Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
4
LỜI MỞ ĐẦU
5
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ
MỸ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh
huyện Phù Mỹ
7
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ
8
1.3. Bộ máy tổ chức của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ
9
1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức.
9
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban của NHNo & PTNT chi
nhánh huyện Phù Mỹ
9
1.4. Các hoạt động chính của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ
11
1.4.1. Hoạt động huy động vốn
11
1.4.2. Hoạt động sử dụng vốn
11
30
3.2. Một số đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động tại NHNo & PTNT
chi nhánh huyện Phù Mỹ
31
KẾT LUẬN
33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
34
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 2
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT Cụm từ viết tắt Nghĩa của cụm từ viết tắt
1 DN Doanh nghiệp
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 3
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
2 KH Khách hàng
3 NHNN Ngân hàng nhà nước
4 NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
5 NHTM Ngân hàng thương mại
6 TG Tiền gửi
7 TT Thị trấn
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
* DANH MỤC BẢNG
Bảng Nội dung Trang
Bảng 2.1.
Biến động nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT chi
nhánh huyện Phù Mỹ qua các năm 2007 - 2009
14
Bảng 2.2.
Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT chi
* DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Nội dung Trang
Biểu 2.1.
Tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động của NHNo
& PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ qua các năm 2007 -
2009
14
Biểu 2.2. Biến động nguồn vốn huy động năm 2007 16
Biểu 2.3. Biến động nguồn vốn huy động năm 2008 16
Biểu 2.4. Biến động nguồn vốn huy động năm 2009 16
Biểu 2.5.
Biến động nguồn tiền gửi của dân cư tại NHNo &
PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ qua các năm 2007 -
2009
20
Biểu 2.6.
Cơ cấu sử dụng vốn tại NHNo & PTNT chi nhánh
huyện Phù Mỹ qua các năm 2007 - 2009
23
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 5
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của thực tập tổng hợp
“… Tuyệt nhiên không có một lý thuyết hay mô hình kinh tế nào là khuôn
mẫu, là mực thước cho sự thành công chắc chắn trong kinh doanh, cũng
chẳng hề có một chiếc đũa thần hay viên ngọc ước nào dành sẵn cho những
ai ưa thích mộng mơ giữa chốn thương trường đầy giông gió. Chấp nhận thị
trường có nghĩa là chấp nhận sự ngự trị tự nhiên của qui luật thị trường vừa
mang tính sòng phẳng vừa chứa đựng chính trong lòng nó đầy tính bất trắc
đến nghiệt ngã.”(Nguyễn Tấn Bình). Những lời nói ấy viết ra dường như để
của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ.
Phân tích đánh giá thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo &
PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ.
3. Đối tượng nghiên cứu
Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng công tác huy động vốn và sử dụng vốn
tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ để tìm ra nguyên nhân của
những tồn tại từ đó đưa ra các đánh giá để nâng cao hiệu quả hoạt động của
NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ.
4. Phạm vi nghiên cứu
Tình hình hoạt động tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ từ năm
2007 đến năm 2009.
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích với hệ thống sơ đồ,
bảng biểu để trình bày các nội dung lí luận và thực tiễn.
6. Kết cấu của báo cáo thực tập tổng hợp
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo báo cáo được
chia làm 3 phần:
PHẦN I: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn chi nhánh huyện Phù Mỹ
PHẦN II: Phân tích tình hình hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phù Mỹ
PHẦN III: Đề xuất hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phù Mỹ
Tuy nhiên, đây là lĩnh vực rộng lớn và phức tạp do đó những nhận định
của cá nhân không sao tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của cô cũng như các cô, chú, anh, chị
trong Phòng Kế toán, Ban lãnh đạo ngân hàng NHNo & PTNT chi nhánh
huyện Phù Mỹ để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Phù Mỹ, tháng 8 năm 2010
Sinh viên thực tập
bố rộng khắp huyện với nhiệm vụ và chức năng chủ yếu của một tổ chức
chuyên doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng trên mặt trận nông
nghiệp và nông thôn và các thành phần kinh tế khác trong huyện. NHNo &
PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ đã và đang giữ vai trò chủ đạo trên thị trường
tài chính, tín dụng ở nông thôn.
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 8
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
Từ một chi nhánh có rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập: thiếu vốn,
chi phí kinh doanh cao, cơ sở vật chất, công nghệ lạc hậu Nhưng nhờ kiên
trì khắc phục khó khăn, quyết tâm đổi mới cùng với sự giúp đỡ của các cấp ủy
Đảng, chính quyền địa phương, sự quan tâm của NHNo & PTNT Tỉnh Bình
Định, chi nhánh NHNo & PTNT huyện Phù Mỹ không những đã khẳng định
được mình mà còn vươn lên trong cơ chế thị trường thực sự là một chi nhánh
hoạt động có hiệu quả cao.
Đến nay nhờ hoạt động có hiệu quả, uy tín của NHNo & PTNT chi nhánh
huyện Phù Mỹ ngày càng được nâng cao và trở thành người bạn không thể
thiếu của nhà nông và đã trở thành một ngân hàng kinh doanh tiền tệ, tín dụng
và dịch vụ ngân hàng với tổng số 29 cán bộ nhân viên trong đó hơn 60% có
trình độ đại học, cao đẳng và gần 40% trình độ trung cấp.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù
Mỹ
Chức năng
- Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của NHNo & PTNT
Bình Định.
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự ủy
quyền của Giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao.
Nhiệm vụ
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ.
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ.
- Lập kế hoạch kinh doanh tín dụng hàng năm.
- Tổ chức thực hiện công tác thẩm định tín dụng và trực tiếp tham gia
công tác thẩm định, phân tích tín dụng.
- Ký kết các hợp đồng, văn bản, chứng từ với KH, các đối tác, hoặc thực
hiện các nghiệp vụ trong nội bộ.
1.3.2.2. Phòng Kế toán - Ngân quỹ
- Thực hiện hạch toán, theo dõi các quỹ. Ngoài ra còn tổ chức lưu trữ hồ sơ tài
liệu kế toán và phân tích tổng hợp tài chính.
- Chấm liệt kê các chứng từ giao dịch trong ngày.
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 10
BAN
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN -
NGÂN QUỸ
PHÒNG
TÍN DỤNG
PHÒNG GIAO
DỊCH TT BÌNH
DƯƠNG
BAN
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN -
NGÂN QUỸ
PHÒNG
TÍN DỤNG
PHÒNG GIAO
DỊCH TT BÌNH
DƯƠNG
- Nhận và bảo quản “Hồ sơ tài sản đảm bảo chính” do KH bàn giao.
- Đảm bảo tính chính xác, an toàn cho công tác tín dụng của chi nhánh
trong lĩnh vực pháp lý chứng từ được phân công.
- Tiếp thị và phát triển KH: trực tiếp đi tiếp thị, tìm kiếm KH mới ở bên
ngoài.
- Giới thiệu, giải thích về các sản phẩm và dịch vụ mới của Ngân hàng.
- Tiếp nhận, phản ánh khiếu nại của KH.
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 11
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
- Nhận hồ sơ vay của KH.
- Định giá tài sản thế chấp, cầm cố tại chi nhánh.
- Giám sát, xác nhận việc nhận tài sản đảm bảo vào kho hàng.
1.3.2.4. Phòng Giao dịch chi nhánh thị trấn Bình Dương
- Thực hiện giao dịch gửi, rút tiền (tiền mặt, tiền chuyển khoản) với KH.
- Tiếp xúc, giới thiệu, hướng dẫn và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên
quan đến gửi tiền, thẻ và các sản phẩm liên kết của Ngân hàng cho KH.
- Nhận tiếp quỹ nghiệp vụ đầu ngày và kết quỹ cuối ngày chuyển về
phòng ngân quỹ, đảm bảo an toàn, chính xác.
1.4. Các hoạt động chính của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù
Mỹ
1.4.1. Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ luôn xác định chức
năng của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay vì thế ngân hàng NHNo
& PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ luôn coi trọng công tác huy động vốn và
coi đây là công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động
của mình. Từ quan điểm muốn mở rộng cho vay thì phải đảm bảo đủ nguồn
vốn mà chủ yếu là nguồn vốn huy động tại địa phương, bằng các hình thức
huy động phong phú, phù hợp với mọi tầng lớp dân cư, mở rộng mạng lưới
huy động như: thành lập các chi nhánh cấp 4, đổi mới phong cách làm việc
tạo uy tín và sự tin cậy của khách hàng.
mình, từ đó dịch vụ ngân hàng không chỉ là công cụ để thu hút khách hàng mà
còn là một động lực cho sự phát triển kinh tế. Nhận thức được vấn đề này, chi
nhánh NHNo &PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ đã coi dịch vụ ngân hàng là
một trong các hoạt động rất cần thiết như bảo lãnh, chuyển tiền.
Các hoạt động bảo lãnh chủ yếu của ngân hàng bao gồm: bảo lãnh dự thầu
(trong xây dựng cơ bản), bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo đảm tiền ứng
trước. Nghiệp vụ bảo lãnh của chi nhánh cũng tăng dần qua các năm, tuy
nhiên khối lượng phục vụ còn khiêm tốn song ngân hàng đã cố gắng đáp ứng
tối đa nhu cầu của bạn hàng.
Dịch vụ chuyển tiền mặt: chi nhánh đã dùng các phương tiện chuyên dùng
và hiện đại để vận chuyển tiền từ chi nhánh đến tận khách hàng theo yêu cầu
của họ, đảm bảo an toàn trong vận chuyển tiền và được khách hàng tín nhiệm.
Dịch vụ thanh toán chuyển tiền qua mạng vi tính, thanh toán bừ trừ khi kỹ
thuật ngày càng tiên tiến, nó đã đem lại nhiều tiện ích cho con người. Vi tính
phát triển giúp cho dịch vụ thanh toán qua mạng trở nên nhanh chóng, dễ
dàng hơn. Khách hàng rất hài lòng vì thời gian thanh toán được rút ngắn. Dịch
vụ này cũng đem lại cho chi nhánh nguồn thu nhập đáng kể.
Như vậy, với nhiều biện pháp tích cực, năng động, linh hoạt cùng với việc
vận dụng công cụ lãi suất một cách mềm dẻo nên trong những năm qua ngân
hàng thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm, loại hình kinh doanh.
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 13
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
PHẦN II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ MỸ
2.1. Kết quả hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ
2.1.1. Tình hình huy động vốn của ngân hàng
Đối với NHTM, nguồn vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn quan
trọng nhất và luôn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn. Việc
các NHTM đảm bảo huy động đủ nguồn vốn cho công tác sử dụng vốn vừa
Để đánh giá chính xác về kết quả huy động vốn của NHNo & PTNT chi
nhánh huyện Phù Mỹ trong những năm gần đây chúng ta xem xét sự biến
động và cơ cấu nguồn vốn huy động sau:
Bảng 2.1. Biến động nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT
chi nhánh huyện Phù Mỹ qua các năm 2007 - 2009
(Đvt: Triệu đồng)
Thời điểm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
1. Tổng nguồn vốn huy động 56.874 68.929 81.544
2. So sánh thời điểm sau với thời
điểm trước:
- Số tuyệt đối 0 12.055 12.615
- Số tương đối 0 21,2% 18,3%
( Nguồn phòng Kế toán - Ngân quỹ )
( Nguồn phòng Kế toán - Ngân quỹ)
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 15
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
Nhìn vào bảng tổng kết và biểu đồ trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động
của Ngân hàng tương đối ổn định qua các năm, tuy lượng vốn biến đổi qua
các năm không lớn. Do có chính sách và biện pháp huy động cùng với lãi suất
huy động hợp lý, nên trong 3 năm từ 2007 - 2009 nguồn vốn huy động của
ngân hàng ngày một tăng. Qua bảng số liệu trên cho thấy, nguồn vốn huy
động của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ tăng trưởng qua các năm.
Tính đến 2007, tổng nguồn vốn huy động 56.874 triệu đồng. Đến 2008, tổng
huy động vốn tăng 12.055 triệu đồng tương đương 21,2% so cùng kỳ 2007.
Tính đến 2009 tổng nguồn vốn huy động được tăng lên 81.544 triệu đồng so
với năm 2008 tương đương 18,3%. Hiệu quả của vốn huy động không những
phụ thuộc vào số lượng vốn huy động mà còn phụ thuộc khá lớn vào kết cấu
tổng nguồn vốn vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp tạo điều kiện cho ngân
hàng giảm chi phí và tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Trong những năm
gần đây, tỷ trọng của nguồn vốn này lại có xu hướng giảm mặc dù vẫn tăng
về số tuyệt đối.
Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá của NHNo & PTNT chi nhánh
huyện Phù Mỹ chiếm tỷ trọng rất nhỏ mặc dù đây là nguồn vốn có chi phí cao
nhưng nó là nguồn vốn mà ngân hàng có thể chủ động về lãi suất, số lượng,
thời hạn, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này cho đầu tư trung và dài
hạn. Vì vậy ngân hàng nên chú trọng phát triển nguồn vốn này để có thể chủ
động trong đầu tư trung và dài hạn, đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài hạn tại địa
phương.
Nguồn vốn Ngoại tệ chủ yếu mà NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù
Mỹ là Đô la Mỹ. Đây là một ngoại tệ mạnh và có mặt ở hầu hết các nước trên
thế giới. Nguồn vốn này ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cũng tương đối và
ngân hàng nên huy động nguồn ngoại tệ này.
Để hiểu rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng chúng ta đi xem xét
kỹ từng thành phần của vốn huy động:
2.1.1.1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là khoản tiền các tổ chức kinh tế gửi vào
ngân hàng để thực hiện thanh toán, chi trả tiền nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch
vụ và vốn tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các tổ chức
kinh tế gửi tiền vào ngân hàng với mục đích là an toàn và hưởng các dịch vụ
mà ngân hàng cung ứng. Tiền gửi của tổ chức kinh tế chủ yếu là tiền gửi
không kỳ hạn. Đối với các NHTM do thời gian và khối lượng các khoản
thanh toán không giống nhau là do luôn có những khoản tiền vào và ra ngân
hàng nên luôn tồn tại một khoản tiền ổn định và ngân hàng có thể sử dụng cho
các doanh nghiệp thiếu vốn vay trong ngắn hạn. Như vậy các ngân hàng có
thể bù đắp được các chi phí bỏ ra khi thực hiện quản lý các tài khoản của
khách hàng và việc nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế giúp ngân hàng mở
rộng quan hệ với khách hàng từ đó mở rộng quan hệ tín dụng với các doanh
đồng giảm 768 triệu đồng tương đương với 3,82%. Qua số liệu trên cho ta
thấy nguồn vốn từ tổ chức kinh tế trong những năm gần đây tăng không ổn
định.
Trong nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế chủ yếu là tiền gửi không kỳ
hạn. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhưng không ổn định, nếu ngân hàng
có kế hoạch sử dụng chính xác sẽ giúp ngân hàng cắt giảm chi phí, tăng lợi
nhuận.
Có được kết quả trên là do NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ đã
rất cố gắng trong công việc thu hút nguồn vốn này. Điều này cho ta thấy ngân
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 19
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
hàng đã xây dựng kế hoạch huy động vốn và chính sách khách hàng rất đúng
đắn, luôn tạo điều kiện cho ngân hàng trong quá trình thanh toán. Mặc dù
trong những năm qua số vốn của tổ chức kinh tế có phát triển nhưng vẫn chưa
cao. Ngân hàng cần chú ý hơn nữa đến chiến lược khách hàng, tạo thói quen
thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng vừa ổn định tiền tệ quốc gia,
vừa an toàn, thuận lợi cho khách hàng và tăng doanh thu cho ngân hàng. Do
đó ngân hàng cần có các biện pháp hữu hiệu và thiết thực hơn để thu hút tiền
gửi của các tổ chức kinh tế ngày càng có hiệu quả cao hơn.
2.1.1.2. Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi của dân cư là khối lượng tiền nhàn rỗi của nhân dân gửi vào ngân
hàng để hưởng lãi hoặc tiết kiệm cho chi tiêu trong tương lai. Tiền gửi của
dân cư chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Đây là nguồn vốn có tính ổn
định cao nhất và luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động
và là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiên đầu tư.
Trong những năm vừa qua NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ luôn
luôn xây dựng chính sách thu hút nguồn vốn rất hợp lý như điều chỉnh lãi suất
tiền gửi, thực hiện chính sách khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân
hàng, cải tiến phương thức giao dịch chính vì thế nên nguồn vốn tiền gửi
của dân cư không ngừng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng
751 16,8 2.158 41,4
- Có kì hạn 30.294 87,2 26.054 83,3 35.741 82,9
-4.240 -14 9.687 37,2
(Nguồn Phòng Kế toán - Ngân quỹ)
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 20
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
(Nguồn Phòng Kế toán - Ngân quỹ)
Từ năm 2007 nguồn vốn tiền gửi của dân cư của ngân hàng tăng tương
đối đều bên cạnh đó nguồn vốn huy động cũng có năm giảm so với năm
trước:
- Năm 2008 giảm 3.489 triệu đồng tương đương với 10,1% so với năm
2007 giảm xuống còn 31.265 triệu đồng.
- Nhưng đến năm 2009 lượng vốn huy động này tăng vượt bậc 11.845
triệu đồng tương đương với 37,9% so với năm 2008 đạt 43.110 triệu đồng.
Là một chi nhánh Ngân hàng nằm trên địa bàn một huyện nông nghiệp
nên tiền gửi của dân cư đa số là tiền gửi bằng VND, tiền gửi bằng ngoại tệ rất
ít. Tỷ trọng tiền gửi của dân cư tuy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn huy động nhưng tỷ trọng này vẫn chưa cao. Do đó ngân hàng cần tăng tỷ
trọng của nguồn vốn này vì đây là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện
đầu tư.
Năm 2007 nguồn tiền gửi của dân cư chiếm 61,11% trong tổng nguồn vốn
huy động, năm 2008 chiếm 45,36% tổng nguồn vốn, năm 2009 chiếm 52,87%
tổng nguồn vốn.
Trong tổng nguồn tiền gửi của dân cư hầu hết là tiền gửi có kỳ hạn nhưng
trong những năm gần đây mặc dù vẫn tăng về số tuyệt đối, tỷ trọng lại có xu
hướng giảm nhẹ, ngược lại tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lại tăng. Năm 2007
tỷ trọng của tiền gửi có kỳ hạn chiếm 87,2% trong tổng nguồn tiền gửi của
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 21
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
dân cư, năm 2008 chiếm 83,3% và năm 2009 chiếm 82,9% và chênh lệch
- Số tương đối 0 30,67% -59,62%
(Nguồn Phòng Kế toán - Ngân quỹ)
Năm 2007 NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Mỹ phát hành được
3.300 triệu đồng chiếm 5,8% vốn huy động, năm 2008 phát hành 4.312 triệu
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 22
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
đồng chiếm 6,25% vốn huy động, năm 2009 phát hành 1.742 triệu đồng
chiếm 2,14% vốn huy động.
