Trong những năm vừa qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nước ta
đã thoát khỏi danh sách các nước nghèo trên thế giới, kinh tế tăng trưởng ổn định
và bền vững, đời sống nhân dân ngày một cải thiện. Đặc biệt sau ngày Việt Nam
chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đã mở ra cho các doanh
nghiệp trong nước cơ hội hội nhập với nền kinh tế thề giới. Đồng thời cũng đặt ra
cho các doanh nghiệp những thách thức mới đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp
phải xây dựng được những chiến lược kinh doanh tối ưu. Đó là việc thực hiện quản
lý chặt chẽ, giảm thiểu các khoản chi phí phát sinh trong quá trình SXKD, tối đa
hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu cho các cổ đông… Chính vì vậy,
các nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm ra được những giải pháp để nâng cao năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu
ra.
Chi phí nhân công là một bộ phận cấu thành của chi phí sản xuất, có vai trò
quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm đồng thời là căn cứ xác định các
khoản phải nộp NSNN. Tiền lương cũng là thước đo về chính sách đãi ngộ của
doanh nghiệp với người lao động. Ngoài ra, đối với người lao động, tiền lương là
nguồn thu nhập chủ yếu để bù đắp sức lao động và đáp ứng được nhu cầu cần thiết
cả về vật chất lẫn tinh thần trong cuộc sống. Đó là yếu tố vật chất kích thích người
lao động phát huy hết khả năng của bản thân, có trách nhiệm với công việc qua đó
doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đã dề ra.
Đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu, tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán
lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện đúng đủ và phù hợp với
chính sách của Nhà nước, đồng thời củng cố niềm tin với cán bộ công nhân viên
trong doanh nghiệp. Ngoài ra, việc hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương còn
giúp doanh nghiệp phân bổ một cách phù hợp, chính xác chi phí nhân công vào giá
thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong
nước và nước ngoài.
!
tổng hợp và các phương pháp kế toán như phương pháp tài khoản kết hợp với
những bảng biểu minh họa để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đưa ra.
!
7
+,-./012034
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận gồm 3 chương:
-89(&'#%(%&#)*+#
#:#;
-!8<,$%&'#%(%&#)*+#
,-$.-/012345;
-78=>?)%#$%&'#%(%
&#)*+#,-$.-/012345;
Do thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp, kiến thức kinh
nghiệm thực tế không nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thếu sót
và hạn chế. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của các thầy cô giáo trong
khoa, của các anh chị tại Công ty CP Đầu tư Dịch vụ Tổng hợp Thành Nam để em
có thể hoàn thành tốt bài khóa luận của mình.
@5A)5B
!
C
56789:
;<9569:=>,?@AB9@>9789:=C
5B5,6AD9@EF56@6GA789:@EA9:HAI96
9:6J(
1.1. ,*K*#3!)#*1LMNO3!)P
1.1.1. 0Q#R0/0#SKL330QM%Q
TU,HP
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản:
lao dộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong ba yếu tố đó thì lao động
của con người là yếu tố quan trọng nhất.
1.1.2. (V3%30QM0S$P
;;!;;/#,#I>+#K8
- Lao động thường xuyên: là lao động có tên trong danh sách lao động chính
thức của doanh nghiệp, có hồ sơ lao động, ký hợp đồng lao động với đơn vị
hoặc doanh nghiệp trong ngắn hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng và trong dài
hạn từ 12 tháng trở lên, có tên trong bảng lương của doanh nghiệp, được
tham gia bảo hiểm, phải đăng ký mã số thuế cá nhân và đăng ký giảm trừ gia
cảnh.
- Lao động không thường xuyên: là lao động không có tên trong sanh sách lao
động chính thức của doanh nghiệp (lao động thuê khoán, lao động thời vụ,
lao động theo vụ việc); ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp dưới 3 tháng
hoặc không ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp; không bắt buộc phải
tham gia bảo hiểm. Doanh nghiệp chỉ được phép thuê khoán loại lao động
này không quá 2 lần/năm (không quá 6 tháng/năm).
- Lao động không cư trú: là lao động chỉ có mặt tại Việt Nam dưới 183
ngày/năm ( dưới 6 tháng/năm).
∗
W Hợp đồng lao động tạm thời: là hợp đồng lao động được ký kết dươi 3 tháng, là
hợp đồng lao động thời vụ, thuê khoán hoặc theo vụ việc. Người lao động ký
hợp đồng lao động tạm thời thì không có tên trong danh sách lao động chính
thức của doanh nghiệp, không bắt buộc phải tham gia bảo hiểm.
W Hợp đồng lao động chính thức: là hợp đồng lao động được ký kết từ 3 tháng trở
lên. Người lao động ký hợp đồng lao động chính thức thì có tên trong danh sách
!
L
lao động, được tham gia nảo hiểm theo quy định của doanh nghiệp, phải đăng ký
mã số thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh
;;!;!;/#,#I>+#H%M?)AN8
- Lao động trực tiếp: là lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm, dịch vụ (lao động ở bộ phận sản xuất, phân xưởng…).
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Để quá trình sản xuất diễn ra liên tục,
có hiệu quả thì phải tái sản xuất sức lao động. Do đó, tiền lương phải bảo
đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động để họ có thể:
duy trì và phát triển sức lao động của chính mình; sản xuất ra sức lao động
mới; tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao
động, tăng cường chất lượng lao động.
- Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế): Đối với người lao động,
tiền lương là thu nhập để đảm bảo cuộc sống vật chất và tinh thần cho họ. Vì
vậy, tiền lương phải được trả phù hợp và xứng đáng với công sức họ đã bỏ
ra, đó cũng là động lực thu hút, kích thích người lao động phát huy tối đa
năng lực bản thân. Nếu chế độ tiền lương được coi là hợp lý thì nó phải gắn
với trách nhiệm của người lao động. Đây là yếu tố tiên quyết thúc đẩy hoạt
động SXKD, nâng cao năng suất lao động.
- Chức năng công cụ quản lý trong công tác quản lý của doanh nghiệp: Mục
tiêu của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí. Để
đạt được mục tiêu này buộc các nhà quản trị doanh nghiệp phải đề ra được
những chiến lược kinh doanh, trong đó phải kể đến việc tận dụng sức lao
động bằng cách kiểm tra, đôn đốc, giám sát người lao động làm việc theo kế
hoạch. Qua đó, nhà quản trị phải quản lý một cách chặt chẽ số lượng, thời
gian và chất lượng lao động để trả lương xứng đáng cho người lao động.
- Chức năng điều tiết lao động: Tiền lương chính là thước đo giá trị sức
lao động. Khi người lao động bỏ ra sức lực để hoàn thành công việc
nào đó thì họ phải nhận được những khoản tiền lương xứng với hao phí
sức lực đó. Chức năng này đảm bảo vai trò điều phối lao động một
cách hợp lý.
1.1.4. Z[3!)#*K[X6U6\X6]@\,(5\X6@9P
1.1.4.1. TU(;
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người lao
động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả.
Quỹ tiền lương bao gồm:
bổ gián tiếp và các đối tượng tính giá thành, không có mối quan hệ trực tiếp với
năng suất lao động.
Để đảm bảo doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất thì việc
quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải hợp lý, tiết kiệm nhằm phục vụ tốt cho việc
thực hiện kế hoạch SXKD của doanh nghiệp.
1.1.4.2. TUW)#P5AX>;
!
Y
BHXH là một chính sách kinh tế-xã hội quan trọng của Nhà nước, không chỉ
có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội. BHXH là một sự đảm
bảo nhất định về mặt kinh tế cho người lao động và gia đình của họ. BHXH là một
khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội nhằm đáp ứng các nhu cầu an toàn về đời sống
kinh tế cho người lao động.
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 24% trên tổng số quỹ lương cơ
bản và các khoản phụ cấp của người lao động phát sinh trong tháng trong đó 17%
do đơn vị hoặc người sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí SXKD; 5% còn
lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ.
Theo Luật BHXH 2006, quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người
lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; quỹ
này do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý và chi trả thích hợp.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp BHXH (24%) cho cơ quan bảo hiểm theo
quy định. Trường hợp nộp chậm BHXH thì phải nộp phạt theo lãi suất theo quy
định vào thời điểm truy nộp.
Doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi BHXH để nhận kinh phí do cơ quan Bảo
hiểm xã hội cấp hàng tháng. Cuối tháng, doanh nghiệp và cơ quan Bảo hiểm xã hội
tiến hành thanh toán số tiền chi trả trợ cấp thực tế trong tháng.
1.1.4.3. TUW)#P5.';
Qũy BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh,
thuốc chữa bệnh, viện phí…cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản…
Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích BHYT là 4,5 % trên tổng số quỹ lương cơ bản
làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của
pháp luật…
Tỷ lệ trích lập BHTN theo chế độ hiện hành là 2% trên tổng số quỹ lương cơ
bản và các khoản phụ cấp của người lao động phát sinh trong tháng trong đó 1% do
người sử dụng lao động nộp, tính vào chi phí SXKD; 1% còn lại trừ vào thu nhập
của người lao động.
Theo Luật BHXH 2006, quỹ BHTN được sử dụng trong các trường hợp: hỗ
trợ thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng BHYT cho người lao
động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng
Ngoài chế độ tiền lương và cá khoản trích theo lương, doanh nghiệp còn xây
dựng chế độ tiền thưởng tập thể và cá nhân có thành tích trong hoạt động SXKD.
!
Tiền thưởng nhằm kích thích người lao động trong SXKD gồm có: thưởng thi đua,
thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, phát minh sáng kiến cải tiến
kỹ thuật
1.1.5. 5*^ML3!)P
1.1.5.1. MQ)+#K&
Hình thức trả lương này căn cứ vào thời gian làm việc, theo ngành nghề, kinh
nghiệm làm việc, bằng cấp của người lao động đồng thời cũng tùy theo quy định
của từng doanh nghiệp mà có mức lương thời gian khác nhau. Theo hình thức này,
tiền lương phải trả được tính bằng thời gian làm việc thực tế nhân với mức lương
thời gian.
Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thời
gian làm việc thực tế của người lao động và mức lương theo thời gian của họ.
Các doanh nghiệp chỉ áp dụng hình thức trả lương này cho những công việc
chưa xác định được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm,
thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, tài
vụ, kế toán, thống kê …
Theo hình thức trả lương này có 2 cách:
!
+ Mức lương
giờ
=
Mức lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày
- Trả lương theo thời gian có thưởng: đó là sự kết hợp giữa tiền lương trả
theo thời gian giản đơn với các chế độ tiền thưởng.
Mức lương = Lương theo thời gian giản đơn W Tiền thưởng
∗ Ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian: phương pháp tính đơn giản,
nhanh gọn, cũng đã đề cập tới tiền thưởng.
∗ Nhược điểm: còn nhiều hạn chế là chưa gắn được tiền lương với kết quả,
chất lượng lao động.
1.1.5.2. MQ)+#?)[5;
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo số lượng,
chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn
giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.
Tiền lương sản phẩm phải trả tính bằng: số lượng hoặc khối lượng công việc,
sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng nhân với đơn giá tiền lương sản
phẩm.
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch
toán kết quả lao động. Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng
đối với lao động gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm
gián tiếp.
Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm,
doanh nghiệp có thể áp dụng các đơn giá lương sản phẩm khác nhau.
Tiền lương sản phẩm giản đơn: tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền
lương cố định.
5`aZ_
_
Mức độ hoàn thành sản phẩm
của công nhân chính
- Tiền lương theo sản phẩm tập thể: hình thức này áp dụng cho doanh nghiệp
trả lương cho người lao động theo nhóm, tổ, đội… sau đó tiền lương của
nhóm, tổ, đội được chia cho từng người lao động trong nhóm căn cứ vào
tiền lương cơ bản và thời gian thực tế làm việc của từng người.
5`a_
'"( : Tiền lương của công nhân i
!
C
: Tiền lương sản phẩm của cả tổ i
: Thời gian làm việc thực tế của công nhân i
: Hệ số cấp bậc của công nhân i
1.1.5.3. MQ)&#%;
Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo
khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành và do đó hình thức này có
thể khoán việc, khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng hay khoán quỹ
lương… Chế dộ trả lương này áp dụng trong xây dựng cơ bản và một số công việc
trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Với hình thức này có cách trả lương như sau:
- Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: là hình thức trả lương theo
sản phẩm nhưng tiền lương được tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm
hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình thức này áp dụng cho những
doanh nghiệp có quá trình sản xuất trải qua những giai đoạn công nghệ
nhằm khuyến khích người lao động chú ý đến chất lượng sản phẩm.
- Trả lương khoán quỹ lương: đó là cách doanh nghiệp tính toán và giao
khoán quỹ lương cho từng bộ phận, phòng ban theo nguyên tắc hoàn thành
kế hoạch hay không.
