Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Lời mở đầu
Sự gia tăng mạnh mẽ của toàn cầu hoá kinh tế và tự do hoá thơng mại
đặt ra yêu cầu đòi hỏi các quốc gia phải có chiến lợc hội nhập phù hợp vào nền
kinh tế thế giới và khu vực. Sự hội nhập cho phép Việt Nam thu hút đợc vốn,
nắm bắt đợc công nghệ kỹ thuật và quản lý tiên tiến, từng bớc tạo một đội ngũ
công nhân có trình độ phù hợp cho việc phát triển công nghiệp hiện đại trong
ngày nay. Tuy nhiên, Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, trong
đó sức cạnh tranh, đặc biệt là của các sản phẩm xuất khẩu quá thấp là một
trong năm thách thức lớn nhất.
Hội nhập AFTA đã đến, hội nhập WTO đang đến gần. Hơn bao giờ hết,
Việt Nam cần xây dựng những chiến lợc đẩy mạnh phát triển xuất khẩu hàng
hoá. Một trong những bớc đi quan trọng của tiến trình này là nâng cao năng lực
cạnh tranh hàng xuất khẩu để tìm chỗ đứng vững trên thị trờng thế giới. Đứng
trớc đòi hỏi thực tế này, tôi quyết định lựa chọn đề tài: Nâng cao năng lực
cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam. Trong phạm vi đề án môn học, tôi đi
vào nghiên cứu thực tế tình hình xuất khẩu của hàng Việt nam nói chung, trong
đó mấu chốt vẫn đề là năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu, trên cơ sở đó đề ra
các biện pháp mang tính vĩ mô của nhà nớc nhằm quản lý, định hớng và hỗ trợ
các doanh nghiệp. Nhằm vào mục tiêu là phát huy những lợi thế so sánh và
năng lực cạnh canh của hàng Việt Nam trên thơng trờng quốc tế.
Trong quá trình thực hiện, cùng với việc nghiên cứu các phơng pháp
luận về thơng mại quốc tế và thu thập thông tin về lĩnh vực xuất khẩu, nhằm
đáp ứng tính xác thực và khả thi của đề tài, tôi thực hiện điều tra chọn mẫu với
các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu hàng hoá và các phòng thơng vụ Việt
Nam ở nớc ngoài.
Kết cấu đề án bao gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về xuất khẩu và năng lực cạnh tranh hàng xuất
khẩu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Lý thuyết lợi thế so sánh David Ricardo (1817)
Một số nước có thể sản xuất hiệu quả hai sản phẩm, nhưng nước đó cần tập trung vào sản xuất một loại sản
phẩm có hiệu quả hơn. Nước đó nên chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mình có lợi thế đó, đồng
thời nhập khẩu sản phẩm kém lợi thế.
Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia Michael Porter (1990)
Lợi thế cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng công nghiệp tự đổi mới và nâng cao. Các công ty
phải đạt tới lợi thế cạnh tranh bởi áp lực và sự thử thách. Công ty sẽ học hỏi được nhiều từ các đối thủ cạnh
tranh, nhà cung ứng năng động và khách hàng đòi hỏi của mình
Lý thuyết về hàm lượng của các nhân tố đầu vào
Eli Heckscher và Bertil Ohlin (1949 - 1977)
Một nước có lao động tương đối sẵn có (vốn sẵn có) nên chuyên môn hoá sản xuất sản phẩm cần có lao động
sẵn có (vốn sẵn có) để xuất khẩu cho nước khác.
Nghịch lý Leontief
Wassily Leontief (1950)
Lý thuyết vòng đời sản phẩm
Raymond Vernon (1966)
Lý thuyết thị trường không hoàn hảo và thương mại
Paul Krugman (1985)
Lý thuyết về sự trùng lặp các dòng sản phẩm Staffan
Burenstam Linder (1961)
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Nguồn: Thơng mại quốc tế và phát triển thị trờng xuất khẩu
2. Việt Nam trong phân công lao động quốc tế
Việc lựa chọn chiến lợc thơng mại quốc tế của Việt Nam phải xuất phát từ
điều kiện môi trờng quốc tế hiện tại và những điều kiện thuận lợi vốn có của Việt
Nam để tham gia vào sự phân công lao động quốc tế một cách đúng đắn.