Nhìn chung nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá của NHNo & PTNT chi
nhánh huyện Phù Mỹ tăng giảm không đồng đều và có xu hướng giảm cả về
số lượng và tỷ trọng. Nguyên nhân là do những năm gần đây ngân hàng luôn
thừa vốn và hoạt động cho vay chủ yếu là cho vay với hộ sản xuất nên nhu
cầu đầu tư dài hạn còn thấp do đó ngân hàng chủ động giảm nguồn vốn từ
phát hành giấy tờ có giá để giảm bớt chi phí huy động từ đó đạt được hiệu quả
sử dụng vốn cao hơn. Nhưng trong tương lai ngân hàng cần chú trọng phát
triển nguồn vốn này vì nhu cầu sử dụng vốn trung và dài hạn sẽ tăng lên đáng
kể trong các năm tới.
Bên cạnh việc phát hành các loại giấy tờ có giá Ngân hàng cũng huy động
các nguồn tiền ngoại tệ trong địa bàn huyện, ngân hàng thực hiện mua ngoại
tệ và huy động tiền gửi từ người dân.
Công tác huy động vốn đã đạt được những kết quả nhất định và là tiền đề
cho việc mở rộng kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới.
2.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn của ngân hàng
Việc tăng trưởng nguồn vốn là điều kiện trước nhất để mở rộng đầu tư tín
dụng, để chủ động đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sử dụng vốn là hoạt
động nối tiếp quyết định hiệu quả của hoạt động huy động vốn, quyết định
hiệu quả của hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Để đạt được mục tiêu sinh lời và an toàn, mỗi ngân hàng cần phải xây
dựng một danh mục nguồn vốn và tài sản sao cho đảm bảo sự phù hợp tương
đối về quy mô, kết cấu thời hạn và lãi suất. Một cơ cấu thời hạn và lãi suất
(Nguồn phòng Tín dụng)
Bảng 2.7. Biến động sử dụng vốn của NHNo & PTNT chi
nhánh huyện Phù Mỹ qua các năm 2007 - 2009
(Đvt: Triệu đồng)
SVTH: Trần Đức Thoan Trang 24
Báo cáo thực tập tổng hợp. GVHD: Ths.Phạm Thị Bích Duyên
Chỉ tiêu Chênh lệch 2008 / 2007 Chênh lệch 2009 / 2008
Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng %
1. Doanh số cho vay 6.528 11,74 56.266 90,52
- Ngắn hạn 4.583 13,8 48.553 128,47
- Trung, dài hạn 1.945 8,68 7.713 31,66
2. Doanh số thu nợ 4.636 9,9 47.232 91,79
- Ngắn hạn 3.386 11,89 40.900 128,37
- Trung, dài hạn 1.250 6,81 6.332 32,32
3. Tổng dư nợ 10.703 12,69 19.737 20,77
- Ngắn hạn 5.932 13,02 13.585 26,39
- Trung, dài hạn 4.771 12,3 6.152 14,12
4. Dư nợ quá hạn 1.605 50,53 - 2.463 - 51,52
(Nguồn phòng Tín dụng)
Nhìn vào bảng và biểu đồ trên ta thấy tổng doanh số cho vay đến 2008 là
62.156 triệu đồng, tăng 6.528 triệu đồng so với năm 2007 chiếm 11,74%.
Nhìn chung năm 2008 là năm khủng hoảng nền kinh tế cho nên việc cho vay
của ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn, sau năm 2008 đến năm 2009
ngân hàng đạt doanh số cho vay là 118.422 tăng 56.266 triệu đồng so với năm
2008 chiếm 90,52%. Trong đó:
- Cho vay ngắn hạn năm 2008 tăng 4.583 triệu đồng đạt 13,8% so với năm
2007 và chiếm 60,8% doanh số cho vay.
- Cho vay trung, dài hạn năm 2008 tăng 8,68% so với năm 2007, chiếm
39,2% doanh số cho vay.
- Cho vay ngắn hạn năm 2009 tăng 128,47% so với năm 2008, chiếm