Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
Mục Lục
Mục Lục 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1. Lý do chọn đề tài: 2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 3
3. Phạm vi nghiên cứu: 3
4. Phương pháp nghiên cứu: 3
5. Bố cục nội dung trình bày: 4
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1. Ngân hàng thương mại: 5
1.2. Tổng quan về nguồn vốn của NHTM: 6
CHƯƠNG 2 12
TỔNG QUAN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
VĨNH LONG 12
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: 12
2.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long: 13
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2008 - 2010: 15
2.4. Thuận lợi và khó khăn: 21
CHƯƠNG 3 24
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
VĨNH LONG 24
3.1. Thực trạng công tác huy động vốn: 24
CHƯƠNG 4 41
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH LONG 41
4.1. Giải pháp về lãi suất: 41
4.2. Chủ động đa dạng hoá các hình thức huy động vốn: 41
gọi tắt là VietinBank) nói riêng. Không có nghiệp vụ huy động vốn, Ngân hàng
sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác, thông qua
nghiệp vụ này NHTM có thể đo lường được uy tín của Ngân hàng và từ đó đề ra
các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và
mở rộng quan hệ với khách hàng. Tuy nhiên, không phải hoạt động kinh doanh,
huy động vốn lúc nào cũng thuận lợi, dễ dàng, số dư huy động không phải lúc
nào cũng nhanh chóng được giải ngân và đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu xin vay.
Việc nghiên cứu thực trạng vốn huy động để tìm ra những giải pháp huy
động hữu hiệu là rất cần thiết trong hoạt động kinh doanh cũng như trong chiến
lược phát triển lâu dài các NHTM nói chung và NH TMCP Công Thương Việt
Nam chi nhánh Vĩnh Long nói riêng.
2
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
Với ý nghĩa như trên, nhóm chúng tôi đã quyết định tìm hiểu về “Tình hình
huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long” để làm đề tài nghiên cứu
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
2.1. Mục tiêu chung:
Tìm hiểu tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam chi nhánh Vĩnh Long và đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động
vốn.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
• Nghiên cứu những lý luận cơ bản về nguồn vốn và các nhân tố ảnh
hưởng tới khả năng tạo lập nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.
• Tìm hiểu thực trạng công tác huy động vốn của VietinBank tỉnh
Vĩnh Long.
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
VietinBank tỉnh Vĩnh Long.
3. Phạm vi nghiên cứu:
1
là số liệu năm trước.
T
2
là số liệu năm sau.
T là tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước (%).
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các số
liệu kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. So sánh các tốc độ tăng trưởng
của các số liệu qua các năm, đồng thời so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ
tiêu để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng. Qua đó đưa ra nhận xét, kết luận và các biện
pháp khắc phục hay nâng cao tốc độ tăng trưởng.
So sánh tuyệt đối.
12
TTT −=
Trong đó: T
1
là số liệu năm trước.
T
2
là số liệu năm sau.
T là chênh lệch tăng, giảm của các số liệu kinh tế.
Phương pháp này nhằm xem xét sự biến động của các số liệu kinh tế và biết
tìm hiểu các nguyên nhân tác động, từ đó để đưa ra giải pháp và biện pháp khắc
phục.
5. Bố cục nội dung trình bày:
• Phần mở đầu
• Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh Vĩnh Long.
Chức năng trung gian tín dụng: Hoạt động chính của NHTM là đi vay để
cho vay, điều này thể hiện rõ NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng.
Với chức năng này NHTM đã hỗ trợ, khắc phục những hạn chế của cơ chế phân
phối vốn trực tiếp, tạo ra kênh điều chuyển vốn quan trọng.
5
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
Chức năng trung gian thanh toán: Bên cạnh hoạt động cho vay, NHTM còn
cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng. Thay vì thanh toán trực tiếp, các
doanh nghiệp, cá nhân… có thể nhờ NHTM thực hiện công việc này dựa trên
những khoản tiền họ đã gửi ở Ngân hàng. Khi thực hiện chức năng này, NHTM
đã tạo điều kiện để mở rộng quan hệ khách hàng, hỗ trợ cho sự phát triển của
hoạt động huy động tiền gửi và hoạt động cho vay.
Chức năng tạo tiền: Bắt đầu với những khoản tiền dự trữ nhận được từ
Ngân hàng Nhà nước, NHTM sử dụng để cho vay, sau đó những khoản tiền này
sẽ được quay lại NHTM một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào, và
NHTM lại sử dụng khoản tiền gửi này để cho vay lại.
