TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
oOo
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ĐOÀN THỊ CẨM VÂN LÊ PHÚC HẬU
MSSV : 4031251
Lớp : Tài chính khóa 29
Cần Thơ - 2007
i
LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em luôn được sự chỉ bảo và
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 19 tháng 07 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Lê Phúc Hậu
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1. Mục tiêu chung 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Không gian 2
1.3.2. Thời gian 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 2
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan 3
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 4
2.1. Phương pháp luận 4
2.1.1. Tín dụng 4
2.1.2. Rủi ro tín dụng 7
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH CẦN THƠ 12
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 12
3.2. Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cần Thơ 13
3.3. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Thẩm định và Quản lý Tín
dụng 14
3.4. Cơ cấu tổ chức 14
3.5. Quy trình tín dụng tại ngân hàng 16
3.6. Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2004-
5.4. Linh hoạt trong công tác thu nợ 59
5.5. Thay đổi cơ cấu tín dụng 60
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
6.1. Kết luận 61
6.2. Kiến nghị 62
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 16
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn 20
Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng 28
Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 36
Bảng 5: Nợ quá hạn theo phân loại nợ 41
Bảng 6: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 44
Bảng 7: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 50
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hang 15
Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 17
Biểu đồ 2: Cơ cầu nguồn vốn 24
Biểu đồ 3: Tình hình cho vay 29
Biểu đồ 4: Tình hình thu nợ 32
Biểu đồ 5: Tình hình dư nợ 34
Biểu đồ 6: Tình hình nợ quá hạn 39
Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
hàng trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát, nội dung nghiên cứu sẽ hướng đến các mục
tiêu sau:
ØMục tiêu 1: Khái quát về cơ cấu nguồn vốn và tình hình huy động vốn
của Ngân hàng.
Ø Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động
tín dụng của Ngân hàng.
Ø Mục tiêu 3: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng và tìm ra
những nguyên nhân dẫn đến rủi ro.
Ø Mục tiêu 4: Đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế các rủi ro trên.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài được thực hiện qua thời gian thực tập tại phòng Thẩm định dự án và
Quản lý tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian
Đề tài được thực hiện nghiên cứu từ ngày 05/03/2007 đến ngày 11/06/2007.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cần Thơ rất phong
phú và đa dạng với nhiều hình thức và dịch vụ khác nhau. Tuy nhiên do thời gian
có hạn nên em chỉ đi sâu nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2004,
2005, 2006.
nợ quá hạn, Nợ quá hạn / Tổng dư nợ, Nợ khó đòi / Tổng dư nợ.
—— Phân tích rủi ro thể hiện qua lãi treo: lãi treo, tỷ trọng lãi treo trên tổng
dư nợ, tỷ trọng lãi treo trên nợ quá hạn.
Trang 4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tín dụng
2.1.1.1. Các khái niệm
a) Tín dụng
Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong
đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất
định. Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
Ø Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,
giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết
bị v.v
Ø Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong
một thời gian nhất định. Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ
hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
b) Tín dụng Ngân hàng:
Là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đơn
vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức các Ngân hàng,
các tổ chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi sử dụng nguồn vốn đó để cho
vay đối với đối tượng nêu trên.
c)Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách
hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian
nhất định.
d)Doanh số thu nợ
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới 90
ngày.
+ Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi
đến hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
- Nhóm 4 là nhóm nợ nghi ngờ, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ được được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn từ 90
đến 180 ngày
Trang 6
+ Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
- Nhóm 5 là nhóm nợ có khả năng bị mất vốn, gồm:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày.
+ Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý.
+ Các khoản nợ được được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn trên
180 ngày
+ Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
a) Theo thời gian
Ø Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Ø Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng.
Ø Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên.
b) Theo thành phần kinh tế
Bao gồm: thành phần kinh tế nhà nước, tập thể, doanh nghiệp tư nhân, cá
thể, hỗn hợp (công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần), khác (đầu tư
nước ngoài, cho vay ngân sách).
c) Theo ngành kinh tế
động ghi nợ vào tài khoản tiền gửi của khách hàng, nếu tài khoản của khách hàng
không có số dư thì Ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn, đồng thời gởi giấy báo cho
khách hàng biết để đi đến việc phát mãi tài sản thế chấp.
2.1.2. Rủi ro tín dụng
2.1.2.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện
được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là
rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên
nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng
một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của
Ngân hàng và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản.
Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng
nề nhất. Ở Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng
mang lại thường chiếm từ 80 – 90% tổng thu nhập của mỗi Ngân hàng. Nhưng
Trang 8
đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho
vay bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với những khoản đầu tư khác.
2.1.2.2. Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
a) Đối với bản thân Ngân hàng
Sự tổn thất của Ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xảy ra, có thể là các thiệt
hại về vật chất hoặc uy tín của Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của
Ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà khi Ngân hàng không thu hồi được nợ
gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng dần dần lâm vào
tình trạng thiếu hụt.
Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanh
toán, dần dần làm cho Ngân hàng bị lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản.
b) Đối với nền kinh tế xã hội
trình độ hạn chế, uy tín với khách hàng suy giảm.
Ø Duy trì lâu sự bao cấp cho doanh nghiệp nhà nước.
Ø Kẽ hở cho tham những.
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
a) Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn
thì cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu
này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có
hiệu quả.
b) Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / dư nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, tốc độ thu hồi nợ
của Ngân hàng là nhanh hay chậm.
Trang 10
c) Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ / Tổng doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả nợ
vay của khách hàng, cho biết số tiền mà khách hàng thu được trong một thời kỳ
kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì
càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu
quả và ngược lại.
d) Thời gian thu nợ bình quân (ngày)
Thời gian thu nợ bình quân = (Dư nợ bình quân /doanh số thu nợ)*360 ngày
Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt thời
TT
−
* 100
Trong đó:
T
1
: Số liệu năm trước
T
2
: Số liệu năm sau
T: tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước (%)
Ø Riêng đối với mục tiêu 2: Sử dụng thêm các chỉ tiêu tài chính để đánh giá
hiệu quả hoạt động tín dụng.
Ø Mục tiêu 3: Dựa vào các số liệu thu thập được và các tài liệu từ Ngân
hàng để phân tích rủi ro và tìm ra nguyên nhân.
Cuối cùng là tập hợp các phương pháp trên lại để tiến hành viết đề tài.
hàng và phi Ngân hàng, làm Ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn
vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước, BIDV luôn khẳng
định là Ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài
Trang 13
hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; là Ngân hàng có nhiều kinh
nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, nhà nước và nhân dân giao
cho. Cùng với hệ thống Ngân hàng thương mại nhà nước, BIDV luôn là công cụ
sắc bén, là lực lượng chủ lực trong thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. Trong
hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn.
3.2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH CẦN THƠ
Chi nhánh NHĐT&PTCT được thành lập vào năm 1977 theo quyết định số
32/CP của Chính Phủ, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến Thiết Hậu Giang.
Trong thời kỳ này họat động chủ yếu của Ngân hàng là cấp vốn cho đầu tư và
xây dựng cơ bản được bố trí theo kế hoạch của nhà nước. Nhiệm vụ này được thể
hiện thông qua sự kết hợp giữa các nguồn :
- Vốn ngân sách cấp phát trực tiếp cho các công trình xây dựng cơ bản
mang ý nghĩa chiến lược.
- Vốn đầu tư của các đơn vị kinh tế và các nguồn vốn tín dụng cho các công
trình thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh được thực hiện thông qua quỹ đầu tư
của nhà nước.
Ngày 26/04/1981 Chính Phủ ra quyết định 259/CP thành lập Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng Hậu Giang trên cơ sở chi nhánh Kiến thiết và Quỹ tín dụng
Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Hậu Giang hợp lại.
Ngày 14/11/1991 Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định 401/HĐBT chuyển
Trang 15
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cần Thơ
Nguồn: Phòng Kế hoạch – Nguồn vốn
Ban Giám đốc
PGD khu CN Trà Nóc
Phòng giao dịch
NINH KIỀU
Khối dịch vụ
Khối hỗ trợ KD
Khối quản lý nội bộ
Phòng
Tín
Dụng
Phòng
Dịch
Vụ
Phòng
Điện
Toán
ĐGD Xuân
Khánh
Phòng
ngân
quỹ
Trang 16
3.5. QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
Tùy theo thời hạn cho vay mà sẽ áp dụng quy trình cho vay cụ thể, nhưng
nhìn chung quy trình cho vay gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tín dụng của khách hàng.
Bước 2: Thẩm định và đánh giá khách hàng.
Bước 3: Xét duyệt, ký kết hợp đồng tín dụng.
Bước 4: Giải ngân, giám sát và quản lý vốn tín dụng.
Bước 5: Thu nợ (đối với cho vay), theo dõi giao dịch (đối với bảo lãnh) và
xử lý phát sinh.
Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng.
3.6. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA
3 NĂM (2004-2006)
Kết quả hoạt động kinh doanh là vấn đề hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh
Ngân hàng. Nó cho thấy được hiệu quả hoạt động của Ngân hàng đó đã đạt được
mục tiêu của mình hay không và việc đạt được mục tiêu đó ảnh hưởng tốt hay
xấu để từ đó tìm ra biện pháp khắc phục những mặt yếu, phát huy những mặt
mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho Ngân hàng ngày càng phát triển.
Trong 3 năm qua trước những thử thách và cơ hội, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Cần Thơ với sự nỗ lực của mình đã đạt được những kết quả khả quan.
5.701
9,85
32.200
50,64
Lợi nhuận trước thuế
6.337
11.347
20.250
5.010
79,06
8.903
78,46
Thuế thu nhập 1.774
3.177
5.670