TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khóa luận phân tích về “hoạt động cho vay hộ nông dân tại NHNo Vĩnh
Thạnh”. Trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, nguồn vốn đối với người dân
huyện Vĩnh Thạnh là rất quan trọng, giá cả các nguyên liệu đầu vào đều tăng mà
nông dân thường không đủ vốn để hoạt động kinh doanh. Biết được nỗi lo lắng
của bà con nông dân trong huyện, NHNo Vĩnh Thạnh trong thời gian qua luôn cố
gắng tài trợ vốn một cách tốt nhất cho bà con, luôn tranh thủ các chính sách hỗ
trợ từ nhiều phía. Nhưng vấn đề mà ngân hàng đang gặp phải là không có đủ vốn
để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn lưu động của bà con, một phần lớn về vốn phải
nhờ và chi nhánh cấp trên chuyển xuống nên thường không chủ động được trong
công tác cho vay. Những món vay thì nhỏ lẻ dẫn đến khó theo dõi hiệu quả sử
dụng vốn vay. Đội ngũ nhân viên tín dụng còn thiếu, công việc có nhiều lúc quá
tải,… Ngoài ra, điều quan trọng nhất là nợ xấu đang tăng cao.
Đồng thời, để phục vụ cho công tác nghiên cứu, tác giả thực hiện khảo sát
60 hộ đã và đang vay vốn tại ngân hàng về “hoạt động cho vay đối với hộ nông
dân tại NHNo Vĩnh Thạnh. Cách chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên.phân
tầng. Mục đích của việc khảo sát là tìm hiểu đánh giá của bà con về hoạt động
cho vay hộ nông dân của ngân hàng trong thời gian qua, những tâm tư, nguyện
vọng của nông dân về hoạt động tín dụng hộ của ngân hàng trong thời gian tới.
Qua kết quả phân tích và tìm hiểu như trên, khóa luận đưa ra một số giải
pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả cho vay hộ nông dân tại ngân hàng
trong thời gian tới như:
- Tăng cường vốn huy động để đáp ứng nguồn vốn cho vay
- Giảm tỷ lệ nợ quá hạn, xử lý thu hồi nợ
- Tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên
- Các biện pháp khác
Đồng thời cũng có những kiến nghị đối với NHNo Vĩnh Thạnh và NHNo Cần
Thơ. Mong rằng với những giải pháp này có thể giúp ích cho ngân hàng trong
thời gian tới.
MỤC LỤC
Bảng 3.10: Tình hình nợ xấu dụng hộ nông dân tại NHNo Vĩnh Thạnh qua 3 năm
2008 – 2010
Bảng 3.11: Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay hộ nông dân tại
NHNo Vĩnh Thạnh qua 3 năm 2008 – 2010
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2008-2010
Biểu đồ 3.1: Tình hình nguồn vốn tại NHNo Vĩnh Thạnh qua 3 năm 2008 - 2010
Biểu đồ 3.2: Kết quả cho vay tại NHNo Vĩnh Thạnh qua 3 năm 2008 - 2010
Biểu đồ 3.3:Tình hình nợ xấu theo đối tượng tại NHNo Vĩnh Thạnh qua 3 năm
2008-2010
Biểu đồ 3.4: Tình hình cho vay hộ nông dân theo thời hạn tại NHNo Vĩnh Thạnh
qua 3 năm 2008 - 2010
Biểu đồ 3.5: Tình hình thu nợ hộ nông dân theo thời hạn tại NHNo Vĩnh Thạnh
qua 3 năm 2008 - 2010
Biểu đồ 3.6: Dư nợ hộ nông dân theo thời hạn tại NHNo Vĩnh Thạnh qua 3 năm
2008 – 2010
Biểu đồ 3.7: Tình hình biến động số hộ nông dân còn dư nợ tại NHNo Vĩnh
Thạnh qua 3 năm 2008 – 2010
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự của NHNo Vĩnh Thạnh
Hình 3.1: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng tại NHNo Vĩnh Thạnh qua 3 năm 2008 -
2010
Hình 3.2: Cơ cấu doanh số cho vay hộ nông dân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNo Vĩnh Thạnh qua 3 năm 2008 - 2010
Hình 3.3: Cơ cấu doanh số thu nợ hộ nông dân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNo Vĩnh Thạnh qua 3 năm 2008 – 2010
Hình 3.4: Cơ cấu dư nợ hộ nông dân theo mục đích sử dụng vốn tại NHNo Vĩnh
Thạnh qua 3 năm 2008 - 2010
nữa trong việc thực hiện các mục tiêu đó. Việc cấp tín dụng đối với hộ nông dân
là một vấn đề cấp bách nhằm hỗ trợ cho nông dân về vốn để sản xuất, kinh
doanh, đáp ứng kịp thời, kịp lúc tránh những thiệt hại làm trì trệ quá trình sản
xuất của nhà nông.
