i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TAI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – PGD ETOWN
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Ngô Ngọc Cƣơng
iii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Ngọc Cƣơng - Giảng Viên
khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình hƣớng dẫn, góp ý và động viên em trong
suốt quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Giảng Viên trƣờng Đại học Công Nghệ
TPHCM. Đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tận tụy dìu dắt,
truyền đạt cho em những kiến thức để em có thể hoàn thành đề tài này làm hành
trang cho công tác sau khi em tốt nghiệp.
Đặc biệt em cũng xin chân thành cảm ơn các Anh Chị Phòng Tín dụng Ngân
Hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài gòn Thƣơng tín PGD ETown. Đặc biệt là anh Tần
Thanh Nghiệp Khánh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ, hƣớng dẫn em trong
suốt thời gian thực tập vừa qua.
Em xin cảm ơn sự quan tâm, chia sẻ động viên từ các bạn trong lớp
10DQTC01.
Họ và tên sinh viên : …………………………………………………………
MSSV : …………………………………………………………
Khoá : …………………………………………………… 1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
TP.Hồ Chí Minh, ngày…… tháng…… năm……
Giáo viên hƣớng dẫn vi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. Một số vấn đề liên quan đến tín dụng: 4
1.1.1. Khái niệm tín dụng: 4
1.1.2. Nguyên tắc tín dụng: 4
1.1.3. Các hình thức tín dụng: 4
1.1.4. Những qui định chung về tín dụng: 5
1.1.4.1. Điều kiện cho vay : 5
1.1.4.2. Đối tượng cho vay : 5
1.1.4.3. Mức cho vay: 5
1.1.4.4. Các phương thức cho vay : 6
1.1.4.5. Thời hạn tín dụng: 6
1.1.4.6. Lãi suất tín dụng : 6
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín: 16
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển: 16
2.1.1.1. Giới thiệu chung: 16
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Sacombank: 16
2.1.1.3. Những thành tựu đạt được: 17
2.2. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín - PGD ETown: 19
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển: 19
2.2.2. Hệ thống tổ chức và Nhiệm vụ,chức năng của các phòng ban - PGD
ETown: 20
2.2.3. Kết quả hoạt động Kinh Doanh 2011-2013: 22
2.3. Các phƣơng thức cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD
ETown: 23
2.3.1. Cho vay từng lần: 23
2.3.2. Cho vay theo hạn mức: 23
2.3.3. Cho vay trả góp: 24
2.4. Quy trình tín dụng đối với DNV&N của Sacombank – PGD ETown: 24
2.5. Tình hình hoạt động của các DNV&N trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: . 28
2.5.1. Số lƣợng Doanh Nghiệp: 28
2.5.2. Ngành nghề : 29
viii
2.5.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ
30
2.6. Thực trạng về hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Sacombank - PGD
ETown: 31
2.6.1. Tình hình huy động vốn và hoạt động cho vay của Sacombank -
PGD ETown: 31
2.6.1.1. Tình hình huy động vốn: 31
2.6.1.2. Hoạt động cho vay của PGD ETown: 32
2.6.2. Phân tích hoạt động cho vay DNV&N qua các năm 2011-2013: 33
2.6.2.1. Hoạt động cho vay theo thời hạn: 35
ETown: 62
3.2.1. Đa dạng hóa hoạt động cho vay: 62
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng thông tin: 63
3.2.3. Về công tác thẩm định phƣơng án: 64
65
3.2.5. Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên: 67
3.2.6. Tăng cƣờng hoạt động marketing của ngân hàng: 68
3.4. Một Số Kiến Nghị: 69
Kết luận chƣơng 3 72
73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 x
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
STT
Các ký hiệu và chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
2
CVKH
Chuyên viên khách hàng
3
CVKHDN
Chuyên viên khách hàng Doanh Nghiệp
4
CVQLN
Ngân hàng nhà nƣớc
15
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
16
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
17
NVHT
Nhân viên hỗ trợ
18
PGD
Phòng giao dịch
19
TCTD
Tổ chức tín dụng
20
VND, USD, EUR.