Sơ đồ 2: Phân công lao động liên ngành giữa Việt Nam và các quốc gia
khác (thơng mại quốc tế giữa Việt Nam và các nớc trong giai đoạn đầu công
nghiệp hoá)
Tuy nhiên, Việt Nam cần phải nhanh chóng chuyển từ sản xuất và xuất
nghệ trung bình, ít vốn.
Sản phẩm xuất khẩu của các nước vào Việt
Nam
Tư liệu sản xuất: nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị
Công nghệ
Sản phẩm tiêu dùng chất lượng cao
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
1. Khái niệm về xuất khẩu (Export)
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho nớc ngoài trên cơ sở
dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán. Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt
động mua bán trao đổi hàng hoá (bao gồm cả hàng hoá hữu hình và vô hình)
trong nớc. Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia có
lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị tr-
ờng nội địa và khu chế xuất ở trong nớc. Hàng hoá xuất khẩu rất đa dạng nh
hàng công nghiệp, hàng nông nghiệp, hàng tiêu dùng, kiến thức khoa học kỹ
thuật (phát minh sáng chế, bí mật sản xuất), các dịch vụ (t vấn kỹ thuật, sửa
chữa, dịch vụ vận tải, giao nhận, bảo hiểm, ngân hàng, dịch vụ du lịch, thông
tin quảng cáo).
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thơng, nó đã
xuất hiện từ lâu đời và ngày càng phát triển. Từ hình thức cơ bản đầu tiên là
trao đổi hàng hoá giữa các nớc, cho đến nay nó đã rất phát triển và thể hiện
thông qua nhiều hình thức. Hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi
toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.
2. Vị trí của xuất khẩu
Trong nền kinh tế quốc dân, xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh
buôn bán trên phạm vi quốc tế. Đây không phải là một hành vi mua bán riêng
lẻ mà là hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong và bên
ngoài. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có một vị trí và vai trò vô cùng to
lớn trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi một quốc gia nói chung và Việt
xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc. Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh
tế kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên năng lực sản xuất trong nớc, hay nói
theo cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến từ thế giới bên ngoài vào nhằm hiện đại hoá nền kinh tế, tổ chức lại sản
xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng thế giới.
Ba là, xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống nhân dân. Để đẩy mạnh xuất khẩu thì tất yếu phải
đẩy mạnh sản xuất các loại hàng hoá xuất khẩu và do đó dã thu hút hàng triệu
lao động và tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục
vụ đời sống nhân dân.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Bốn là, xuất khẩu có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ
sản xuất. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi thị trờng
thế giới, là nơi diễn ra cạnh tranh ngày càng ác liệt. Sự tồn tại và phát triển
hàng hoá xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lợng và giá cả. Điều này thúc
đẩy các doanh nghiệp sản xuất trong nớc phải luôn luôn đổi mới, luôn luôn cải
tiến thiết bị, máy móc nhằm nâng cao chất lợng sản xuất, đồng thời đòi hỏi các
doanh nghiệp phải nâng cao tay nghề, trình độ của ngời lao động.
Năm là, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại của nớc ta, làm cho nền kinh tế nớc ta gắn chặt với phân công lao
động quốc tế. Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với
các nớc, nâng cao địa vị và vai trò của nớc ta trên trờng quốc tế, xuất khẩu
và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t, mở rộng
vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta
kể trên lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu.
4. Nhiệm vụ của xuất khẩu
- Phải tiếp tục mở rộng thị trờng, nguồn hàng và đối tác kinh doanh xuất
khẩu, coi xuất khẩu là mũi nhọn đột phá sự giầu có của quốc gia.
- Khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nớc nh: đất đai, nhân lực,
động kỹ năng thấp, công nghệ thấp, ít
vốn.
Sản phẩm chế biến sử dụng lao động
bán kỹ năng, công nghệ trung bình
xen yếu tố công nghệ cao, đòi hỏi
mức vốn cao hơn
Sản phẩm chế biến đòi hỏi nhiều vốn,
lao động có kỹ năng cao, công nghệ
cao
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
III. Những cơ sở đảm bảo cho việc xuất khẩu
Bớc sang thập kỉ 90, sau một thời gian dài đặc biệt khó khăn trong sản
xuất kinh doanh do sự biến động của Liên Xô và các nớc Đông Âu, xuất khẩu
của Việt Nam đã bắt đầu vào giai đoạn phát triển mới. Chúng ta đã có một số
tiền đề vững chắc để đảm bảo cho việc xuất khẩu, nhất là trong giai đoạn hiện
nay, đó là:
Nghị quyết Đại hội Trung ơng Đảng Cộng Sản Việt Nam từ ngày 19
đến ngày 21 tháng 4 năm 2001 đã tiếp tục khẳng định con đờng đúng đắn cho
nền kinh tế Việt Nam ở những thập niên đầu tiên của thế kỷ 21. Để tăng nhanh
tốc độ xuất khẩu, đẩy nhanh tiến độ hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới,
Đảng ta chủ trơng: tiếp tục mở cửa nền kinh tế, thực hiện đa dạng hoá thị tr-
ờng, đa phơng hoá mối quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới nỗ lực gia
tăng tốc độ tăng trởng xuất khẩu, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, tạo công ăn việc làm, thu ngoại tệ; chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo
hớng nâng cao giá trị gia tăng, gia tăng sản phẩm chế biến và chế tạo, các loại
sản phẩm có hàm lợng công nghệ và chất xám cao, thúc đẩy xuất khẩu dịch
vụ bảo đảm cán cân thơng mại hợp lý, tiến tới cân bằng kim ngạch xuất
nhập khẩu.
Chính phủ đổi mới cơ bản cơ chế quản lý theo hớng mở rộng quyền kinh
doanh xuất nhập khẩu, giảm dần hàng rào phi thuế quan, hạn chế cơ chế xin
Nh vậy mặc dù trớc mắt còn rất nhiều khó khăn và thử thách nhng với
những gì đã đạt đợc, chúng ta có thể tin tởng rằng xuất khẩu sẽ đáp ứng đợc
những yêu cầu đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế của nớc ta để xứng đáng
với tầm quan trọng của mình trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
IV. Phân tích những tác động thuận lợi, khó khăn và cơ hội, thách thức
đối với xuất khẩu Việt Nam
Trong hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng
luôn luôn chứa đựng những thuận lợi và thách thức, những cơ hội và nguy cơ
đan xen vào nhau.
1. Thuận lợi và khó khăn
1.1 Tác động thuận lợi
Nền kinh tế nớc ta đang dần dần đi lên ngày một vững vàng. Sự ổn định
kinh tế chính trị trong nớc tạo tiền đề cho đất nớc ta tiến hành công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Công cuộc đổi mới đã thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, cơ
cấu sản xuất chuyển dịch dần, từ đó thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện cơ cấu
xuất nhập khẩu. Xuất khẩu đợc đặt thành một nhiệm vụ trọng tâm, sản xuất
gắn liền với lu thông, xuất khẩu. Môi trờng pháp luật từng bớc đợc cải thiện
nhằm đáp ứng đợc những yêu cầu của thực tiễn. Các cơ chế chính sách ngày
càng phù hợp, thông thoáng, tạo thuận lợi cho các ngành sản xuất, các địa ph-
ơng và các thành phần kinh tế tham gia xuất nhập khẩu.
Chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hoá, đa phơng hoá từng b-
ớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới đã có những tác động tích cực
nh: Tránh đợc tình trạng bị phân biệt đối xử, tạo dựng đợc thế và lực trong th-
ơng mại quốc tế, tranh thủ lợi thế của tập thể để nâng cao vai trò và sức cạnh
tranh của mình; Đợc hởng những u đãi thơng mại, mở rộng thị trờng, hỗ trợ lẫn
nhau phát triển sản xuất; Tăng thu hút đầu t và sự chuyển giao kỹ thuật, công
nghệ cao từ các nớc; Cho phép khai thác lợi thế tập thể của các khối kinh tế,
Một trật tự thế giới mới đang từng bớc hình thành theo hớng tạo lên một sự cân
bằng mới về lực lợng giữa các quốc gia, trớc hết là giữa các trung tâm, các nớc
lớn. Các nớc đều dành u tiên cao cho phát triển kinh tế, lấy lợi ích quốc gia,
dân tộc làm chuẩn mực trong khi tiến hành đa dạng hoá và đa phơng hoá quan
hệ đối ngoại, tăng cờng hợp tác quốc tế.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ cha từng có với nội
dung nổi bật là điện tử và tin học, tự động hoá, vật liệu mới, làm cho quá trình
chuyển dịch kinh tế nhiều nớc diễn ra nhanh hơn theo hớng chuyển mạnh sang
những ngành có hàm lợng công nghệ cao và dịch vụ.
Sự phát triển khoa học công nghệ và lực lợng sản xuất trên quy mô thế
giới, toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành xu thế tất yếu thúc đẩy các quốc
gia mở rộng thị trờng bằng cách giảm bớt thậm trí xoá bỏ hàng rào thuế quan
và phi thuế quan. Khu vực hoá tập hợp các quốc gia trong từng khu vực theo
những mục đích đa dạng và hình thức phong phú. Khu vực hoá góp phần làm
thúc đẩy tự do hoá thơng mại, đầu t, dịch vụ trong phạm vi khu vực cũng nh
giữa các khu vực, tạo lập những khu vực rộng lớn với một chính sách tài chính
tiền tệ, công nghệ, thị trờng thống nhất, giúp các quốc gia thành viên tiết kiệm
chi phí, tạo dựng môi trờng kinh doanh hiệu quả, tạo lợi thế trong hợp tác và
cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
Châu á - Thái Bình Dơng sẽ tiếp tục phát triển năng động và đạt tốc độ
tăng trởng cao hơn các khu vực khác.
2.2 Thách thức
Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nớc trong khu vực.
Không hội nhập không đợc, nhng hội nhập với kinh tế thế giới, kinh tế nớc ta
không tránh khỏi phải ảnh hởng của xu thế tự do hoá thơng mại, của biến
động giá cả quốc tế và lãi suất ngân hàng, của tình hình cung cầu hàng hoá và
vốn đầu t, của nhu cầu đa dạng của thị trờng nớc ngoài trong khi bố trí cơ cấu
kinh tế Tình hình đó đặt ra cho Việt Nam nhiều khó khăn trong việc hoạch
Năng lực cạnh tranh của hàng hoá là chỉ tiêu tổng hợp của nhiều yếu tố
kinh tế - kỹ thuật - thẩm mỹ của doanh nghiệp trong so sánh tơng quan với các
đối thủ trên thị trờng.
Năng lực cạnh tranh của hàng hoá nói chung và của hàng xuất khẩu nói
riêng đợc thể hiện trên các phơng diện nh: cạnh tranh về giá cả, cạnh tranh về
chất lợng, cạnh trạnh về dịch vụ, đặc biệt trong thời gian gần đây là cạnh tranh
về thơng hiệu.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Cạnh tranh về giá là cách cạnh tranh cổ điển và vẫn còn khá phổ biến,
khi hàng hoá của doanh nghiệp có giá bán thấp hơn của đối thủ cạnh tranh sẽ
thu hút đợc khách hàng về phía doanh nghiệp.
Về chất lợng, đây là yếu tố cạnh tranh mạnh nhất hiện nay. Trong khi
đó, các sản phẩm xuất khẩu của các nớc đang phát triển hiện nay là các sản
phẩm thô có giá trị thấp, cộng thêm tiêu chuẩn chất lợng thấp hay không đồng
bộ, do đó các sản phẩm này khó tạo đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng thế
giới.
Các dịch vụ kèm theo tạo ra sự khác biệt lớn nhất trong sức cạnh tranh
của sản phẩm, các sản phẩm có thể có giá cả bằng nhau và mức chất lợng đồng
đều nhau nhng các dịch vụ kèm theo của doanh nghiệp này lại không giống
nhau.
Thơng hiệu sản phẩm là yếu tố cạnh tranh tạo ra giá trị gia tăng cho
doanh nghiệp. Thơng hiệu là từ đã quá quen thuộc với các doanh nghiệp nớc
ngoài, trong khi đó các doanh nghiệp Việt Nam mới nhận thức đợc vẫn đề này
trong thời gian gần đây. Hiện nay các doanh nghiệp nớc ta đang tích cực xây
dựng thơng hiệu, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu.
2. Những nhân tố ảnh hởng tới năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu
Khả năng cạnh tranh hàng hoá của một quốc gia trên thị trờng thế giới
phụ thuộc rất nhiều vào các nhóm yếu tố. Vì vậy, khi muốn nâng cao khả năng
cạnh tranh này, Chính phủ và các doanh nghiệp phải trực tiếp hoặc gián tiếp tác
cũng nh các nớc xuất khẩu. Các nhân tố này phụ thuộc vào các quyết định của
chính phủ đến thuế, lãi suất, tỷ giá hối đoái.
Sơ đồ 4: Các yếu tố xác định lợi thế cạnh tranh của quốc gia tác động
đến năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Quy mô
cạnh
tranh
Mục tiêu hẹp
Mục tiêu rộng
Chi phí thấp
Lợi thế cạnh tranh
Sản phẩm phân biệt
Chi phí thấp Sản phẩm phân biệt
Giảm chi phí, tập trung
vào một số mục tiêu
Phân biệt SP tập trung
vào một số mục tiêu
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Nhận thấy theo sơ đồ trên, lợi thế cạnh tranh của một quốc gia trên thị
trờng quốc tế là: các yếu tố đầu vào sản xuất, cầu thị trờng, các ngành công
nghiệp bổ xung hoặc có liên quan, các yếu tố cạnh tranh, vai trò của Chính
phủ, các yếu tố ngẫu nhiên.
Đó là các nhóm yếu tố quan trọng mà bất cứ một quốc gia nào muốn
tăng cờng sức cạnh tranh hàng hoá trên thị trờng thế giới đều phải quan tâm
vào nhằm tổng hợp các lợi thế, tận dụng mọi nguồn lực, và đầu t thích đáng
vào các lĩnh vực có lợi thế xuất khẩu.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Yếu tố cạnh tranh
- Cạnh tranh giữa các đối
mới
- Sốt các yếu tố đầu vào
- Thay đổi đột ngội trên
thị trường tàI chính
- Chính sách chính trị đột
ngột của chính phủ nước
ngoài
- Chiến tranh, nội chiến
Chính phủ
- Giáo dục và đào tạo
- Định hướng phát
triển và đầu tư cơ sở
hạ tầng
- Các chính sách
khuyến khích đầu tư
và hỗ trợ
- Các vẫn đề chính
trị ngoại giao và
quân sự
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Phần II: Tình hình xuất khẩu và năng lực cạnh tranh
hàng xuất khẩu Việt Nam
I. Tổng quan tình hình hoạt động xuất khẩu
1. Tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1990-2002
Nhìn chung kinh tế Việt Nam trong giai đoạn vừa qua đã đạt đợc tốc độ
tăng trởng tơng đối cao so với mức độ tăng trởng kinh tế khu vực và thế giới.
Trong 5 năm 1990-1995, hầu hết đã hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ
tiêu kế hoạch, tốc độ tăng trởng GDP đạt kết quả cao nhất vào năm 1995 với
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Bảng 1: Tăng trởng và tơng quan của thơng mại quốc tế so với GDP
Chỉ tiêu 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 KH2003
Giá trị (Triệu USD)
GDP 5951 6112 10379 12625 15408 19377 20363 26092 2675
2
28466 30773 32876
Kim ngạch xuất nhập
khẩu
5150 4423.1 5120 6909.2 9718.8 13604.4 18400 20777 20860 23162 29500 31247 36439 44750
Xuất khẩu 2398 2086 2580 2985 3893 5449 7256 9185 9361 1154
0
14300 15029 16706 21500
Nhập khẩu 2752 2337.1 2540 3924.2 5825.
8
8155.4 11144 11592 11499 11622 1520
0
16218 19733 23250
Thâm hụt TMQT -354 -251 40 -939 -1933 -2706 -3888 -2407 -2138 -82 -900 -1189 -3027 -1750
Tăng trởng (%)
GDP (Tính theo
USD)
2.71 69.81 21.64 22.04 25.76 5.09 28.13 2.53 6.41 6.70 6.83
Kim ngạch xuất nhập
khẩu
-14.11 15.76 34.95 40.66 39.98 35.25 12.92 0.4 11.04 27.36 16.62 16.61
Xuất khẩu -13.01 23.68 15.7 30.42 39.97 33.16 26.58 1.92 23.28 23.92 11.15 11.16
Nhập khẩu -15.07 6.68 54.5 48.46 39.99 36.65 4.02 -0.8 1.07 30.79 21.67
Tơng quan (%)
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
KH2003
GDP Kim ngạch xuất nhập khẩu Xuất khẩu
Nhìn chung, lợng hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam đều tăng qua các năm
trong suốt thời kỳ 10 năm đổi mới và 2 năm đầu thế kỷ XXI. Tuy nhiên, vào năm
1991, xuất khẩu của Việt Nam kém đi so với năm 1990. Trong giai đoạn nền kinh tế
bị ảnh hởng bởi khủng hoảng kinh tế của các nớc Đông Nam á, tình hình kinh doanh
xuất khẩu của ta cũng giảm đi, năm 1998, tốc độ tăng trởng xuất khẩu so với năm
1997 chỉ còn 1.92%. Năm 1995, tốc độ tăng trởng này đạt cao nhất (39.97%).
Trong thời gian qua, Việt Nam luôn trong tình trạng nhập siêu chỉ trừ năm
1992. Năm 1996, thâm hụt cán cân thơng mại của Việt Nam đã lên tới mức cao nhất
(khoảng 3.888 triệu USD). Ngay sau năm 1996, Chính phủ đã dùng hàng loạt chính
sách, công cụ nh thuế, hạn ngạch để ngăn chặn tình trạng nhập khẩu lan tràn. Sang
năm 1997, tình trạng nhập khẩu có giảm đi, thâm hụt cán cân thơng mại giảm còn
2.407% triệu USD.
Thâm hụt cán cân thơng mại trong thời kỳ này là một tất yếu vì đây là giai
đoạn nền kinh tế của Việt Nam đạt tốc độ tăng trởng cao. Để đạt đợc tốc độ cao đó,
Việt Nam đã nhập khẩu lớn một lợng máy móc, sản phẩm trung gian để xây dựng
năng lực sản xuất nội địa. Một lý do khác là do tăng nhập khẩu của khu vực có vốn
công nghiệp năm 1991 chiếm 47% thì năm 2000 đã tăng nên 71.3%.
- Việt Nam đã hình thành một số mặt hàng chủ lực dành cho xuất khẩu, từ 4
mặt hàng đạt kim ngạch 100 triệu USD là dầu thô, thuỷ sản, gạo, dệt may (năm
1991) thì tới năm 2000, số mặt hàng chủ lực tăng lên 12 trong đó có 7 mặt hàng mới
là cà phê, cao su, điều, giày dép, than đá, hàng điện tử, hàng thủ công mỹ nghệ.
- Vài năm gần đây, xuất khẩu Việt Nam đã nổi lên một số mặt hàng có mức
tăng trởng cao: giày dép, dệt may, điện tử, nhân điều, chè, gạo. Một số hàng xuất
khẩu chủ lực có khả năng gây tác động nhất định tới thị trờng khu vực và thế giới nh
xuất khẩu gạo đứng thứ 2 sau Thái Lan, nhân hạt điều đứng thứ 2 sau ấn Độ, cà phê
đứng thứ 2 sau Braxin.
Thứ ba, chất lợng hàng xuất khẩu nâng lên đáng kể. Chất lợng hàng xuất khẩu
Việt Nam đối với các mặt hàng chủ lực đã đạt sức cạnh tranh trên thơng trờng thế
giới. Các nhà sản xuất hớng vào xuất khẩu trong nớc đã chú trọng đầu t đổi mới công
nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, các mặt hàng nh xi măng, thép, xe đạp, quạt
điện có chất lợng không kém gì sản phẩm ngoại nhập.
Thứ t, tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nhanh
hơn các doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc.
Thứ năm, cơ cấu thị trờng xuất khẩu chuyển dịch theo hớng đa phơng hoá thị
trờng, mở rộng phạm vi quan hệ: thị trờng Châu Âu và Mỹ tăng dần, thị trờng Châu
á giảm dần.
3.2 Thị trờng xuất khẩu chính của Việt Nam
a. Thị trờng khu vực Châu á, Thái Bình Dơng
Trong giai đoạn 1996-2000, xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng này đạt
khoảng 32.3 tỷ USD (chiếm khoảng gần 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam), trong đó các nớc ASEAN đạt 11.7 tỷ USD (chiếm gần 23.3% tổng kim ngạch
xuất khẩu). Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 1999 bị ảnh hởng nhiều do hậu
quả của cuộc khủng hoảng kinh tế nặng nề của các nớc bạn hàng, do kim ngạch xuất
khẩu giảm rõ rệt hơn nh với Inđônêxia, Thái Lan, Hàn Quốc. Các nớc trong khu vực
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam Đề án môn học
Các nớc thuộc khối SNG cũng đang gặp khó khăn về kinh tế, quá trình chuyển
đổi kinh tế vẫn cha ổn định. Đối với những nớc này Việt Nam áp dụng cơ chế hàng
đổi hàng nhng kim ngạch buôn bán hai chiều vẫn thấp.
Đông Âu là thị trờng quen thuộc với Việt Nam. Các mặt hàng xuất khẩu của
Việt Nam sang thị trờng này gồm: gạo, cà phê, quế, gia vị, giày dép, hàng may mặc,
cao su, thực phẩm chế biến, đồ gỗ, thủ công mỹ nghệ. Hàng Việt Nam nhận đợc
nhiều u đãi từ các nớc này ngay từ sau khi chuyển đổi.
d. Thị trờng khu vực Bắc Mỹ
Việt Nam có buôn bán với Canada và Hoa Kỳ. Kim ngạch xuất khẩu vào
Canada tơng đối lớn. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào Canada gồm: giày dép, sản
phẩm dệt may, hải sản chế biến, rau quả chế biến, cao su và sản phẩm từ cao su.
Về chính sách phi thuế, Canada áp dụng quota đối với 70 loại mặt hàng ghi trong
biểu thuế (chủ yếu với sản phẩm dệt may). Những hạn chế về số lợng này sẽ dần đợc
xoá bỏ theo bốn giai đoạn, cùng với việc này là quota sẽ tăng dần lên, song họ chỉ áp
dụng với các nớc có tham gia là thành viên WTO.
Với Hoa Kỳ, khi mới bình thờng hoá quan hệ thì kim ngạch xuất khẩu vào
Hoa Kỳ còn thấp, hàng hoá cha nhận đợc nhiều u đãi, còn bị đánh thuế cao gây ra
giảm tính cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng Hoa Kỳ so với các sản
phẩm của các nớc khác. Tuy nhiên, sau khi ký Hiệp định thơng mại Việt Nam
Hoa Kỳ, quan hệ thơng mại hai nớc đã đợc mở ra rộng rãi, hàng hoá của ta xuất khẩu
vào Hoa Kỳ nhận đợc nhiều u đãi, kim ngạch xuất khẩu tăng lên mạnh mẽ nâng cao
kim ngạch xuất khẩu chung của Việt Nam.
e. Thị trờng khu vực châu Mỹ La tinh
Đây là thị trờng tơng đối mới so với Việt Nam, những thị trờng này rất quan
tâm và giành u ái với thị trờng Châu á trong đó có Việt Nam.
f. Thị trờng Tây Nam á - Phi
Đây là khu vực thị trờng đang đợc Việt Nam tập trung quan tâm đáng kể trong
những năm tới.