1.1.3. Vai trò của NHTM:
Sau 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nước làm thay đổi cơ bản nền
kinh tế với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, hệ thống Ngân hàng đã
đóng một vai trò quan trọng:
• Đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị
đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản
xuất kinh doanh.
• NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
• NHTM góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong
quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế.
• NHTM góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh
doanh và hoạt động xuất nhập khẩu.
a) Vốn tiền gửi:
* Tiền gửi của các tổ chức kinh tế:
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển
vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho các mục tiêu định sẵn vào
những thời điểm nhất định.
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào Ngân hàng dưới hình thức sau:
• Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): Khi gửi tiền vào
khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân
hàng.
• Tiền gửi có kỳ hạn: Khi gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời gian
rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng.
* Tiền gửi của dân cư (tiền gửi tiết kiệm):
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn. Với mục đích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm, bảo quản, đem lại khả
năng sinh lời cho mình thì khách hàng cá nhân đã đem lại một lượng vốn huy
động đáng kể cho Ngân hàng với số tiền nhàn rỗi của mình. Đồng thời lượng vốn
7
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
huy động được thì rất ổn định góp phần làm cho Ngân hàng có thể dễ dàng sử
dụng lượng vốn này để thực hiện các hoạt động đầu tư của mình một cách hiệu
quả nhất.
b) Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá:
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động
vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoản thời gian
nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa Tổ chức Tín
dụng và người mua. Đây chính là việc các NHTM phát hành các chứng từ như:
Kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích, trái phiếu Ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để
huy động vốn ngắn hạn và dài hạn vào Ngân hàng.
c) Nguồn vốn đi vay của các Ngân hàng khác:
Như ta đã biết mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quyết định đến thu nhập của
các tổ chức cá nhân. Chính vì vậy, một nền kinh tế càng phát triển thì thu nhập
của các tổ chức, cá nhân càng lớn. Điều đó có nghĩa là sẽ có một khoản tiền nhàn
rỗi đưa vào tích lũy bằng cách gửi vào Ngân hàng. Ngược lại, khi nền kinh tế suy
thoái, sản xuất bị đình trệ, môi trường đầu tư của Ngân hàng cũng sẽ bị thu hẹp,
lợi nhuận của Ngân hàng sẽ giảm, quá trình huy động vốn sẽ gặp nhiều khó khăn.
• Yếu tố chính trị - pháp luật và chính sách của nhà nước:
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện
pháp luật hơn các ngành nghề khác. Các chính sách tác động đến hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng như chính sách cạnh tranh, phá sản, sáp nhập, cơ cấu và tổ
chức Ngân hàng, các qui định về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro tín
dụng, qui định về quy mô vốn tự có… được qui định trong luật Ngân hàng và các
qui định hướng dẫn thi hành luật. Ngoài ra các chính sách tiền tệ, chính sách tài
chính,… cũng thường xuyên tác động vào hoạt động của Ngân hàng.
• Văn hóa - Xã hội:
Như chúng ta đã biết do phong tục tập quán, tính cách của người Việt Nam
là họ thích giữ tiền hơn là gửi tiền tại Ngân hàng. Đặc biệt, phần đông người dân
ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là nông dân nên tính cách thích giữ tiền bên mình
càng thể hiện rõ rệt hơn nữa. Chính vì vậy mà một phần lớn nguồn vốn nhàn rỗi
từ họ đã bị lãng phí dẫn đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng còn bị hạn
chế.
b) Các nhân tố chủ quan :
• Các đối thủ cạnh tranh:
Nhóm đối thủ cạnh tranh đầu tiên là các NHTM khác (bao gồm các NH
quốc doanh và các NHTM cổ phần), các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ
hỗ trợ,… Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng và qui mô các định chế
tham gia trên thị truờng. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có rất nhiều Ngân
hàng được thành lập nên sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt.
Nhóm đối thủ cạnh tranh thứ hai của Ngân hàng là các chi nhánh NH nước
ngoài, các NH liên doanh, mà các NH này nhắm vào các khách hàng là các
mãi và nhiều tiện ích, các dịch vụ kèm theo. Đây là yếu tố không kém phần quan
trọng trong công tác huy động vốn.