Cần Thơ là một trong những vùng đất thuộc Đồng bằng sông Cửu Long
có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp, khi khai thác và phát huy tốt tiềm
năng đó sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Là
một ngân hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo Vĩnh
Thạnh không ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ chế cho vay hộ nông dân – là
khách hàng vay vốn đông đảo và chiếm tỷ trọng dư nợ vay vốn chủ yếu tại ngân
hàng. Nếu như trước đây đa số nông dân thường đi vay ở bên ngoài với lãi suất
rất cao thì nay đã có chi nhánh NHNo Vĩnh Thạnh cùng người nông dân giải
quyết những khó khăn về vốn. Với vai trò từng bước đẩy mạnh và mở rộng các
phương thức hoạt động từ huy động vốn đến cho vay một cách linh hoạt nhằm
đáp ứng khá đầy đủ, kịp lúc, kịp thời tới nhu cầu về vốn cho hộ nông dân - những
hộ thiếu vốn, từng bước đưa sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, góp phần nâng
cao mức sống của người dân và góp phần làm cho xã hội phát triển. Đặc biệt
trong công cuộc đổi mới của đất nước hiện nay, NHNo&PTNT VN nói chung và
NHNo Vĩnh Thạnh nói riêng đã thật sự trở thành người bạn thân thiết của bà con
nông dân.
Điều này được thể hiện qua quá trình đầu tư vốn cho nông dân phát triển
sản xuất, từng bước nâng cao đời sống người dân, giải quyết việc làm góp phần
phát triển kinh tế nông thôn nhất là trong quá trình hội nhập. Tuy nhiên đầu tư
vốn vào nông nghiệp chủ yếu là cho vay hộ nông dân vẫn còn một số tồn tại. Để
mở rộng và phát triển hoạt động cho vay hộ nông dân thì cần phải phân tích,
Khóa luận tốt nghiệp
đánh giá hiệu quả sử dụng của đồng vốn vay một cách chính xác. Nhận thức
được điều này em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ nông
dân tại NHNo & PTNT VN – Chi nhánh Huyện Vĩnh Thạnh” làm đề tài
nghiên cứu. Với mong muốn góp một phần nhỏ để từng bước phát triển hoạt
- Tổng hợp thông tin từ tạp chí Ngân hàng, những tư liệu, tài liệu về tín
dụng do chính Ngân hàng Nhà nước ban hành và các văn bản chỉ đạo, các quyết
định của Ngân hàng Hội sở, Ngân hàng Nhà nước về các chỉ tiêu kế hoạch,
phương hướng hoạt động tại ngân hàng.
Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích thông qua bảng biểu thống
kê kết hợp giữa phân tích và so sánh để tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh
tại ngân hàng.
Phương pháp so sánh được sử dụng trong đề tài:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ trước liền kề của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản
ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các
hiện tượng kinh tế.
Trong đó:
y
0
: Chỉ tiêu năm trước
y
1
: Chỉ tiêu năm phân tích
y: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ trước liền kề của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối là chỉ
tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số
tuyệt đối không thể nói lên được. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ,
tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế.
100*
0
01
y
và khu vực sinh sống của hộ nông dân tại Huyện Vĩnh Thạnh.
Phạm vi về thời gian
- Số liệu sử dụng cho đề tài được thu thập tại NHNo Vĩnh Thạnh từ năm
2008 – 2010;
- Số liệu thu thập được từ phỏng vấn các hộ nông dân tại Huyện đã và
đang vay vốn NHNo Vĩnh Thạnh được thực hiện từ 01/03/2011 đến 31/03/2011;
- Thời gian thực hiện đề tài từ 17/01/2011 đến 20/05/2011.
Phạm vi nội dung
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài và thời gian thực hiện chuyên
đề có hạn nên trong khuôn khổ của đề tài, em chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động
cho vay đối với hộ nông dân tại NHNo & PTNT VN – Chi nhánh Huyện Vĩnh
Thạnh.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
Kết hợp những kiến thức được trang bị ở giảng đường đại học, các văn
bản luật có liên quan và những kiến thức thực tiễn được tiếp cận trong thời gian
thực tập để em hoàn thành đề tài khóa luận “Phân tích hoạt động cho vay đối với
hộ nông dân tại NHNo & PTNT VN – Chi nhánh Huyện Vĩnh Thạnh”. Nhằm
nắm tình hình cho vay đối với hộ nông dân tại NHNo Vĩnh Thạnh, rút kinh
nghiệm trong hoạt động cho vay hộ nông dân tại ngân hàng trong thời gian qua
và đưa ra những giải pháp phù hợp với thực tế để có thể giúp công tác cho vay
đối với hộ nông dân ngày càng có hiệu quả hơn.