Ký hiệu đơn vị tiền tệ của các quốc gia
Kết quả cho vay đối với DNV&N PGD E
2011-2013
33
5
Bảng 2.5
Tình hình cho vay,thu nợ và dƣ nợ cho vay DNVN xét
theo kỳ hạn củ -2013
35
6
Bảng 2.6
ố cho vay,thu nợ
ầ -
-2013
40
7
Bảng 2.7
ố cho vay,thu nợ
PGD E
-2013
43
8
Bảng 2.8
ợ
-2013
46
9
Bảng 2.9
2011-2013
50
10
xii
BẢNG SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
STT
DANH MỤC
CÁC SƠ ĐỒ,
HÌNH
Ý NGHĨA
TRANG
1
Biểu đồ 2.1
2011-2013
32
2
Biểu đồ 2.2
Tình hình hoạt động cho vay đối vớ
-2013
34
3
Biểu đồ 2.3
Tình hình thu nợ xét theo thời hạn của PGD ETown
giai đoạn 2011-2013
37
1
SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ở nƣớc ta với xuất phát điểm là một nền kinh tế kém phát triển, sản xuất nhỏ là
phổ biến nên các DNV&N chiếm một tỷ trọng đáng kể trong các loại hình Doanh
Nghiệp và đang trở thành một lực lƣợng kinh tế quan trọng. Trong nền kinh tế hiện
nay, thì DNV&N chiếm 97% trong tổng số Doanh Nghiệp. Đứng trƣớc xu thế hội
đoạn 2011 - 2013.
- Phân tích hoạt động cho vay DNV&N.
- Phân tích tình hình nợ quá hạn đối với DNV&N.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay DNV&N.
- Đƣa ra những thành công đạt đƣợc cũng nhƣ những mặt còn hạn chế, tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong
hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD ETown.
3. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu:
3.1 Phạm vi nghiên cứu:
3.1.1 Không gian:
- Đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh Nghiệp
vừa và nhỏ tại Sacombank – PGD ETown.
3.1.2 Thời gian:
- Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với khách hàng DNV&N tại
Sacombank – PGD ETown giai đoạn 2011 - 2013.
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu:
- Hoạt động cho vay đối với Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ tại Sacombank –
PGD Etown.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
4.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu từ báo cáo thƣờng niên, báo cáo tổng kết hoạt động kinh
doanh của Sacombank - PGD ETown giai đoạn 2011 - 2013.
- Thu thập thông tin từ sách báo, Internet và các bài viết có nội dung liên quan
đến đề tài phân tích hoạt động cho vay khách hàng DNV&N.
- Thu thập số liệu từ PGD ETown về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ
nợ cho vay, nợ xấu, kết quả hoạt động của ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 và định
hƣớng phát triển hoạt động cho vay KHDN của Ngân hàng năm 2013.
4.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu:
- Dùng phƣơng pháp thống kê, mô tả.
- Sử dụng phƣơng pháp so sánh tuyệt đối, tƣơng đối.
4
SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số vấn đề liên quan đến tín dụng:
1.1.1. Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa, phản ánh quan hệ
kinh tế giữa ngƣời sở hữu với ngƣời sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn.
1.1.2. Nguyên tắc tín dụng:
Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:
- Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích thoả thuận trên hợp đồng tín dụng.
- Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi, đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng.
1.1.3. Các hình thức tín dụng:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng: có 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, cho vay để bổ
sung thiếu hụt vốn lƣu động tạm thời của các doanh nghiệp hoặc phục vụ nhu cầu
tiêu dùng.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm,
loại tín dụng này đƣợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này đƣợc cấp cho mục đích xây dựng cơ bản, đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới,
các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
Căn cứ vào loại tiền vay: có 2 loại:
-Tín dụng theo đồng nội tệ: Là loại tín dụng đƣợc dùng đáp ứng vốn vay
- Trƣờng hợp cho vay có tài sản đảm bảo thì Chi nhánh cho vay trong giới
hạn giá trị tài sản đảm bảo.
- Căn cứ tình hình tài chính, mức độ tín nhiệm của khách hàng, tính khả
thi, hiệu quả của dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh, tài sản đảm bảo (nếu
có). Chi nhánh quyết định khách hàng vay vốn không có hoặc phải có vốn tự có
tham gia vào phƣơng án/dự án.
- Chi nhánh phải tuân thủ các quy định về giới hạn tín dụng đối với khách
hàng, nhóm khách hàng theo quy định của Luật các TCTD.