• Các yếu tố khác:
Chất lượng, thái độ nhân viên, trang thiết bị vật chất của NH cũng ảnh
hưởng tới quá trình huy động vốn.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn:
10
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
• Tỷ trọng vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long/ Tổng vốn huy động của các Ngân
hàng trên cùng địa bàn:
Chỉ tiêu này thể hiện năng lực huy động vốn của một Ngân hàng so với các
Ngân hàng khác đang cùng hoạt động trong cùng địa bàn. Qua đó thể hiện thị
phần mà một Ngân hàng đang nắm giữ so với các Ngân hàng thương mại khác.
• Vốn huy động trên tổng nguồn vốn:Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ bao nhiêu. Bởi
mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh
khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau,… Do đó Ngân hàng cần phải quan sát, đánh
giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn
tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
• Vốn huy động trên vốn điều chuyển:
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng. Chỉ tiêu càng
lớn chứng tỏ NH huy động vốn đạt hiệu quả cao và có thể tự chủ được nguồn vốn
trong hoạt động đầu tư.
Ngày 08/07/2009, Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức đổi tên
thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam. Trải qua hơn 20
năm xây dựng và phát triển, VietinBank đã hoạt động theo mô hình Ngân hàng
đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên các tỉnh, thành
phố trong cả nước. Cho đến nay VietinBank đã đạt được những thành tựu sau:
- Vốn điều lệ đạt 11.060 tỷ đồng.
- Hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chi
nhánh và trên 800 điểm/ phòng giao dịch.
- Là đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính trên 90 quốc gia
và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
- Hơn 17.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo.
- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân
hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT),
Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.
12
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
- Uy tín nâng cao với nhiều giải thưởng danh giá: Topten thương hiệu
mạnh, Sao Vàng Đất Việt, giải Ngôi Sao Kinh Doanh, giải cúp vàng ISO,…
- Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO
9001:2000.
Trong những năm qua, VietinBank là một trong những Ngân hàng chủ lực
của hệ thống Ngân hàng và có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế đất nước.
Việc chuyển đổi sang mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần thông qua đợt IPO
được tổ chức vào tháng 12/2008 cùng với việc xây dựng thể chế quản trị điều
hành công khai, minh bạch sẽ tạo ra những bước tiến quan trọng cho VietinBank.
Vào ngày 16/7/2009, VietinBank chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị
trường chứng khoán. Đến nay, cổ phiếu VietinBank với mã CTG luôn là cổ
phiếu có khối lượng giao dịch và tính thanh khoản cao tại thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Phòng
Kế toán
Phòng
Kiểm tra KSNB
Phòng
Tổ chức Hành chính
Phòng
Thanh toán XNK
Phòng
Quản lý Rủi ro
Phòng
Thông tin Điện toán
Phòng
Tiền tệ Kho quỹ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
Giao dịch số 1
Phòng
Giao dịch số 2
Phòng
Giao dịch số 4
Phòng
Giao dịch số 5
Phòng
Giao dịch số 6
Phòng
Giao dịch số 7
Phòng
Giao dịch số 8
vay
234.910 249.375 283.107 14.465 6 33.732 14
Thu dịch vụ 10.260 11.930 13.207 1.670 16 1.277 11
Thu khác 24.841 29.681 30.142 4.839 19 461 2
2. Chi phí 239.529 265.390
281.03
5
25.861 11 15.645 6
Chi trả lãi 198.809 201.696 215.612 2.887 1 13.916 7
Chi khác 40.720 63.694 65.423 22.974 56 1.729 3
3. Lợi nhuận 30.483 25.596 45.421 (4.887) (16) 19.825 77
16
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
(Nguồn Phòng Tổ chức hành chính VietinBank chi nhánh Vĩnh Long)
17
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long
Biểu đồ dưới đây sẽ thể hiện rõ hơn sự thay đổi trong kết quả hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm 2008 đến 2010:
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Vĩnh Long trong 3
năm 2008 - 2010
2.3.1. Thu nhập:
Hình 3: Tổng thu nhập của VietinBank Vĩnh Long trong 3 năm 2008 - 2010
18
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long
Năm 2008 thu nhập của Ngân hàng là 270.012 triệu đồng, năm 2009 là
biểu đồ sau:
19
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long
Hình 4 : Chi phí của VietinBank Vĩnh Long trong 3 năm 2008 - 2010
Năm 2008 chi phí của ngân hàng là 239.529 triệu đồng, năm 2009 là
265.390 triệu đồng tăng 25.861 triệu đồng, tương ứng tăng 11% so với năm
2008. Năm 2010 tổng chi phí tăng lên là 281.035 triệu đồng, tăng 15.645 triệu
đồng tương ứng tăng 6% so với năm 2009.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy các khoản chi khác tăng mạnh vào năm 2009.
