Bài giảng: Lý thuyết TCTT
1
Chng XI: Tài chính quốc tế
I Tỷ giá.
1. Khái niệm:
Các quan điểm khác nhau:
- Các nhà kinh tế cổ điển: Tỷ giá là so sánh ngang giá vàng trong nội
dung đồng tiền mỗi nớc.
- Các nhà tự nhiên học: Là tỉ lệ chuyển đổi từ đồng tiền nớc này sang
đồng tiền nớc khác.
- Kinh tế hiện đại: Là giá cả của đồng tiền nớc này đợc biểu hiện
bằng đồng tiền nớc khác (thay đổi do yếu tố cung cầu).
Biểu hiện trực tiếp hoặc gián tiếp:
- Trực tiếp: Lấy bản tệ là đơn vị cố định so với đồng ngoại tệ. (Có 5
đồng tiền áp dụng phơng pháp yết giá này: GBP, USD, EUR, CAD và AUD)
VD: Tại Anh GBP/USD = ; GBP/CHF = ;
- Gián tiếp: Lấy ngoại tệ là đơn vị cố định so với đồng bản tệ
VD Tại Việt Nam
1 USD = 15.870 VNĐ. JPY/VND =
Xác định tỷ giá theo phơng pháp tính chéo:
USD/SEK = 9, 95 60 / 70
9: đơn vị 95: số tỷ giá 60: điểm giá
USD: đồng yết giá có đơn vị cố định
SEK: đồng định giá
Tỷ giá mua: Kí hiệu D
M (9,9560)
Tỷ giá bán: Kí hiệu DB (9,9570)
Nếu đồng Curon giảm 15 điểm(giảm giá) thì USD/SEK =
9,9575/9,9585
Chú ý: Khi điểm giá bán nhỏ hơn hoặc bằng điểm giá mua thì trong giá
đợc thực hiện giữa các nớc công nghiệp lớn với nhau, những nớc thuộc địa
không đợc tham gia
Chế độ này kéo dài đến hết thế chiến II và sau đó chế độ tiền tệ thế giới
mới đợc hình thành.
b. Chế độ bản vị đồng Đôla
Tháng 1/44 Dự đoán chiến tranh kết thúc, các nớc đã họp tại Thuỵ
Sỹ
Có 2 trờng phái:
Bài giảng: Lý thuyết TCTT
3
- Anh và hầu hết các nớc phơng Tây (đại diện là Keynes: cố vấn, trởng
đoàn Hoàng Gia Anh) đã đề nghị hình thành Ngân hàng quốc tế, phát
hành đồng tiền chung Bancor dùng để trao đổi, buôn bán
- Mỹ (Do White đại diện) cho rằng Anh lúc này là nền kinh tế già cỗi, kém
phát triển, tiền Anh đã suy sụp quá yếu do đó không chấp nhận đồng
Bancor
Mỹ đề nghị xây dựng Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng đầu
t quốc tế và phải sử dụng đồng Đôla làm phơng tiện thanh toán
Hội nghị không đa ra đợc quyết định thống nhất
T7/44 triệu tập khẩn cấp tại Bretton Woods dự kiến 2 tuần nhng kéo dài
22 ngày
Hội nghị đã thàng công, cả 2 bên đều dung hoà và chọn Đôla làm
phơng tiện thanh toán quốc tế bởi:
Các quốc gia tham chiến nền kinh tế đều bị ảnh hởng và đều có nhu
cầu phục hồi, phát triển kinh tế sau chiến tranh, muốn đạt đợc điều này
phải dựa vào Mỹ
Mỹ làm giàu qua 2 cuộc chiến tranh, kho vàng dự trữ của Mỹ rất
lớn, chiếm 2/3 dự trữ vàng trên thế giới. Lợng vàng của Mỹ là 24 tỷ $,
trong khi tổng số lợng $ ngoài nớc Mỹ (Euro Dolar) cha đầy 6 tỷ =>
3. ý nghĩa kinh tế của tỷ giá.
- Vĩ mô: Là công cụ trong quản lý kinh tế vĩ mô
Là công cụ đòn bẩy trong hạch toán kinh tế. (Đợc thể hiện qua
các chức năng và vai trò tác động)
Chức năng:
+ So sánh sức mua giữa các đồng tiền qua đó thấy đợc NSLĐ, giá cả
từ đó đánh giá đợc hiệu quả của nền kinh tế trong hoạt động kinh tế đối
ngoại.
Một hàng hóa đều cha đựng trong nó 2 giá trị.
Giá trị quốc gia biểu hiện giá cả bằng bản tệ.
Giá trị quốc tế biểu hiện giá cả quốc tế bằng ngoại tệ.
Thông qua phạm trù tỷ giá để đánh giá
+ Chức năng phân phối và phân phối lại đối với nền kinh tế: trớc tiên ở
khu vực chế xuất, giữa các ngành có liên quan đến xuất khảu, sau là nền kinh
tế: là các nớc có liên quan kinh tế với nhau.