6
SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên
1.1.4.4. Các phương thức cho vay :
Theo quy chế cho vay của NHNN, các TCTD đƣợc phép thỏa thuận với khách
hàng vay việc áp dụng các phƣơng thức cho vay:
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tƣ
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Cho vay trả góp
- Cho vay để mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
- Cho vay có đảm bảo bằng giấy tờ có giá do NHTMCP Ngoại Thƣơng,
ngân hàng khác phát hành.
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
1.1.4.5. Thời hạn tín dụng:
Thời hạn tín dụng đƣợc ngân hàng và khách hàng thỏa thuận dựa vào chu kỳ
sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tƣ, khả năng trả nợ của
khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng.
1.1.4.6. Lãi suất tín dụng :
Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa lợi tức thu đƣợc trong kì so với số vốn
cho vay trong một thời kì nhất định. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng
1.1.6. Rủi ro tín dụng:
1.1.6.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thƣờng trong quan
hệ tín dụng, tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng
lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng.
1.1.6.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:
- Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn
+ Hoạt động kinh doanh bị thua lỗ, khả năng tài chính bị suy giảm
+ Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích
+ Khách hàng không có thiện chí trả nợ
- Nguyên nhân từ ngân hàng
Công tác phân tích thẩm định khách hàng của cán bộ khách hàng của ngân hàng
chƣa thật hiệu quả cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ không thu hồi đƣợc nợ.
- Nguyên nhân khách quan
8
SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên
+ Bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh.
+ Nền kinh tế bị suy thoái, khủng hoảng, lạm phát kéo dài, ngƣời gửi tiền có tâm
lý lo sợ nên rút tiền ra khỏi ngân hàng, còn ngƣời đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và
muốn kéo dài thời gian vay vốn làm ảnh hƣởng đến hoạt động ngân hàng.
1.2. Tín dụng Doanh Nghiệp vừa và nhỏ:
1.2.1. Khái niệm DN vừa và nhỏ:
Ngày 23/11/2001 Chính phủ đã ban hành nghị định số 90/NĐ – CP định nghĩa
DNV&N nhƣ sau: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất kinh doanh
độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp lệnh hiện hành có số vốn đăng ký không
quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời. Căn cứ
vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phƣơng, trong quá trình thực
hiện các biện pháp, chƣơng trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai
chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên (không có tiêu chí xác
định cụ thể đâu là doanh nghiệp siêu nhỏ, đâu là nhỏ, và đâu là vừa ).
gắt của các đối thủ lớn. Thực tế trên thế giới đã chứng minh, không ít các doanh
nghiệp nhỏ mới thành lập nhƣng đã biết tập trung phát triển những sản phẩm riêng
biệt mang tính cá nhân thì vẫn tồn tại và phát triển rất thành công.
1.2.2.2. Hạn chế:
- Phần lớn các DNV&N ở Nƣớc ta có quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, vốn ít,
trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất lạc hậu. Trình độ quản lý, quản trị
doanh nghiệp còn yếu. Việc phân tích, đƣa ra các chiến lƣợc sản xuất kinh doanh
còn mang tính thời vụ, bóc ngắn cắn dài, thiếu một chiến lƣợc "dài hơi".
- Trình độ tay nghề ngƣời lao động thấp dẫn đến năng suất, chất lƣợng sản
phẩm còn hạn chế. Trong quản lý, điều hành doanh nghiệp, hầu hết các DNV&N
chƣa thực sự chú trọng đến việc nắm bắt cơ hội, khai thác thông tin về thị trƣờng
vốn, lao động thị trƣờng nguyên vật liệu, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, thị trƣờng
xuất khẩu.
- Mặt khác có thể nói sự thiếu nhanh nhạy, yếu kém về tiếp cận thị trƣờng, cải
tiến mẫu mã sản phẩm đang bộc lộ ở hầu hết các DNV&N ở nƣớc ta. Do đó,
doanh nghiệp nhỏ và vừa chƣa quan tâm nhiều đến việc phát triển sản xuất những gì
thị trƣờng cần mà chủ yếu sản xuất, kinh doanh và bán những gì mình có. Đặc biệt,
mặc dù DNV&N có sự phát triến nhanh về số lƣợng nhƣng việc liên kết, hợp tác
kinh doanh của các doanh nghiệp còn rất hạn chế nên các DNV&N Việt Nam phần
lớn không có khả năng tham gia sản xuất, kinh doanh ở những ngành nghề, lĩnh vực
đòi hỏi có nguồn vốn lớn và công nghệ cao.
10
SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên
- Một hạn chế nữa đang là điểm yếu đối với các DNV&N nƣớc ta là trình độ
hiểu biết, ý thức tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp chƣa cao Điều này rất
nguy hiểm khi nƣớc ta đang đẩy mạnh quá trình hội nhập, hàng loạt công ƣớc quốc
tế đƣợc ký kết, nếu không nắm vững luật pháp nƣớc ta nói riêng và luật pháp quốc
tế nói chung, thì các doanh nghiệp rất dễ bị thua thiệt.
1.2.3. Vai trò của ngân hàng đối với DNV&N:
- Tín dụng ngân hàng là một công cụ tích tụ và tập trung vốn để bổ trợ cho các
đổi cả ngành kinh doanh của mình.
1.2.4. Điều kiện cấp tín cho DNV&N:
- Khách hàng vay vốn ngân hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với pháp nhân Việt Nam, phải có năng lực pháp luật dân sự:
- Có quyết định thành lập (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy
phép đầu tƣ (doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài)
- Giấy phép hành nghề của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp đối với
ngành cần giấy phép còn hiệu lực pháp lý trong thời hạn cho vay.
- Điều lệ tổ chức, quyết định bổ nhiệm ngƣời điều hành cao nhất.
- Ngƣời đại diện vay vốn phải phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ của
tổ chức.
Đối với Doanh nghiệp tƣ nhân thì chủ doanh nghiệp phải có:
- Năng lực pháp luật dân sự theo Bộ luật dân sự
- Năng lực hành vi dân sự: đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế hoặc mất năng
lực hành vi dân sự.
Đối với pháp nhân nƣớc ngoài: Chi nhánh chỉ cho vay đối với:
- Các pháp nhân có giấy phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền Việt Nam cấp.
- Pháp nhân thực hiện các phƣơng án, dự án đầu tƣ BT, BOT,…
- Ngoài ra các pháp nhân trên phải có năng lực pháp luật dân sự tại nƣớc mà
pháp nhân đó có quốc tịch.
Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có phương án kinh doanh/dự án đầu tư khả thi, có hiệu quả.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết.
Thực hiện những quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương.
12
SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên
13
SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên
Bƣớc 6: Thu nợ- Tính lãi- Thu lãi.
Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu tính và thu lãi cho khách
hàng. Trƣớc khi đến hạn thu nợ, nhân viên tín dụng cần làm việc với khách hàng,
nhắc nhở trả nợ đúng hạn, xem xét tìm hiểu khách hàng có khả năng trả hết nợ vay
nữa hay không, để có thể tìm ra giải pháp kịp thời thu hồi nợ vay hoặc gia hạn nợ
vay.
Bƣớc 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng, lƣu trữ hồ sơ tín dụng.
Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng (khách hàng trả hết vốn vay và lãi phát
sinh), nhân viên tín dụng kiểm tra lại số nợ còn thiếu trƣớc khi thanh lý, tránh có
sai sót. Nhân viên tín dụng trình lãnh đạo ký thanh lý hợp đồng tín dụng, đồng thời
thực hiện thủ tục giả chấp tài sản cho khách hàng theo đúng quy định của ngân
hàng (nếu có).
1.3. Một số chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng:
1.3.1. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ, nợ quá hạn:
1.3.1.1. Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng
vay trong một khoảng thời gian nhất định (bao gồm vốn đã thu hồi và chƣa thu hồi).
1.3.1.2. Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tài
chính, kể ra các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần
hợp đồng.
1.3.1.3. Dư Nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó, ngân hàng hiện còn
cho vay bao nhiêu, và đây cũng là một khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
Dƣ nợ cuối năm đƣợc tính bằng dƣ nợ đầu năm cộng cho doanh số cho vay trừ
đi doanh số thu nợ trong năm.
1.3.1.4. Nợ xấu:
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng