thực trạng và giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của ngân hàng ở nông thôn - Pdf 23

MỤC LỤC:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trước tình hình kinh tế xã hội hiện nay, các ngân hàng đang
có xu hướng mở rộng các chi nhánh, phòng giao dịch về các khu
vực nông thôn. Mang các dịch vụ tiện ích về ngân hàng đến với
người dân nông thôn. Được biết người dân nông thôn chủ yếu làm
nghề nông và thu hoạch theo mùa vụ, số tiền thu được thường
dùng để tiết kiệm hơn là đầu tư nên đây là một thị trường có tiềm
năng khai thác lý tưởng về các khoản tiền gửi.
Tuy nhiên, người dân nông thôn sống theo tập quán lâu đời
của ông bà ta khi xưa “đồng tiền đi liền khúc ruột” nên để họ chịu
giao đồng tiền mồ hôi nước mắt của mình cho người khác giữ là
một chuyện khó khăn. Hơn nữa, trình độ dân trí ở nông thôn phần
đông là thấp nên hiểu biết của họ về các nghiệp vụ của ngân hàng
còn nhiều hạn chế. Thế nên, đây cũng là một thị trường khó khai
thác đối với các ngân hàng. Mặc dù vậy, việc tập trung các đồng
tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ cho các nhu cầu kinh doanh
là điều rất có lợi cho nền kinh tế, đồng thời giúp cho ngành ngân
hàng ở nước ta phát triển rộng rãi hơn, những người dân nông
thôn có điều kiện để tiếp cận với lối sống hiện đại hơn.
Vì thế, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “thực trạng
và giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của ngân hàng ở nông
thôn” làm đề tài nghiên cứu để phân tích và tìm ra phương án khả
thi giải quyết những khó khăn trên nhằm tăng cường khả năng
huy động vốn cho các ngân hàng ở nông thôn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng ở nông
thôn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng ở

Bài viết gồm 6 chương:
Chương 1: tổng quan đề tài
Chương 2: bối cảnh nghiên cứu
Chương 3: cơ sở lý luận
Chương 4: phương pháp nghiên cứu
Chương 5: thực trạng và giải pháp đẩy mạnh huy động vốn
của các ngân hàng tại huyện Long Mỹ
Chương 6: kết luận.
4
CHƯƠNG 2: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LONG MỸ
2.1.1 Lịch sử hình thành
Quận Long Mỹ được thành lập năm 1908, thuộc tỉnh Rạch
Giá, gồm: tổng An Ninh với 6 làng, tổng Thanh Tuyên với 5 làng,
tổng Thanh Giang với 6 làng.
Ngày 01-10-1954, quận thuộc tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 31-03-1955, quận nhận thêm xã Vị Thanh từ quận
Giồng Riềng cùng tỉnh.
Sau năm 1956, quận thuộc tỉnh Phong Dinh, gồm: tổng An
Ninh với 7 xã, tổng Thanh Tuyên với 9 xã, quận lỵ đặt tại xã
Long Trị.
Ngày 24-12-1961, quận thuộc tỉnh Chương Thiện, gồm tổng
Bình Định với 5 xã và tổng Thanh Tuyên với 4 xã.
Sau 30-04-1975, Long Mỹ trở thành huyện của tỉnh Hậu
Giang (bao gồm cả quận Long Mỹ và thị xã Vị Thanh trước đó).
Ngày 26-10-1981, Hội đồng Bộ trưởng của Việt Nam ban
hành Quyết định số 119/HĐBT, tách huyện Long Mỹ thành hai
huyện Long Mỹ và Mỹ Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang. Sau huyện
Mỹ thanh được đổi thanh huyện Vị Thanh và là thành phố Vị
Thanh ngày nay.

một huyện vùng sâu nghèo nên vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong
thời kỳ đổi mới phát triển kinh tế. Tuy nhiên, được sự quan tâm
của các cấp chính quyền và bản tính cần cù của người dân địa
phương, Long Mỹ đang ngày càng có những bước tiến vượt bậc.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12% năm, GDP trên đầu
6
người đạt gần 10 triệu đồng/người/năm. Dự kiến sẽ trở thành thị
xã trước năm 2015.
2.2 THỰC TRẠNG NGÀNH NGÂN HÀNG VÀ HUY ĐỘNG
VỐN
Kinh tế càng phát triển, mức sống người dân ngày càng
được nâng cao. Thu nhập của họ nhiều hơn dẫn đến lượng tiền
nhàn rỗi càng tăng. Tuy nhiên, dân cư ở khu vực thành thị chủ
yếu là hoạt động kinh doanh, mua bán nên thu nhập thừa của họ
thường được dùng để đầu tư tiếp, ít ai gửi vào ngân hàng. Bên
cạnh đó, dân cư ở nông thôn đang ngày càng tiếp cận nhiều hơn
đến hình thức tiết kiệm, đầu tư này.
Nhận thức được vấn đề này, các ngân hàng đang có những
hướng đầu tư vào thị trường vốn huy động béo bở này. Hiện nay,
ngành ngân hàng ở huyện đang từng bước phát triển rất mạnh.
Thời điểm trước đây khoản 2 năm trở về trước, hệ thống các ngân
hàng ở khu vực huyện còn thưa thớt, toàn huyện chỉ có 2 ngân
hàng quốc doanh là: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn và Ngân hàng chính sách xã hội. Cùng với một phòng giao
dịch của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam. Ở thời
điểm này, việc đi đến ngân hàng đối với người dân còn khá xa lạ.
Kinh tế khó khăn, họ chủ yếu đi vay hơn là gửi tiền. Và đó đều là
những hộ nghèo vay với chính sách ưu đãi của nhà nước. Vì vậy,
đó là một thời điểm không khả quan của ngân hàng thương mại
tại địa phương.

hàng có thể làm gì và cần phải làm gì. Vì vậy, việc tìm hiểu
những thói quen, nhận thức, nhu cầu, thị hiếu của người dân về
vấn đề này là điều rất cần thiết.
8
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
3.1.1 Khái niệm vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy
động được từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội và được
dùng làm vốn để kinh doanh. Vốn huy động là tài sản thuộc các
chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và phải
hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn. Nguồn vốn này luôn biến
động, tuy nhiên nó đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt
động của ngân hàng.
Vốn huy động là công cụ chính đối với các hoạt động kinh
doanh của các NHTM. Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng nguồn vốn của ngân hàng và giữ vị trí quan trọng trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vốn là điểm đầu tiên trong
chu kỳ kinh doanh của ngân hàng. Ngoài vốn ban đầu cần thiết,
tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì để bắt đầu hoạt động kinh
doanh của mình, việc đầu tiên mà ngân hàng phải làm là huy động
vốn. Vốn huy động sẽ cho phép ngân hàng cho vay, đầu tư để
thu lợi nhuận. Nói cách khác, nguồn vốn mà ngân hàng huy động
được nhiều hay ít quyết định đến khả năng mở rộng hay thu hẹp
tín dụng. Nguồn vốn huy động được nhiều thì cho vay được nhiều
và mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
3.1.2 Chức năng của vốn huy động
Với chức năng tập trung và phân phối cho các nhu cầu của
nền kinh tế, một nguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo cho ngân

− Vốn huy động có kì hạn
10
− Vốn huy động không kì hạn
Theo đề tài nghiên cứu về vần đề huy động vốn ở nông thôn
nên đa số là nguồn huy động từ cá nhân và có kì hạn nên ta phân
tích cụ thể cơ sở lí luận về nguồn vốn huy động có kì hạn từ cá
nhân hay gọi là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ dân cư.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi các nhân
được gửi vào Ngân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo qui định.
Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận thu nhập bằng tiền gửi của cá
nhân chưa sử dụng được gửi vào tổ chức tín dụng. Nó là một dạng
đặc biệt của tích luỹ tiền tệ trong tiêu dùng cá nhân. Khi gửi tiền,
người gửi tiền được giao một sổ tiết kiệm coi như một giấy chứng
nhận tiền gửi vào Ngân hàng. Đến thời hạn khách hàng rút tiền ra
được nhận một khoản tiền lãi trên tổng số tiền gửi tiết kiệm
(nhưng trong thực tế ở nước ta hiện nay để khuyến khích người
gửi tiền các NHTM vẫn cho khách hàng rút ra trước thời hạn và
được hưởng lãi suất thấp hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn (thông
thường bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn).
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả
thuận của khách hàng và Ngân hàng về thời hạn gửi và rút tiền, có
mức lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Do nguồn vốn huy động từ loại tiền gửi này mang tính ổn
định, cho nên các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác
nhau như loại 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng… nhằm thu
hút càng nhiều nguồn vốn với lãi suất của các kỳ hạn khác nhau.
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: là các dữ liệu đã được thu thập và xử lý
phục vụ cho mục đích nhất định trước đây, nay nhà nghiên cứu sử

Loại thang đo này cho biết khoảng cách giữa các thứ bậc,
thuộc loại dữ liệu định lượng và có ý nghĩa về lượng nhưng gốc 0
không có ý nghĩa.
− Thang đo tỉ lệ
Loại thang đo này có tất cả các đặc tính của khoảng cách và
thứ tự của thang đo khoảng, ngoài ra điểm 0 trong thang đo
khoảng là một trị số thật, loại dữ liệu định lượng
3.2.2.2 Mô hình nghiên cứu
13
THÚC
ĐẨY
HUY
ĐỘNG
VỐN
Ngân
hàng
Khó
khăn
Thuận
lợi
An ninh
Môi trường
tự nhiên
Kinh tế vùng
Giao thông,
thông tin liên
lạc
Pháp luật
Phương pháp,
phương thức

− Mối quan hệ giữa số tiền gửi vào ngân hàng và tuổi của
khách hàng
Đặt giải thuyết
Ho: không tồn tại mối quan hệ giữa số tiền gửi và độ tuổi
khách hàng.
Các nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền vào
ngân hàng của người dân huyện Long Mỹ:
− Tình hình thu nhập
Đặt giải thuyết
Ho: không có mối quan hệ giữa thu nhập và thời gian trong
năm
14
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm làm rõ mục tiêu và đặc điểm đề tài “Thực trạng và
giải pháp đẩy mạnh huy động vốn ở nông thôn”, rút ra các bài
học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp có tính khả thi, nhóm
nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính là chủ
yếu, thiết kế nghiên cứu mô tả và kết hợp nghiên cứu định lượng.
4.1.1 Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng ở nông
thôn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng ở
nông thôn.
Cung cấp thông tin và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả huy động vốn của ngân hàng ở nông thôn
4.1.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu tại chi nhánh ngân hàng, phòng giao dịch
tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, người dân tại các xã, thị trấn
ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Đây là địa bàn mà chi nhánh

nghiên cứu:
Loại thang
đo
Loại dữ
liệu
Mục đích
Định danh
(danh nghĩa)
Định tính
Tìm hiểu nhận thức/ tình cảm/đặc
điểm của đối tượng nghiên cứu.
Thứ bậc
(Thứ tự)
Định tính
Đo lường mức độ, sự ưu tiên trong
nhận thức/ tình cảm
16
Quãng
gồm:
- Likert
- Stapel
- Đối
nghĩa
Định
lượng
Định
lượng
Định
lượng
Đo lường mức độ nhận thức đối với