VD: 1$ = 123 JPY
Bài giảng: Lý thuyết TCTT
5
1$ = 88 JPY.
Khi JPY lên giá (tỷ giá giảm), Nhật là nớc xuất siêu sẽ bị tổn thất.
Các doanh nghiệp NB bị ảnh hởng (vì lơng công nhân, thuế, thu
nhập) đều tính bằng JPY.
Tỷ giá là công cụ cạnh tranh thơng mại giành giật thị trờng.
+ Chức năng: khuyến khích. Để khuyến khích hay hạn chế đối với các
ngành hàng, chủng loại hàng hoá tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu.
VD: Tăng tỷ giá, tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu (Khuyến khích sản
xuất các mặt hàng cần thiết nhng gây lụi bại cho các Doanh nghiệp cần NK).
Vai trò tác động:
- Tác động trực tiếp đến thu nhập, hiệu quả kinh doanh của các doanh
của Mỹ (do giá hàng của Mỹ là cao).
Sản xuất Mỹ giảm và thất nghiệp tăng.
Lạm phát ở Anh có xu hớng tăng do mức cầu của Anh > cung của
Anh.
Kết quả: Cả hai nớc: lạm phát.
Việc thất nghiệp ở Mỹ sẽ làm giảm trong thu nhập Mỹ và giảm trong
sức mua của Mỹ Năng suất ở Anh có thể giảm và thất nghiệp ở Anh tăng.
Thất nghiệp ở Mỹ tăng làm thất nghiệp ở Anh tăng.
T/h 2: Tỷ giá là thả nổi.
Lạm pháp ở Mỹ sẽ làm gia tăng cầu của Mỹ với hàng hóa Anh sẽ gây
áp lực làm tăng giá trị đồng bảng Anh.
Mức cầu hàng hóa của Mỹ của dân Anh làm mức cung đồng bảng Anh
(chuyển đổi thành đô la) cũng giảm. Sự giảm này lại gây áp lực làm tăng giá
trị đồng bảng Anh làm hàng hóa của Anh đắt hơn của Mỹ (vì cần nhiều $ hơn
để mua cùng một lơng bảng Anh nh trớc đây, trong khi giá cả thực sự ở
nớc Anh là không thay đổi)
Ngay cả khi hàng hóa ở Mỹ tăng, ngời tiêu dùng vẫn tiếp tục mua
hàng của Mỹ vì đồng bảng Anh đổi đợc nhiều $ hơn.
Anh vẫn có thể cách ly khởi tác động của lạm phát nớc Mỹ.
Còn đối với thất nghiệp. Thất nghiệp ở Mỹ tăng làm nhu cầu của Mỹ
với đồng bảng Anh giảm, làm đồng bảng Anh giảm giá so với đồng đô la
làm hàng hóa của Anh trở nên rẻ hơn Anh sản xuất nhiều hơn, thất nghiệp
không tăng.
Bài giảng: Lý thuyết TCTT
7
- Tỷ giá thả nổi có quản lý sự kết hợp của tỷ giá cố định và thả nổi.
- Tỷ giá danh nghĩa: Ex
n
- Tỷ giá thực tế;
+ Môi trờng chính trị, kinh tế.
* Lạm phát: Mức chênh lệch lạm phát giữa 2 nớc sẽ tác động đến tỷ
giá 2 đồng tiền đó
VD: 1 USD = 10 FRF
Bài giảng: Lý thuyết TCTT
8
ở Mỹ có lạm phát là 5%, Pháp là 10% => mức chênh lệch là 5%
Mức chênh lệch tỷ giá lúc này sẽ xoay quanh mức chênh lệch lạm phát
1 USD = 10,475 FRF
* Các chính sách thơng mại quốc tế của Nhà nớc trong từng thời kỳ :
VD: Hàng rào thuế quan có tác động rất mạnh đến tỷ giá. Nếu bỏ hàng
rào rẻ hơn tỷ giá biến động bất lợi cho những nớc nhập khẩu.
* Thâm hụt Ngân sách: gián tiếp làm tăng cung ngoại tệ do Chính phủ
đi vay đã làm tăng lãi suất
* Tâm lý công chúng. ( Sùng bái ngoại tệ, sùng bái hàng ngoại. )
* Các nhân tố khác.
Nhân tố chính trị, ổn định hay mất ổn định, sự đảm bảo an ninh hay
không, thiên tai, động đất, nạn đầu cơ, tích trữ (đây là các nhân tố gây áp lực
lên cung - cầu ngoại tệ). VD: sự không bảo đảm an ninh, bạo động làm giảm
lợng khách du lịch
6. Các biện pháp bình ổn.
Việc bình ổn tỷ giá không có nghĩa là giữ cố định tỷ giá mà ở đây chính
phủ sẽ đa ra các giải pháp để đa ra tỷ giá thích hợp với từng giai đoạn phát
triển).
a. Chính sách lãi suất:
Chính phủ thực hiện điều chỉnh lãi suất chiết khấu thông qua NHTW
tác động đến lãi suất của các NHTM khi muốn cho tỷ giá ngoại hối giảm
xuống, NHTW nâng cao lãi suất chiết khấu làm lãi suất thị trờng nâng lên
vốn ngắn hạn trên thị trờng quốc tế chạy vào tăng cung ngoại tệ tỷ
Ưu điểm: - Đơn giản, chỉ bằng hình thức nghiệp vụ
- Có sẵn quỹ, luôn chủ động kịp thời
Nhợc điểm: Đối với những nớc đang phát triển, nhu cầu ngoại tệ
đang cấp bách trong nhiều lĩnh vực. Việc để ra một quỹ riêng chỉ can
thiệp vào thị trờng tiền tệ khi tỷ giá biến động là không hợp lý và
không hiệu quả => gây tình trạng đông cứng ngoại tệ
ở những nớc phát triển quỹ bình ổn hối đoái không bị đông cứng do
thị trờng ngoại hối đã phát triển hoàn thiện. Quỹ này đợc NHTW sử
dụng và điều hành
d. Phá giá hay nâng cao tiền tệ:
Là sự nâng cao hạ thấp hay nâng giá đơn vị tiền tệ nớc mình làm tỷ giá
tăng hoặc giảm (depreciation, appreciation)
Bài giảng: Lý thuyết TCTT
10
Tác dụng của việc phá giá:
- Tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nớc, khuyến khích
hàng xuất khẩu do nhận đợc lợi nhuận tăng thêm từ đó kích thích
tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
- Khuyến khích nhập khẩu vốn, nhận kiều hối, hạn chế xuất khẩu vốn
ra bên ngoài cũng nh chuyển tiền ra ngoài nớc
- Khuyến khích khách du lịch vào trong nớc
- Dự trữ ngoại hối đợc tăng lên
Cung ngoại tệ tăng lên làm cải thiện cán cân thơng mại
Bất lợi của phá giá:
- Tổn thơng ngời tiêu dùng và doanh nghiệp nhập khẩu
- Giá trị đồng tiền đột ngột giảm xuống, thu nhập thực tế của ngời
dân giảm đi
* Xét việc phá giá gắn liền với các quốc gia đang phát triển
- Phá giá chỉ có thể đẩy mạnh hàng xuất khẩu khi các mặt hàng đó
giới.
2. Nội dung:
Các khoản cân đối thu chi
Thu Chi
A. TKT xuyên
- Phản ánh giá trị hàng hóa trong
nớc đợc lu thông ở nớc ngoài
(hoạt động XK)
Cán cân dịch vụ
Phản ánh những giá trị của dịch vụ
mà ta cung ứng
- Phản ánh giá trị hàng hóa nớc
ngoài đợc lu thông trong nớc (hoạt
động NK)
Cán cân dịch vụ
Phản ánh những giá trị dịch vụ mà
nhận từ nớc ngoài
+ Đầu t
+ Dịch vụ ròng
B. Tài khoản vốn
Di chuyển về vốn
+ Gián tiếp
+ Trực tiếp.
Di chuyển của kiều dân
Di chuyển của vàng ngời và ngoại tệ
- Biện pháp cỡng bách.
+ Xuất khẩu vàng trả nợ (làm giảm dự trữ quốc gia).
+ Tuyên bố vỡ nợ:
- Nớc đứng ra gánh nợ: con nợ sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào chủ nợ.
Bài giảng: Lý thuyết TCTT
13
Các quốc gia khi thực hiện các biện pháp để cân bằng cán cân thì
phải thực hiện tổng hợp các biện pháp.
III. thị trờng ngoại hối
1. Khái niệm
(Ngoại tệ): là tiền nớc ngoài, là phơng tiện chi trả có hiệu lực.
Ngoại hối gồm có:
+ Ngoại tệ
+ Các chứng từ có giá trị ngoại tệ: Sec, hối yếu, các chứng từ khác.
+ Vàng: Phơng tiện chi trả cúôi cùng.
Thị trờng ngoại hối: là nơi diễn ra các giao dịch liên quan đến ngoại tệ
(mua bán, trao đổi, gửi, vay).
Trong đó mua bán, trao đổi đợc thực hiện trên thị trờng giao ngay.
Còn việc gửi, vay đợc thực hiện tại thị trờng tiền gửi. Trên thực tế 2 thị
trờng này sẽ kết hợp với nhau để thực hiện các nghiệp vụ
Việc mua bán, bán trên thị trờng ngoại hối đợc tiến hành không qua
một số nghiệp vụ chủ yếu: arbitrage, mua bán ngoại tệ có kỳ hạn: swap.
Thị trờng ngoại hối cũng chịu sự can thiệp của chính phủ.
2. Vai trò của thị trờng ngoại hối.
- Đáp ứng nhu cầu về cung - cầu ngoại tệ.
- Thông qua thị trờng ngoại hối mà Nhà nớc có thể đạt đợc những
mục đích nhất định., có thể điều tiết nền kinh tế.