- Trả lương khoán thu nhập: là hình thức trả lương tùy thuộc vào kết quả
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và tổng hợp các thông tin
kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Kế toán tiền lương cũng là một bộ phận của công tác kế toán. Trong đó, kế
toán tiền lương là việc thu thập các chứng từ có liên quan để tiến hành tính toán và
phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất cho
phù hợp với chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Do tiền lương có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và cũng
là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất của doanh nghiệp để từ đó xác định
được giá thành sản phẩm, đòi hỏi người làm về công tác tiền lương phải chấp hành
đúng, chính xác chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước.
Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng,
thời gian và kết quả lao động. Tính toán đúng và thanh toán kịp thời tiền
lương và các khoản thu nhập khác cho người lao động.
!
L
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho các đối tượng sử dụng có
liên quan.
- Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lương trong doanh nghiệp, việc
chấp hành các chính sách và chế độ lao động tiền lương, tình hình sử dụng
quỹ tiền lương, việc mở sổ và hạch toán tiền lương đúng, phù hợp chế độ tài
chính hiện hành.
- Định lỳ, lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ
lương; cung cấp cá thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan; có
những giải pháp để hoàn thiện về lao động trong doanh nghiệp, ngăn chặn
hành vi vi phạm pháp luật về chế độ và chính sách lao động, tiền lương
trong doanh nghiệp.
1.2.2. 5*cd%*30Q#3!)%0S$P
Hạch toán chất lượng lao động là hạch toán lao động theo trình độ chuyên
môn, trình độ thành thạo đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của công việc, theo mức
độ thâm niên nghề và bậc thợ của người lao động. Trong đó, thâm niên nghề nghiệp
có thể tính cho từng bộ phận thuộc lao động làm công ăn lương. Bậc thợ có thể tính
cho một tổ lao động, một phân xưởng, một ngành thợ thuộc lao động trực tiếp sản
xuất hoặc có thể tính cho các bộ phận lao động quản lý, lao động kỹ thuật… thuộc
lực lượng lao động làm công ăn lương của đơn vị.
- Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối
với từng công nhân, nhân viên ở từng bộ phận, phòng ban, tổ (đội) tại doanh nghiệp
nhằm quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. Chứng từ sử
dụng để hạch toán thời gian lao động là )#*+& Bảng này được lập cho
riêng từng bộ phận, tổ, đội lao động trong đó ghi rõ ngày làm, nghỉ việc của mỗi
người lao động. Bảng này do tổ trưởng (trưởng các phòng ban) trực tiếp ghi và để
nơi công khai để người lao động có thể theo dõi kiểm tra. Ngoài bảng chấm công,
daonh nghiệp còn sử dụng các chứng từ như phiếu báo làm thêm, phiếu nghỉ
BHXH… Cuối tháng bảng chấm công để tổng hợp thời gian lao động và tính lương
cho từng tổ, đội, bộ phận, cho từng người hưởng lương theo thời gian.
- Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao dộng là ghi chép kết quả lao động của người lao động
thể hiện bằng số sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành của từng người hay
nhóm lao động. Chứng từ thường được sử dụng để hạch toán kết quả lao động là
!
V
, /0#12+3,/435
4.3)#678+.9: Tùy theo điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp để sử dụng các chứng từ thích hợp, nhưng trên các chứng từ hạch
toán kết quả lao động cần phản ánh được: Họ tên người loa động, tên công việc,
thời gian thực hiện, số lượng và chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành đã
nghiệm thu. Hạch toán kết quả loa động là cơ sở để tính tiền lương (tiền công) theo
chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đối chiếu. Ví dụ: kế
toán chi phí kinh doanh căn cứ vào bảng phân bổ để tập hợp chi phí SXKD của các
bộ phận liên quan; kế toán thanh toán căn cứ vào bảng phân bổ để lập bảng tổng
hợp tiền lương, lập kế hoạch rút tiền chi trả lương hàng tháng cho người lao
động…
1.3. ,-*3!)#*1LMNO3!)P
1.3.1. 5ghijN3!)#*1LMNO3!)P
∗ -Q],#%(#I>8
Ở các doanh nghiệp, tổ chức hạch toán về lao động thường do bộ phận tổ chức
lao động, nhân sự của doanh nghiệp thực hiện. Tuy nhiên, các chứng từ ban đầu về
lao động là cơ sở để tính tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao
động, là tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động
vận dụng ở doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải vận dụng lập các chứng từ ban
đầu về lao động phù hợp với các yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng, đầy
đủ số lượng, chất lượng lao động.