Thủ tục gởi tiền …
Phương thức nhận gốc và lãi …
Uy tín Ngân hàng …
Khuyến mãi Ngân hàng …
Thái độ của nhân viên Ngân hàng …
Khác ……… …
4.2.1.3 Thang đo khoảng
Cụ thể từ bản câu hỏi
15. Anh/chị cho biết mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí sau
đến quyết định gởi tiền của anh/chị.
Tiêu chí
Rất
Không
ảnh
hưởng
Không
ảnh
hưởng
Trung
hòa
Khá
ảnh
hưởn
g
Rất
ảnh
hưởng
1. Lãi suất 1 2 3 4 5
2. Kì hạn gởi
linh hoạt

4.2.2 Bản câu hỏi
Bản câu hỏi phải được dựa trên vấn đề, mục tiêu nghiên cứu
và nhu cầu thông tin đã xác định để thiết kế bản câu hỏi cho việc
thu thập dữ liệu. Mối liên hệ được mô tả như sau:

Bản câu hỏi được thực hiện bằng phỏng vấn trực diện người
dân sinh sống trên địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Nhân
viên phỏng vấn sẽ tiếp xúc trực tiếp với người trả lời để thực hiện
việc thu thập dữ liệu.
Nội dung câu hỏi được thiết kế chặt chẽ, khoa học và khéo
léo kích thích được sự tham gia trả lời của đáp viên.
19
DẠNG NGHIÊN
CỨU
Thông tin cần thu thập
BẢN CÂU HỎI
Các câu hỏi sẽ được hỏi
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
Dữ liệu cần thu thập
Hình thức trả lời được thiết kế đa dạng với loại câu hỏi đóng,
mở. Các câu hỏi được mã hóa trước nên thuận lợi cho người trả
lời.
Cách dùng thuật ngữ trong câu hỏi bằng những từ đơn giản
và quen thuộc với đối tượng nghiên cứu.
Trình tự trong bản câu hỏi được thiết kế thành ba phần (phần
gan lọc, phần chính, phần thông tin cá nhân), mỗi phần có những
mục đích khác nhau.
4.3 MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Khâu chọn mẫu là phương pháp quan trọng quyết định đến

thời gian, đôi khi nhà nghiên cứu phải tự tiến hành thu thập để
xác định khung chọn mẫu.
4.3.2 Lý do chọn mẫu
Tiết kiệm chi phí thời gian
Xác định đúng đối tượng đại diện cho nhà nghiên cứu
Cho kết quả chính xác hơn
4.3.3 Quy trình chọn mẫu và xác định cỡ mẫu
Thông thường cỡ mẫu (số quan sát) ít nhất phải bằng 4 5
lần số biến đưa vào phân tích (biến tổng).
21
CN - KT
Cơ sở hạ tầng
Marketing
Pháp luật
Giao thông
Kinh tế vùng
Môi trường tựnhiên
Tâm lý-Nhận thức
Kinh tế - Tài chính
Phương pháp – PT
50 mẫu 10 biến
Dựa trên phương pháp này chúng tôi quyết định chọn 50 cỡ
mẫu nghiên cứu.
4.3.4 Các phương thức xác định (chọn) mẫu
Do địa bàn huyện Long Mỹ có diện tích vùng nông thôn
rộng, người dân nông thôn chủ yếu sống tập trung thành nhiều
cụm dân cư, để nâng cao tính đại diện của cở mẫu thu thập,
chúng tôi quyết định chọn phương pháp chọn mẫu theo hệ thống
dựa trên đặc thù của phương pháp này là phân tán rộng rãi mẫu
ra khắp huyện, từ đó có thể gớp phần hạn chế sai lệch do chọn

Báo cáo kết quả
Thảo luận
chuyên gia
Phỏng vấn thử
Xác lập vấn đề nghiên cứu
Đề cương sơ bộ
Đề cương chi tiết
Thiết lập bảng câu hỏi
Hoàn thiện bảng câu hỏi
Thu thập dữ liệu
Xử lý – Phân tích dữ liệu
NGHIÊN
CỨU

BỘ
NGHIÊN
CỨU
CHÍNH
THỨC
25

Trích đoạn CÁC HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 6.1.1 Hạn chế của đề tà Các hạn chế của ngân hàng và hạn chế khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status