Khóa luận tốt nghiệp
6. BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận – kiến nghị thì bố cục nội dung
nghiên cứu của đề tài gồm các chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Huyện Vĩnh Thạnh.
Chương 3: Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại NHNo &
PTNT VN – Chi nhánh Huyện Vĩnh Thạnh qua ba năm 2008 – 2010
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín
dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa đến nơi
thiếu để sử dụng nhằm phát triển kinh tế. Ở mặt tập trung vốn tiền tệ, tín dụng là
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang 1
Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay
Cho vay vốn
Hoàn trả gốc và lãi
Khóa luận tốt nghiệp
nơi tập trung những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội. Ở mặt phân phối lại vốn
tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất, lưu
thông hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng trong xã hội.
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Trong hoạt động tín dụng nếu việc huy động vốn được tăng cường và các
khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội được huy động đến mức cao nhất, sẽ giảm đến
mức thấp nhất các khoản tiền nằm im hay các khoản tiền nhàn rỗi. Nếu tín dụng
được mở rộng thì các khoản tiền nhàn rỗi huy động được sẽ phục vụ kịp thời các
nhu cầu kinh tế, nhu cầu tiêu dùng khác của xã hội. Cả hai mặt hoạt động đó của
tín dụng đều góp phần làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ. Do đó khối lượng tiền
mặt trong lưu thông sẽ giảm đi và xã hội sẽ tiết kiệm được những khoản chi phí
ưu thông liên quan đến việc phát hành, sử dụng, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật
hất hàng hoá, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế. Vì vậy, tín dụng
hông những là tấm gương phản ánh các hoạt động kinh tế mà thông qua đó thực
hiện việc kiểm soát nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm
pháp luật trong các hoạt động kinh doanh.
1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát
triển: Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói
Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng.
Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên.
1.1.5.2. Phân loại theo tính chất đảm bảo
Cho vay bằng tín chấp: Còn gọi là cho vay tín chấp, khoản vay chủ yếu
dựa vào uy tín, tình hình tài chính của khách hàng, không có tài sản đảm bảo.
Loại vay này rất rủi ro trong thu hồi nợ, các ngân hàng nên hạn chế cho vay,
chọn những khách hàng thuộc đối tượng có thu nhập khá trở lên.
Cho vay có đảm bảo trực tiếp (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh): Khoản vay
có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba. Loại vay này được áp
dụng phổ biến ở các ngân hàng hiện nay.
1.1.5.3. Phân loại theo ngành kinh tế
Bao gồm: Ngành nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương mại dịch
vụ và các ngành khác. Các ngành công nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
công nghiệp nhẹ như chế biến lương thực thực phẩm, bao bì, vật liệu xây dựng,
dệt may,…; Các khách hàng ngành xây dựng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực
xây lắp, xây dựng công trình dân dụng, công trình thủy lợi, cầu đường…; còn các
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
ngành thương mại dịch vụ và các ngành khác như kinh doanh bất động sản, mua
bán vật liệu xây dựng, mua bán điện thoại, kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí,
một số vay vốn để sửa chữa nhà cửa, mua xe…
1.1.5.4. Phân loại theo mục đích của tín dụng
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
Cho vay tiêu dùng cá nhân.
Cho vay bất động sản.
Cho vay nông nghiệp.
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.2. Một số quy định chung trong hoạt động tín dụng
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
- Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ
thẩm định, quyết định cho vay;
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc).
Những nhu cầu vốn không được cho vay:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp
luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp
luật cấm;
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
1.2.2. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
1.2.2.1. Nguyên tắc
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo 02 (hai) nguyên
tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng.
1.2.2.2. Điều kiện
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có
phủ cho phép đối với từng trường hợp cụ thể;
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp
- Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng hạn chế cho vay không
được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
1.3. Một số vấn đề về tín dụng hộ nông dân
1.3.1. Hộ nông dân
1.3.1.1. Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp sản xuất kinh doanh các
ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp. Có tính chất tự sản xuất, tự tiêu, do cá
nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh.
1.3.1.2. Đặc điểm hộ nông dân ở nước ta
Hộ nông dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn
nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn. Nước ta hộ nông
dân có đặc điểm như sau:
- Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia vào các hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau. Khả năng của hộ chỉ có thể
thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là
ruộng và lao động.
- Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thì hộ
chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa.
- Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất của hộ
nông dân là “thiếu vốn”.