?@A
kh l0m@Bảng chấm công.
Bảng chấm công do các bộ phận sản xuất hoặc các phòng ban lập nhằm cung
cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động theo tháng hoặc theo tuần (tùy
theo cách chấm công và trả lương ở từng doanh nghiệp).
kh lfm@Bảng chấm công làm thêm giờ.
kh lm@Bảng thanh toán tiền lương.
kh l+m@ Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành.
Mục đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành của đơn vị hoặc cá nhân người loa động làm cơ sở để lập bảng thanh toán
tiền lương hoặc tiền công cho người lao động; phiếu này do người giao việc lập,
!
!Z
phòng lao động tiền lương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến kế toán làm
chứng từ hợp pháp để trả lương.
Bảng này được lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban, bộ phận kinh
doanh…; các bảng này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các khoản khác như:
BHXH, BHYT, BHTN, các khoản bồi thường vật chất… đối với người lao động.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn
bản pháp luật khác…
1.3.2. 5*1LhiM`*1-*3!)#*
1LMNO3!)P
Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử
dụng một số tài khoản sau:
s &#)77C /))K#I>8Tài khoản này phản ánh tiền
lương, tiền công, phụ cấp, các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng…và
các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động.
Kết cấu của tài khoản này như sau:
@,'
!
!!
- Các khoản tiền lương và các khoản
khác đã trả người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương
và thu nhập của người lao động (tạm
ứng, thuế TNCN, các khoản phải
trích theo tỷ lệ, các khoản bồi
thường vật chất…)
- Các khoản tiền lương và thu nhập
của người lao động chưa lĩnh chuyển
sang các khản thanh toán khác.
- Các khoản tiền lương, tiền
công, tiền thưởng có tính chất
lương, BHXH và các khoản
khác còn phải trả, phải chi
- Trích lập BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN tính vào chi phí
SXKD, khấu trừ vào lương công
nhân viên.
- Số BHXH được cơ quan bảo
hiểm thanh toán.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải
nộp, phải trả được cấp bù.
- Các khoản phải trả khác.
H!"t-2u Số trả thừa, nộp
thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
H!2 Số tiền còn phải trả, phải
nộp; giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
TK 338 có các tài khoản cấp 2 dùng để phản ánh các khoản trích theo lương
như:
'BCCGHFB+
'BCCGCF)#I-J
'BCCGDF)#I,
'BCCGKF)#I*&
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 141 – Tạm ứng;
TK 335 – Chi phí phải trả; TK 3335 – Thuế TNCN; TK 622 – Chi phí nhân công
trực tiếp; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 111, 112, 138…
1.3.3. @M^v#$!)$*$1-*3!)#*1LMNO
3!)P
1.3.3.1. '#%(8
Một số nghiệp vụ phát sinh như sau:
1) Hàng tháng, kế toán tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả
cho người lao động và phân bổ cho các đối tượng:
Nợ TK 241: Tiền lương phải trả cho bộ phận xây dựng cơ bản.
Nợ TK 1388: Số BHXH phải trả cho CNV chi hộ cơ quan bảo hiểm.
Có TK 334: Phải trả người lao động.
5) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Tổng các khoản khấu trừ.
Có TK 3335: Thuế TNCN phải nộp Nhà nước.
Có TK 141: Thu hồi tiền tạm ứng còn thừa trừ vào lương của CNV.
!
!J
Có TK 1388: Các khoản bồi thường vật chất trừ vào lương của CNV.
6) Thanh toán tiền lương, BHXH cho công nhân viên:
- Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động.
Có TK 111, 112…
- Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa:
WGhi nhận giá vốn của vật tư, hàng hóa:
Nợ TK 632: Trị giá vốn của vật tư, hàng hóa.
Có TK 152, 153, 154,155…
WGhi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động.
Có TK 512: Doanh thu nội bộ.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
7) Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cơ quan quản lý:
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389): Tổng số đã nộp.
Có TK 111, 112…
8) Chi tiêu KPCĐ phần để lại cho doanh nghiệp:
Nợ TK 338 (3382): Chi cho công đoàn tại doanh nghiệp.
Có TK 111, 112…
9) Đến hết kỳ trả lương còn có người lao động chưa lĩnh lương, kế toán chuyển
lương chưa lĩnh thành các khoản phải trả, phải nộp khác:
Nợ TK 334: Phần tiền lương mà người lao động chưa lĩnh trong kỳ.