Chi phí tăng một phần là do tổng dư nợ cho vay tăng, mặt khác là do tình hình
thiên tai, ngành nông nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn về dịch bệnh đặc
biệt là dịch heo tai xanh, rầy nâu đang lan rộng; bên cạnh đó là giá cả phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, thú y, thức ăn chăn nuôi và thủy sản tăng mạnh làm cho
chi phí sản xuất tăng nên hộ vay sản xuất không hiệu quả từ đó không trả được
nợ. Điều này là nợ quá hạn của Ngân hàng tăng, trích quỹ dự phòng rủi ro tăng,
chi phí xử lý nợ quá hạn cũng góp phần làm tăng chi phí.
2.3.3. Lợi nhuận :
Qua 3 năm lợi nhuận của Ngân hàng được biểu hiện qua biểu đồ sau:
20
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long
Hình 5 : Lợi nhuận của VietinBank Vĩnh Long trong 3 năm 2008 - 2010
Năm 2008 lợi nhuận đạt 30.483 triệu đồng, năm 2009 đạt 25.596 triệu đồng
giảm 4.887 triệu đồng tương ứng giảm 16% so với năm 2008. Khủng hoảng kinh
tế thế giới năm 2008 đã qua thời kì căng thẳng nhưng vẫn còn ảnh hưởng đến nền
kinh tế đất nước nói chung cũng như kinh tế tỉnh nói riêng vào năm 2009. Ngân
hàng Nhà nước đã đưa ra những mức lãi suất hấp dẫn để thu hút nguồn tiền từ
đại học có nhiệt huyết với công việc và năng động. Đồng thời, sự kết hợp chặt
chẽ giữa các phòng ban và đoàn kết nội bộ trong cơ quan cũng là một thuận lợi
của Ngân hàng. Đây là điều kiện khá tốt cho hoạt động của VietinBank trong thời
điểm cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
2.4.2. Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi, còn có những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ
đến hoạt động của Ngân hàng mà Ban lãnh đạo Ngân hàng đang rất quan tâm.
Trước hết là vấn đề vĩ mô của Nhà nước, nhiều văn bản luật, dưới luật ra
đời và sửa đổi thường xuyên nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc gây không ít khó
khăn trong hoạt động của Ngân hàng.
Cạnh tranh trong hoạt động Ngân hàng tại tỉnh Vĩnh Long ngày một gay
gắt. Hiện nay có rất nhiều NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, trong khi
điều kiện kinh tế xã hội của Vĩnh Long chưa đáp ứng yêu cầu. Mặt khác thu nhập
của người dân chưa cao và việc giao dịch với Ngân hàng chưa được người dân
quan tâm thích đáng.
Thị trường nông sản còn nhiều bấp bênh, không ổn định, giá nguyên liệu
đầu vào tăng nhanh nên không kích thích được đầu tư sản xuất, kinh doanh phát
triển, kéo theo đầu tư mở rộng tín dụng của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
Tình trạng quá tải công việc đối với cán bộ tín dụng nói riêng và cán bộ
nhân viên trong Ngân hàng nói chung, nhất là cán bộ phụ trách địa bàn xã, làm
hạn chế hiệu quả tín dụng.
22
Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long
Địa bàn hoạt động quản lý của Ngân hàng lớn nhưng bình quân số tiền trên
món vay nhỏ làm phát sinh món vay nhiều. Quản lý hết món vay là khó khăn, chi
phí kiểm tra, thẩm định phát sinh cao, lợi nhuận hoạt động giảm.
Phòng giao dịch khá nhiều nhưng hệ thống máy ATM lại rất hạn chế gây
khó khăn cho khách hàng khi muốn rút tiền.
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA VIETINBANK CHI NHÁNH VĨNH LONG QUA 3 NĂM 2008 - 2010
(Nguồn Phòng Tổ chức hành chính VietinBank chi nhánh Vĩnh Long)
(Ghi chú: ĐC: điều chuyển; HĐ: huy động)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Vốn HĐ 558.946 41 727.336 36 1.024.342 40 168.390 30 297.006 41
Vốn ĐC 810.721 59 1.304.760 64 1.543.656 60 494.039 61 238.896 18
Vốn khác 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng nguồn
vốn
1.369.66
7
100
2.032.09
6
100
2.567.99
8
100 662.429 48 535.902 26
25