1.3.1.3. Vai trò của kinh tế hộ nông dân
Đối với một nước mà nền sản xuất nông nghiệp được xem là chủ yếu như
nước ta thì kinh tế hộ giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Nó chính là động lực, là
nền tảng để phát triển kinh tế đất nước. Trước hết, kinh tế hộ chính là tế bào cấu
tạo nên nền kinh tế nông nghiệp, là từng viên gạch nhỏ xây nên một ngôi nhà
vững chắc.
Thế nên muốn có một nền kinh tế phồn thịnh thì việc quan tâm đúng mức
nhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn
hơn.
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ
của khách hàng:
Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay
ngân hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản thu
về sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy
nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là
những yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu. Bên cạnh đó, yếu tố tự
nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản ( thời tiết thuận lợi cho mùa bội thu,
nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn tới khả năng trả nợ của khách
hàng đi vay.
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
Chi phí tổ chức cho vay cao:
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức
mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/ món vay, chi phí
phòng ngừa rủi ro. Cụ thể là:
• Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi
phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ.
• Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho
vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi
nhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã,…);
• Bên cạnh đó, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên
chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển nông nghiệp và
nông thôn ở VN:
Trong nhiều năm qua, kể từ khi thành lập Ngân hàng Quốc gia VN (tháng
5 năm 1951) cho đến nay, dù đất nước ta đã trải qua những giai đoạn khó khăn
nhưng Nhà nước luôn chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho đồng bào ở các vùng
nặng lãi ở nông thôn.
1.3.3. Một số chủ trương, chính sách về tín dụng hộ nông dân
1.3.3.1. Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010
Các văn bản quy định:
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thông tư số
14/2010/TT-NHNN ngày 14/06/2010 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc
hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010.
Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 16/07/2010 của Chủ tịch Hội đồng
quản trị NHNo Việt Nam về việc ban hành quy định thực hiện Nghị định số
41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Những quy định chính:
Đối tượng khách hàng vay:
Tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại Nghị định này để phục
vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao
gồm:
Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn;
Cá nhân;
Chủ trang trại;
Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt,
chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và
thuỷ sản;
Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh
doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông
nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
Cơ chế bảo đảm tiền vay: Xem xét quyết định theo Quyết định số
1300/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 03/12/2007 của Hội đồng quản trị NHNo Việt
Hội đồng quản trị NHNo Việt Nam.
Thời hạn và lãi suất cho vay theo quy định hiện hành của NHNo Việt
Nam.
1.3.3.2. Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010
Các văn bản quy định:
Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủ
sản. Thông tư số 03/2011/TT-NHNN ngày 08/03/2011 của Thống đốc NHNN
Việt Nam về việc hướng dẫn chi tiết thực hiện quyết định số 63/2010/QĐ-TTg
ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 05 năm 2011. Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT ngày
28/10/2010 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc quy
định các loại máy móc, thiết bị được hưởng chính sách theo Quyết định số
63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Những quy định chính:
Theo những văn bản này thì NHNo Việt Nam sẽ thực hiện chính sách cho
vay hỗ trợ lãi suất và cho vay theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển nhằm giảm
tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.
Cho vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch:
• Đối tượng được hỗ trợ gồm: Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá
nhân có địa chỉ cư trú hợp pháp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là trực
tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất; Các doanh nghiệp có ký và thực hiện hợp đồng
tiêu thụ nông sản và dịch vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp với nông dân.
• Điều kiện được vay hỗ trợ lãi suất:
Thuộc đối tượng nêu trên; Có dự án, phương án đầu tư máy móc, thiết bị
nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch khả thi; Máy móc, thiết bị được đầu tư thuộc
Điểm 1, Mục I Danh mục các loại máy móc, thiết bị ban hành kèm theo Thông tư
số 62/2010/TT-BNNPTNT; Máy móc, thiết bị phải có nhãn hàng hóa theo quy
định của pháp luật về nhãn hàng hóa, có giá trị sản xuất trong nước trên 60%;
Khoản vay dài hạn bằng đồng Việt Nam.
vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ
kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì
càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu
quả và ngược lại. Công thức tính:
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang 13
Hệ số thu nợ (%) =
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
*100(%)
Khóa luận tốt nghiệp
1.4.2. Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số vòng quay vốn
tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên
tục đạt hiệu quả cao.
Công thức tính:
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
1.4.3. Thời
gian
thu
nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt thời
gian. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng càng cao, tốc
độ luân chuyển vốn của Ngân hàng càng nhanh.
Công thức tính:
Thời gian thu nợ bình quân (ngày) = (Dư nợ bình quân /doanh số thu nợ)*360
1.4.4. Nợ xấu/ tổng dư nợ & Nợ quá hạn/ tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của
tổ chức tín dụng. Những ngân hàng có chỉ số này càng thấp cũng có nghĩa là hoạt
động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả. Công thức tính: