ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 1 -
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ đề tài tốt nghiệp này, chúng em đã được sự giúp đỡ của rất
nhiều người. Việc cám ơn sau khi hoàn thành đề tài tốt nghiệp là một điều tất yếu.
Trước hết chúng em xin được cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Viễn Thông và
nhất là cô Phạm Thị Xuân Phương, người đã chịu trách nhiệm hướng dẫn đề tài này.
Cô đã tạo hướng đi, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để chúng em có
thể hoàn thành tốt công việc được giao. Những kiến thức mà chúng em có được
trong quá trình hoàn thành luận văn chắc chắn sẽ giúp ích rất nhiều cho chúng em
sau này.
Kế đến, chúng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã khích lệ tinh
thần, hỗ trợ kinh phí trong quá trình thực hiện luận văn. Xin cảm ơn các thành viên
cộng đồng mã nguồn mở, những người tiên phong luôn muốn làm cho thế giới hoàn
thiện hơn về công nghệ, đã không ngần ngại chia sẽ kỹ thuật cũng như công nghệ.
Một lần nữa xin cảm ơn tất cả mọi người!
1.10 Giao thức IAX (Inter Asterisk eXchange) 35
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ASTERISK 37
2.1 Giới thiệu 37
2.2 Kiến trúc asterisk 38
2.3 Một số tính năng cơ bản 40
2.3.1 Voicemail (hộp thư thoại) 41
2.3.2 Call Forwarding(chuyển cuộc gọi) 41
2.3.3 Caller ID (hiển thị số gọi) 42
2.3.4 Automated attendant (chức năng IVR) 42
2.3.5 Time and Date 42
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 3 -
2.3.6 Call Parking 43
2.3.7 Remote call pickupe 43
2.3.8 Privacy Manager 43
2.3.9 Backlist 43
2.4 Các ngữ cảnh ứng dụng 43
2.4.1 Tổng đài voip IP PBX 43
2.4.2 Kết nối IP PBX với PBX 43
2.4.3 Kết nối giữa các server Asterisk 44
2.4.4 Các ứng dụng IVR, VoiceMail, Điện Thoại Hội Nghị 44
2.4.5 Chức năng Phân phối cuộc gọi tự động ACD (Automatic Call
Distribution) 44
Chương 3: MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG HỆ THỐNG ASTERISK 45
3.1 PBX - Private Branch Exchange 45
3.1.1 Âm hiệu mời quay số (Dial tone): 45
3.1.2 Âm hiệu báo bận (Busy tone): 46
3.1.3.Âm hiệu hồi âm chuông (Ring back tone): 47
4.2.7 /var/log/asterisk/cdr-csv 66
4.3 Một số lệnh thao tác trên hệ thống asterisk 66
4.4 Tập tin cấu hình 67
4.5 Các kiểu ảnh hưởng trong tập cấu hình 68
4.5.1 Simple Group 69
4.5.2 Option inheritance 69
4.5.3 Complex Entity 70
4.6 Giới Thiệu DialPlan 70
4.6.1 Extentions 71
4.6.2 Priorities – Thứ tự thực hiện 72
4.6.3 Aplications – Các hàm ứng dụng 73
4.6.3.1 Ứng dụng Playback() và Goto() 73
4.6.3.2 Ứng dụng GotoIf( ) 75
4.6.4 Contexts - Ngữ cảnh 76
4.6.5 Chỉ định Pattern 78
4.6.6 Include 79
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 5 -
4.6.7 Sử dụng Database Asterisk 81
4.6.8 Các biểu thức căn bản: 82
Chương 5: MÔ HÌNH THỰC HIỆN 86
5.1 Một số mô hình sử dụng trong thực tế 86
5.1.1 Mô hình đơn site 86
5.1.2 Mô hình đa site xử lý cuộc gọi phân tán 87
5.1.3 Mô hình đa site xử lí cuộc gọi tập trung 88
5.1.4 Mô hình đa site xử lý cuộc gọi kết hợp 89
5.2 Mô hình triển khai hệ thống Asterisk 91
5.3 Cấu hình phần cứng 92
5.9 Dial Plan-Liên kết các dịch vụ 139
PHỤ LỤC 149
PHỤ LỤC 1: CÀI ĐẶT FEDORA CORE 5 149
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ CÂU LỆNH SỬ DỤNG TRONG MYSQL VÀ PHP 158
PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN PHẦN MỀM BẮT GÓI ETHEREAL 159
PHỤ LỤC 4: CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT: 162
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 7 -
BẢNG CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Mô hình tổng quan 11
Hình 1.15: Các thành phần trong SIP 29
Hình 1.16: Tiến hành cuộc gọi trong SIP với proxy server 31
Hình 1.17: Các thành phần cơ bản trong MGCP 32
Hình 1.18: Tiến hành cuộc gọi trong MGCP 33
Hình 1.19: Minh họa hoạt động của NAT 35
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát 38
Hình 2.2: Sơ đồ khối của asterisk 39
Hình 3.1: Âm hiệu Dial tone 46
Hình 3.2: Âm hiệu báo bận 46
Hình 3.3: Âm hiệu ring back tone 47
Hình 3.4: Âm hiệu rung chuông 47
Hình 3.5: Ma trận nút nhấn 49
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 8 -
Hình 3.6 a) Máy điện thoại vai trò FXO kết nối với FXS (PSTN), Hình b) PBXkết
nối với FXO và FXS, Hình c) ATA đóng vai trò như FXS để kết nối với máy điện
Hình 5.6: Grandstream 488 93
Hình 5.7: Giao diện cổng phone của Grandstream 488 94
Hình 5.8: Giao diện cổng line của Grandstream 488 95
Hình 5.9 : Card X100P 95
Hình 5.10: Cấu hình điện thoại x-lite 101
Hình 5.11: Khai báo user điện thoại x-lite 102
Hình 5.12: Cấu hình điện thoại zoiper 102
Hình 5.13: Khai báo user điện thoại zoiper 103
Hình 5.14: Mô hình thực hiện cuộc gọi nội bộ cùng giao thức 104
Hình 5.15: Các bản tin trong cuộc gọi nội bộ 105
Hình 5.16: Mô hình thực hiện cuộc gọi nội bộ khác giao thức 106
Hình 5.18: Các bản tin cuộc gọi ra ngoài PSTN 108
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 9 -
Hình 5.19: Mô hình minh họa thực hiện dịch vụ IVR 109
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 10 -
MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT ĐỀ TÀI
Ngày nay với việc phát triển bùng nổ của công nghệ mạng. Hầu hết các công
ty đều xây dựng một mạng LAN hay một mạng WAN riêng cho mình. Việc tích
hợp mạng thoại dựa trên hạ tầng mạng sẵn có sẽ làm giảm chi phí lắp đặt cũng như
sử dụng khi gọi nội bộ. Việc nghiên cứu một vài mô hình ứng dụng mạng điện thoại
trên cơ sở đã có mạng hạ tầng sẵn có để áp dụng triển khai cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ là một điều cần thiết. Hiện nay, trên thực tế đã có rất nhiều doanh
nghiệp trong và ngoài nước đã xây dựng mạng điện thoại trên nền tảng IP cho riêng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 12 -
Chương 1
CÁC GIAO THỨC TRUYỀN TẢI VÀ BÁO HIỆU TRONG
MẠNG VoIP
1.1 VoIP là gì?
VoIP (Voice over Internet Protocol) là một công nghệ cho phép truyền thoại
sử dụng giao thức mạng IP, trên cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng internet. Voip là
một trong những công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện nay không
chỉ đối với nhà khai thác, các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng dịch vụ.
VoIP có thể vừa thực hiện mọi loại cuộc gọi như trên mạng điện thoại kênh
truyền thống (PSTN) đồng thời truyền dữ liệu trên cơ sở mạng truyền dữ liệu. Do
các ưu điểm về giá thành dịch vụ và sự tích hợp nhiều loại hình dịch vụ nên voip
hiện nay được triển khai một các rộng rãi.
Dịch vụ điện thoại voip là dịch vụ ứng dụng giao thức IP, nguyên tắc của
VoIP bao gồm việc số hoá tín hiệu tiếng nói, thực hiện việc nén tín hiệu số, chia
nhỏ các gói nếu cần và truyền gói tin này qua mạng, tới nơi nhận các gói tin này
được ráp lại theo đúng thứ tự của bản tin, giải mã tín hiệu tương tự phục hồi lại
tiếng nói ban đầu.
Các cuộc gọi trong VoIP dựa trên cơ sở sử dụng kết hợp cả chuyển mạch
tầng ngay dưới nó, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng riêng nào đó và sẽ được các
lớp liền kề nó sử dụng. Bằng cách này sẽ tạo ra được rất nhiều lợi ích. Đầu tiên là
dễ dàng hơn cho việc thiết kế bởi vì sẽ rất khó khăn nếu như thực hiện toàn bộ chức
năng trên một lớp, bằng cách chia ra các lớp ta chỉ cần thực hiện chức năng của
từng lớp một có thể điều này không dễ dàng hơn nhưng ta giải quyết công việc một
cách hiệu quả hơn. Một lợi ích khác đó là khả năng thích ứng, giả sử như ta muốn
thay đổi phần mềm thì lúc đó ta chỉ cần thay đổi ở lớp có liên quan. Có hai mô hình
phân lớp tiêu biểu đó là mô hình tham chiếu mở OSI (Opening System
Interconnection) và mô hình TCP/IP.
Mô hình tham chiếu OSI là mô hình chuẩn có 7 lớp được thiết kế bởi tổ chức
tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Standard Organization). Mô hình chỉ đưa ra
công việc mỗi lớp nên thực hiện ví dụ như việc sử dụng giao thức nào chứ không đi
vào chi tiết. Khi thực hiện trong thực tế dựa trên mô hình này có một số lớp gần như
trống rỗng nhưng có lớp rất phức tạp tuy nhiên đây là mô hình chuẩn và là mô hình
tiêu biểu cho phương pháp thiết kế phân lớp.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 14 -
Hình 1.1 Mô hình tham chiếu OSI Mô hình TCP/IP Hình 1.2: Đóng gói dữ liệu của user thành khung Ethernet
Trong các mô hình phân lớp thì khi dữ liệu được truyền từ lớp trên xuống
các lớp dưới thì mỗi lớp đều thêm vào phần điều khiển của mình để đảm bảo việc
truyền dữ liệu được chính xác. Mỗi thông tin điều khiển này gọi là header và được
đặt ở phần trước dữ liệu. Việc thêm vào phần header ở mỗi lớp trong quá trình
Phiên
bản
Chiều
dài tiêu
đề
Độ ưu
tiên
Loại
dịch vụ
Độ dài tổng
Số liệu gói dữ liệu Phân mảnh
Thời gian sống Giao Thức Tổng kiểm tra
Địa chỉ nguồn
Địa chỉ đích
Tuỳ chọn
Hình 1.3: Tiêu đề gói dữ liệu IP
- Phiên bản (Version): Trường 4 bit này cho biết phiên bản IP tạo ra phần
tiêu đề này. Phiên bản hiện tại là 4. Tuy nhiên phiên bản IPv6 sẽ thay thế
IPv4 trong tương lai.
- Chiều dài tiêu đề (HL – Header Length): Trường 4 bit này cho biết chiều
dài của phần tiêu đề của gói dữ liệu IP, tính theo đơn vị từ (32 bit). Trường
này cần thiết vì chiều dài của phần tiêu đề thay đổi (từ 20 đến 60 byte). Khi
không có phần tuỳ chọn (option), chiều dài phần tiêu đề là 20 byte và giá trị
của trường này là 5 (5x4=20). Khi phần tuỳ chọn có kích thước tối đa thì
giá trị của trường là 15 (15x4=60).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 16 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 17 -
- Giao thức (Protocol): Trường 8 bit này cho biết giao thức tầng trên sử
dụng dịch vụ của IP. Gói dữ liệu của IP có thể được đóng gói dữ liệu từ
nhiều giao thức tầng trên, chẳng hạn TCP, UDP và ICMP. Trường này chỉ
rõ giao thức đích cuối cùng mà gói dữ liệu IP phải chuyển.
- Tổng kiểm tra (checksum): Trường 16 bit này chứa mã kiểm tra lỗi CRC
(chỉ kiểm ta phần tiêu đề).
- Địa chỉ nguồn (Source Address): Trường 32 bit này chứa địa chỉ IP của
trạm nguồn.
- Địa chỉ đích (Destination Address): Trường 32 bit này chứa địa chỉ IP của
trạn đích.
1.2.3 Địa chỉ IP
Địa chỉ được sử dụng để giao nhận IP datagram từ nguồn đến đích. Mỗi
datagram đều cần phải có địa chỉ nguồn và địa chỉ đích. Các trường tương ứng trong
IP header phải mang tên tương tự. Các địa chỉ IP có độ dài 32 bit.
Hình 1.4: Các lớp của địa chỉ IP
Nó có thể định địa chỉ cho 4 triệu host với khoảng cách độ dài này. Một địa
chỉ IP được viết như là giá trị 4 byte và được ngăn bởi dấu chấm, ví dụ như là
10.1.13.5. Lý do của việc trình bày này là do sự phân cấp tổ chức trong Internet.
Mỗi địa chỉ IP bao gồm phần mạng và phần host. Một mạng có thể kết nối với một
hoặc nhiều mạng con. Tất cả các host thuộc quyền sở hữu của mạng (và cả mạng
con) phải có cùng một phần mạng của địa chỉ. Sự phân lớp của các mạng khác nhau
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 18 -
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 19 -
được đảm bảo về tính chính xác và độ tin cậy, khi liên kết không còn đủ độ
tin cậy thì liên kết sẽ bị huỷ bỏ và thiết lập lại. Khi hoàn tất việc truyền
thông các liên kết sẽ được giải phóng. Để thực hiện việc thiết lập liên kết
các modul TCP sử dụng một cơ chế đặc biệt gọi là “bắt tay ba chiều” (three
way handshake).
- Bảo đảm tính chính xác: Giao thức TCP cung cấp các tham số để kiểm tra
cũng như sửa là sequence number, ACK (Acknowledge) và checksum. Các
segment được đánh số hiệu tuần tự do vậy dễ dàng loại bỏ các segment bị
thu được nhiều lần hoặc các segment không đạt yêu cầu. Các segment sau
khi thu được sẽ được kiểm tra nhờ trường checksum. Nếu chúng được thu
đúng thì sẽ phát lại tín hiệu ACK khẳng định. Nếu segment bị thu lỗi,
segment sẽ bị loại bỏ và nó sẽ được phát lại. Nhờ ACK mà các segment lỗi
hay bị mất sẽ được phát lại bảo đảm được tính chính xác của dữ liệu.
- Ngoài ra giao thức TCP còn cung cấp một số chức năng điều khiển luồng
và điều khiển tắc nghẽn (flow control và congestion control) cho phép kiểm
soát và tránh được sự tắc nghẽn trên mạng.
Hình 1.5: Ví dụ về điều khiển luồng dùng cửa sổ trượt
1.2.6 UDP (User Data Protocol)
UDP là một trong hai giao thức truyền dữ liệu được sử dụng trên cơ sở của
giao thức IP. Các đơn vị dữ liệu được trao đổi là các UDP datagram. Giao thức
UDP là giao thức không có liên kết và không có các cơ chế đảm bảo độ tin cậy.
Giao thức UDP không cung cấp các cơ chế kiểm tra, truyền lại cũng như các cơ chế
phản hồi để kiểm soát tốc độ luồng dữ liệu. Do đó các UDP datagram có thể bị thu
được nhiều lần hoặc thu không đúng. Tuy vậy UDP cũng cung cấp các cơ chế quản
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
1.3 RTP (Real Time Protocol)
RTP được coi như một giao thứ truyền từ đầu cuối đến đầu cuối (end to end)
phục vụ truyền dữ liệu thời gian thực như audio và video. RTP thực hiện việc quản
lý về thời gian truyền dữ liệu và nhận dạng dữ liệu được truyền. Nhưng RTP không
cung cấp bất cứ một cơ chế nào đảm bảo thời gian truyền và cũng không cung cấp
bất cứ một cơ chế nào giám sát chất lượng dịch vụ. Sự giám sát và đảm bảo về thời
gian truyền dẫn cũng như chất lượng dịch vụ được thực hiện nhờ hai giao thức
RTCP và RSVP.
Tương tự như các giao thứ truyền dẫn khác, gói tin RTP (RTP packet) bao
gồm hai phần là header (phần mào đầu) và data (dữ liệu). Nhưng không giống như
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 21 -
các giao thức truyền dẫn khác là sử dụng các trường trong header để thực hiện các
chức năng điều khiển, RTP sử dụng một cơ chế điều khiển độc lập trong định dạng
của gói tin RTCP để thực hiện các chức năng này.
* Cấu trúc gói tin RTP:
VER P
X
CC M
PT Sequence Number
Timestamp
Synchronysation source (SSCR) identifier
Contributing source (CCRC) identifier (optional)
Extension header (optional)
an toàn thông tin.
- Time-stamp (32 bit): là tham số đánh dấu thời điểm byte đầu tiên được lấy
mẫu trong gói RTP. Giá trị time-stamp khởi đầu là ngẫu nhiên, các gói RTP
phát đi liên tiếp có thể có cũng giá trị time-stamp nếu chúng cùng được phát
đi một lúc. Ví dụ với một bức ảnh số, chúng thường được cắt ra làm nhiều
phần khác nhau và mỗi phần được chứa trong một gói. Những gói đó khác
nhau về thứ tự (sequence number) nhưng chúng có cùng một giá trị time-
stamp.
- Syschronisation source (SSRC) identifier: số nhận dạng nguồn của gói dữ
liệu. Nếu ứng dụng muốn truyền dữ liệu có nhiều dạng khác nhau trong
cùng một thời điểm (ví dụ là tín hiệu audio và video) thì sẽ có những phiên
truyền riêng cho mỗi dạng dữ liệu. Sau đó ứng dụng sẽ tập hợp các gói tin
có cùng nhận dạng SSRC. Số nhận dạng này được gán một cách ngẫu
nhiên.
- Contribute source (CSRC) identifer (độ dài thay đổi): ví dụ tại một điểm
đích nào đó mà những tín hiệu audio đến đích cần trộn lại với nhau thì giá
trị CSRC sẽ là tập hợp tất cả các giá trị SSRC của các nguồn mà gửi tín
hiệu đến điểm đích đó. Trường CSRC có thể chứa tối đa là 15 số nhận dạng
nguồn SSRC.
- Extension header (độ dài thay đổi): chứa các thông tin thêm của gói RTP.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP
SVTH: NGUYỂN THANH HIẾU GVHD: Ths. PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
NGUYỄN THANH PHƯỚC - 23 -
1.4 RTCP (Real-time Transport Control Protocol)
Mặc dù RTP là một giao thức độc lập nhưng thường được hỗ trợ bởi giao
thức RTCP. RTCP trả về nguồn các thông tin về sự truyền thông và các thành phần
đích. Giao thức điều khiển này cho phép gửi về các thông số về bên thu và tự thích
nghi với bên phát cho phù hợp vời bên phát. Mỗi người tham gia một phiên truyền
* Cấu trúc gói tin RTCP
VER
P
Report
Conunter
Packet Type Length
Report
Hình 1.8: Cấu trúc gói tin RTCP
Trong đó:
Version (2 bit): chỉ rõ version của giao thức RTP hiện tại đang cài đặt.
Hiện tại các giao thức RTP đang được sử dụng là version 2.
Padding (1 bit): có chức năng như một bit cờ chỉ rõ xem trong gói có các
byte được chèn thêm hay không.
Report counter (5 bit): chỉ rõ số thông báo chứa trong gói (mỗi nguồn có
một thông báo).
Packet type (8 bit): xác định loại thông báo của gói (SR hoặc RR hoặc
APP).
Length (16 bit): chỉ rõ độ dài của gói.
Report (độ dài thay đổi): chứa các thông báo chi tiết.
1.5 RSVP (Resource Reservation Protocol)
Giao thức RSVP được sử dụng như một giao thức báo hiệu hỗ trợ cho RTP.
Mục đích của RSVP là cung cấp một cơ chế đảm bảo băng thông cho các hoạt động
của các ứng dụng. RSVP gửi tham số chất lượng dịch vụ QoS kết hợp với các dữ
liệu thời gian thực được truyền trên mạng TCP/IP. Hỗ trợ giao thức RTP, giao thức
RSVP có thể giải quyết các lỗi xảy ra trên đường truyền để đảm bảo các tham số
chất lượng. Thật vậy, giao thức RTP chỉ hỗ trợ việc truyền thông điểm – điểm và
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỔNG ĐÀI IP