Nghiên cứu công nghệ xử lý bùn thải giấy - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM.
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP:

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ xử lý bùn thải giấy
theo hướng tái sản xuất phân compost
tại tỉnh Bình Dương

GVHD: Phạm Thị Thanh Hòa
SVTH:
1.Trần Thanh Mai
2.Lê Hữu Hiền
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIẤY
VÀ BÙN THẢI GIẤY TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG
CHƢƠNG II: XỬ LÝ BÙN THẢI GIẤY BẰNG
PHƢƠNG PHÁP LÀM PHÂN COMPOST
CHƢƠNG III: XÂY DỤNG MÔ HÌNH Ủ PHÂN
COMPOST
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIẤY VÀ BÙN THẢI GIẤY
TẠI TỈNH BÌNH DƢƠNG

2.1.Tình hình sản xuất giấy tại tỉnh Bình Dƣơng
- Tính đến 6/2013 tỉnh Bình Dƣơng hiện có trên 143 nhà máy
sản xuất giấy.

4
để loại
bỏ kim loại nặng trong bùn thải.Tuy nhiên phải dùng axit
nóng.

- Nếu sử dụng HCl thì tỉ lệ loại bỏ kim loại là 50% và nếu có
mặt H
2
O
2
thì tỉ lệ loại bỏ kim loại là 80%.

- Nếu sử dụng H
3
PO
4
có mặt của H
2
O
2
thì tỉ lệ loại bỏ kim
loại lên tới 92% (Theo Enviroment Science & Technology, No 8/2000)
Quy trình thí nghiệm loại bỏ kim loại nặng bằng H
3
PO
4
:

Phần
trăm đƣợc loại
bỏ(%)

91 96 92 50 84 100
(Theo Enviroment Science & Technology, No 8/2000)
Bảng 3.1.Tỉ lệ % các kim loại được loại bỏ bằng H
3
PO
4
3.2. Loại bỏ polymer từ bùn thải giấy.
- Bùn thải giấy tại Công ty TNHH New Toyo Puplly có hàm
lƣợng polymer cao. Polymer sử dụng trong quá trình xử lý
nƣớc thải là polymer cation thành phần chính polyacryamit.
- Để xác định lƣợng axit tối ƣu nhóm đã tiến hành thí nghiệm
trên 2 loại axit: H
2
SO
4
và H
3
PO
4
quy trình thí nghiệm nhƣ sau: Hình mẫu bùn thải giấy được lấy tại Công ty TNHH New Toyo Pulpply.
Thí nghiệm : Loại bỏ polymer bằng axit H
3
PO

8
Lƣợng bùn thải (gam) 12 12 12 12

12

12

12 12
Lƣợng axit H
3
PO
4
(ml)

50 50 50 50

50

50

50 50
Nồng độ axit (%) 3 5 10 15

25

30

40 50
Thời gian khuấy (phút)


5
Mẫu
6
Mẫu
7
Mẫu
8
Lƣợng bùn thải (gam) 12 12 12 12

12

12

12 12
Lƣợng axit H
3
PO
4
(ml)

50 50 50 50

50

50

50 50
Nồng độ axit (%) 16 17 18 19

20

19%
-Theo đánh giá cảm quan về các chỉ tiêu của nhóm, nhóm chọn nồng độ
axit H
3
PO
4
20% là phù hợp để loại bỏ polymer.
- Bùn thải sau khi loại bỏ polymer có thể tiến hành ủ phân compost.
Thí nghiệm : Loại bỏ polymer bằng axit H
2
SO
4
.
Cân 12g bùn thải cho vào 8 cốc thủy tinh
100ml đã đƣợc đánh số.
Lọc qua giấy lọc và rửa lọc ít nhất 3 lần.
Cho 50ml dd H
2
SO
4
ở các nồng độ 3% -
50% vào mỗi cốc đã chứa bùn
Dùng đũa thủy tinh khuấy và để yên
trong 30 phút
Ép và trải ra đĩa petri và tiến hành đánh
giá các chỉ tiêu cảm quan
Mẫu
1
Mẫu
2


50 50
Nồng độ axit (%) 3 5 10 15

25

30

40 50
Thời gian khuấy (phút)

30 30 30 30

30

30

30 30
Tiến hành lọc qua giấy lọc
Rửa lọc bằng nƣớc cất ít nhất 3 lần
Đánh giá xác định lƣợng axit tối ƣu cần sử dụng
Kết quả: Theo đánh giá cảm quan thì lƣợng axit tối ƣu nằm trong khoảng
3%- 10%.
Thí nghiệm 3: Khoanh vùng axit tối ƣu nhất.
Mẫu
1
Mẫu
2
Mẫu
3

Nồng độ axit (%) 2 3 4 5 6 7 8 9
Thời gian khuấy (phút)

30 30 30 30

30

30

30 30
Tiến hành lọc qua giấy lọc
Rửa lọc bằng nƣớc cất ít nhất 3 lần
Đánh giá xác định lƣợng axit tối ƣu cần sử dụng
Thí nghiệm 4: Lựa chọn khoảng axit tối ƣu nhất.
Kết quả: Theo đánh giá cảm quan thì lƣợng axit tối ƣu là 5 %. Độ nhớt
của bùn giảm đáng kể.
Hình: Mẫu bùn sau khi loại bỏ polymer
bằng H
2
SO
4
5%
Hình: Mẫu bùn sau khi lọc và rửa lọc
Hình: Lọc và rửa lọc Hình: Mẫu bùn trƣớc khi lọc
Nhận xét chung:
- Sau khi sử dụng H
3
PO
4
và H

XÂY DỰNG MÔ HÌNH Ủ PHÂN COMPOST

4.1. Vật liệu đầu vào để ủ mô hình.
- Bùn thải: đƣợc lấy tại công ty TNHH New Toyo Puplly độ
ẩm ban đầu là 78%.
- Cỏ: cỏ dại đƣợc lấy từ huyện Bình Chánh.
- Chất thải rau, củ, quả: chất thải đƣợc lấy từ Chợ đầu mối
huyện Hóc Môn.
- Chế phẩm vi sinh: mua từ Trung tâm Công nghệ Sinh học
Hóc Môn Tp.HCM.

4.2. Tiền xử lý nguyên liệu đầu vào.
4.2.1. Loại bỏ kim loại năng trong mẫu bùn thải.

STT
Chỉ tiêu phân tích
Đơn vị Mẫu bùn
1 Ca mg/kg khối lƣợng khô 54,07
2 Cr
+6
mg/kg khối lƣợng khô 0,01
3 Cu mg/kg khối lƣợng khô 30
4 Fe mg/kg khối lƣợng khô 1,91
5 Pb mg/kg khối lƣợng khô 3,47
6 Zn mg/kg khối lƣợng khô 0,09
7 As mg/kg khối lƣợng khô 0,04
8 Hg mg/kg khối lƣợng khô 0,05
( Nguồn: Viện Tài nguyên và Môi trƣờng Tp.HCM)
Bảng kết quả phân tích hàm lượng kim loại trong bùn thải giấy Công ty
New toyo Pulppy

(Nguồn : Chongrak, 1996, Tchobanoglous và cộng sự, 1993)
4.2.2. Loại bỏ polymer từ bùn thải.
Để loại bỏ polymer từ bùn thải nhóm sử dụng H
2
SO
4
5%
Cân 5 kg bùn thải cho vào xô dung tích 20 lít
Cho 7 lít H
2
SO
4
5% vào xô đã chứa bùn
Khuấy trộn trong 30 phút
Lọc và rửa lọc nhiều lần
Ép và tiến hành phối trộn
Hình: Mẫu bùn trƣớc khi lọc
Hình: Mẫu bùn trƣớc khi phối trộn
- Bùn sau khi lọc có độ ẩm cao. Để thuận tiện cho quá trình
phối trộn nhóm đã tiến hành phơi.
- Mẫu bùn sau khi phơi đƣợc tiến hành phân tích độ ẩm để tiến
hành ủ mô hình.
4.3.Xây dựng mô hình ủ phân compost.
4.3.1.Chuẩn bị mô hình ủ.
Mô hình ủ là những thùng xốp đƣợc bỏ đi, chúng đƣợc
thông khí nhờ các lổ đƣợc khoét sẵn, bên trong có gắn máy
thổi khí.

Hình: Kích thƣớc và vật liệu để ủ mô hình
4.3.2. Phối trộn nguyên liệu để tiến hành ủ phân compost.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status