chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào các tài khoản phản ánh chi
CP SCL TSCĐ
TK 1331
Thuế
GTGT
TK 1331
Nâng cấp TSCĐ
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần II
Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty t vấn xây
dựng cảng đờng thuỷ
I. Khái niệm về sự ra đời của Công ty t vấn xây dựng cảng đờng thuỷ
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty t vấn xây dựng Cảng - Đờng thuỷ là một thành viên thuộc
tổng công ty t vấn thiết kế GTVT - Bộ GTVT.
Từ một đơn vị khảo sát thiết kế đờng thuỷ đầu tiên đợc thành lập
tháng 10/1957 và đến ngày 25/04/1996 đợc đổi tên thành công ty t
vấn xây dựng cảng đờng thuỷ (tên giao dịch quốc tế TEDI Port),
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 858/TCCB - LĐ của bộ tr-
ởng bộ GTVT. Trụ sở chính của Công ty tại 278 - Tôn Đức Thắng -
Đống Đa - Hà Nội.
* TEDI Port là công ty hạch toán độc lập, có đội các chuyên gia, kỹ
s các kỹ thuật viên và những công nhân lành nghề có thể làm chủ và
khai thác có hiệu quả các thiết bị phần mền hiện dại phục vụ cho
công tác khảo sát thiết kế. Công ty thực hiện cácd dịch vụ t vấn nói
yêu cầu cao về kỹ thuật và chất lợng trong các lĩnh vực sau:
* Nghiên cứu lập báo cáo tiền khả thi, khả thi các công trình xây
dựng cảng đờng thuỷ.
* Nhận tổng thầu về thiết kế, t vấn cho các chủ đầu t về việc lập hồ
sơ, tổ chức đấu thầu trong nớc và quốc tế về việc mua sắm vật t, thiết
bị xây dựng và quản lý dự án.
* Phòng Tổ chức hành chính: Tham mu cho Giám đốc quản lý, điều
hành và kiểm tra các công tác tổ chức cán bộ lao động tiền lơng, thực
hiện các quyết định các Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy sản
xuất kinh doanh...
* Phòng quản lý kỹ thuật: Tham mu giúp việc cho Ban Giám đốc
khâu quản lý kỹ thuật của Công ty. Đồng thời tham gia khảo sát thiết
kế các công trình có chất lợng cao, kỹ thuật phức tạp, tiến độ gấp,
thực hiện công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm các công trình khảo
sát thiết kế.
* Phòng Quản lý kinh doanh: Điều hành, quản lý và thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh nh kế hoạch thống kê, tiền lơng,... tìm
kiếm công việc, thu thập và xử lý thông tin kinh tế, xây dựng các kế
hoạch hàng năm và dài hạn về sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Phòng Tài chính kế toán: Giúp Giám đốc điều hành, quản lý, hớng
dẫn, kiểm tra, và tổ chức hạch toán toàn Công ty. Giám đốc kế toán
tài vụ đối với các đơn vị trực thuộc.
2.2. Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là khảo
sát thiết kế và t vấn phục vụ việc xây dựng các công trình Cảng - Đ-
ờng thuỷ. Sản phẩm của Công ty chủ yếu là những đồ án, những bản
thiết kế, kết quả khảo sát và kết quả của dịch vụ t vấn... mỗi sản
phẩm lại có đặc thù riêng về kinh tế, kỹ thuật nên cần có quy trình
sản xuất khác nhau.
Quy trình sản xuất của Công ty.
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Giám đốc
Phó Giám đốc 1 Phó Giám đốc 2 Phó Giám đốc 3
Phòng Tổ chức
Hành chính
Phòng Quản
2000 .
STTChỉ tiêuNăm 1999Năm 2000So sánhTăng trởngTỷ lệ (%)1Tổng doanh
thu13.830.138.63414.798.248.338968.109.7047.02Giá vốn hàng
bán11.834.033.55612.588.685.090754.624.5346.43Lợi nhuận
gộp1.996.105.0782.209.563.248213.458.17010.74Chi phí quản lý doanh
nghiệp 1.143.611.8151.284.672.727141.06091212.35Lợi nhận thuần từ
hoạt động sản xuất kinh doanh
8582.493.263924.890.52172.397.2588.56Tổng lợi nhuận trớc
thuế890,144,6321.008.094.742198.950.11022.37Tổng nộp ngân
sách1.279.963.2401.416.871.86413.908.62410.778Tổng lợi nhuận sau
thuế585,096,585665.504.42580.407.84013.7
Qua các số liệu ở bảng trên cho thấy: Hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty ngày càng có hiệu quả biểu hiện qua lợi nhuận năm sau
cao hơn năm trớc. Điều này chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty diễn ra với xu hớng hợp lý và có hiệu qủa.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh tế Công ty.
Toàn bộ công tác tài chính - kê toán đợc tập trung tại phòng Tài
chính - Kê toán của Công ty về công việc tập hợp, lập báo cáo tài
chính hàng quý, năm, lập bảng cân đối kinh tế..
Để phù hợp với mô hình công tác quản lý và hệ thống sản xuất kinh
doanh của Công ty. Công ty đã tổ chức ra bộ máy kinh tế gồm 6 cán
bộ kinh tế có trình độ chuyên môn cao.
Kỹ thuật trởng kiêm Trởng phòng kê toán: Chịu trách nhiệm trớc
Giám độc Công ty về công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Phòng. Phân công, kiểm tra, chỉ đạo cán bộ nhaan viên của Phòng
thực hiện tốt các nhiệm vụ đợc giao. Báo cáo chính xác và kịp thời
mọi số liêu, nghiệp vụ của phòng theo yêu cầu của quản lý. Phối hợp
chặt chẽ với các đơn vị trong bộ máy quản lý làm tốt công việc đợc
giao.
Kê toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá