Khảo sát thành phần hóa học và cô lập một số hợp chất có trong cây mã đề (PLANTAGO MAJOR l ), họ mã đề (PLANTAGINACEAE) - Pdf 23


Cần Thơ,05/2013
MÃ ĐỀ ( PLANTAGINACEAE)
Luận văn Tốt nghiệp
Ngành: SƯ PHẠM HÓA HỌC

GV hướng dẫn: Sinh viên: Nguyễn Hữu Danh
ThS.GVC. Nguyễn Văn Hùng Lớp: Sư phạm Hoá học K35
Mã số SV: 2091956 Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang i SVTH: Nguyễn Hữu Danh

LỜI CẢM ƠN

Qua sáu tháng thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp “KHẢO SÁT THÀNH PHẦN
HÓA HỌC VÀ CÔ LẬP MỘT HỢP CHẤT TRONG CÂY MÃ ĐỀ (PLANTAGO
MAJOR L.), HỌ MÃ ĐỀ (PLANTAGINACEAE)”, chúng tôi đã thu thập được một số
kết quả ban đầu đáng khích lệ. Để có được thành quả như hôm nay, ngoài sự phấn đấu,
nổ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, sự chỉ dẫn tận tình của các
Thầy, Cô; sự động viên, khích lệ to lớn từ gia đình và các bạn lớp sư phạm Hóa học K35.
Vì thế, trong những dòng đầu tiên của bài viết, tôi xin gởi lời cám ơn chân thành nhất của
mình đến:
* Thầy Nguyễn Văn Hùng, người thầy tận tụy, luôn theo sát tôi trong quá trình
nghiên cứu, luôn đôn đốc, chỉ dẫn tận tình và luôn truyền đạt cho tôi nhiều kinh nghiệm,
kiến thức hữu ích.
* Cô Thái Thị Tuyết Nhung, cô Lê Thị Lộc, thầy Ngô Quốc Luân và các thầy cô
khác trong bộ môn đã luôn tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý
báu trong suốt quá trình học tập tại trường và nghiên cứu luận văn.
……………………………………………………………………………………………

Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang iii SVTH: Nguyễn Hữu Danh

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN



NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH viii
PHỤ LỤC BẢNG, SƠ ĐỒ ix
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI x
LỜI MỞ ĐẦU xi
Phần một: TỔNG QUAN
I.TỔNG QUAN VỀ CÂY MÃ ĐỀ. 1
I.1 Giới thiệu về cây mã đề
[1][2][4][5][9][13]
1
I.2 Mô tả thực vật
[1][2][4][5][9][13]
2
I.3 Phân bố sinh thái
[1][2][4][5][9][13]
3
I.4 Công dụng y học của cây mã đề 3
I.4.1 Y học dân gian
[1][2][4][5][9][13]
3
I.4.1.1 Y học dân gian Việt Nam 3
I.4.1.2 Y học dân gian nước ngoài. 4
I.4.2 Y học hiện đại
[3][10][11][15][21][26]
5
I.4.3 Tác dụng phụ của cây mã đề
[1][2][4][5][9][13]

III.2 Các bước tiến hành
[18]
23
IV. KHẢO SÁT SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRÊN CAO METHANOL VÀ
CAO PETROLEUM ETHER CỦA CÂY MÃ ĐỀ.…………………………………… 23
IV.1 Xác định sự hiện diện của alcaloid
[18]
23
IV.2 Xác định sự hiện diện của flavonoid
[18]
24
IV.3 Xác định sự hiện diện của steroid
[18]
26
IV.4 Xác định sự hiện diện của glycosid
[18]
27
IV.5 Xác định sự hiện diện của saponin
[18]
29
IV.6 Xác định sự hiện diện của tanin
[18]
30
V. QUÁ TRÌNH CÔ LẬP VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT TRONG CAO ETHYL
ACETATE. 32
V.1 Quá trình điều chế cao methanol. 32
V.2 Quá trình đều chế cao petroleum ether 32
V.3 Quá trình điều chế cao ethyl acetate …………………………………… …… 32
V.4 Sắc ký lớp mỏng chọn dung môi giải ly. 32
V.5 Quá trình cô lập và tinh chế chất trong cao ethyl acetate

Phụ lục 3b. Phổ
13
C-CPD của hợp chất MDPETA91……………………………… PL6
Phụ lục 3c. Phổ
13
C-CPD của hợp chất MDPETA91…………………………………PL7
Phụ lục 4a. Phổ DEPT kết hợp phổ
13
C-CPD của hợp chất MDPETA91……………PL8
Phụ lục 4b. Phổ DEPT kết hợp phổ
13
C-CPD của hợp chất MDPETA91……………PL9

Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang vii SVTH: Nguyễn Hữu Danh

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

MeOH : Methanol
PE : Petroleum ether
ETAC : Ethyl acetate
Ace : Acetone
δ : Chemical shift (Độ chuyển dịch hóa học).
1
H-NMR : Proton Nuclear Magnetic Resonance.

Hình 1. Cây Mã Đề (Plantago major L.), Họ Mã Đề (Plantaginaceae)………………… 1
Hình 2. Các bộ phận của cây Mã Đề (Plantago major.L), Họ Mã Đề (Plantaginaceae)…2
Hình 3. Cây Mã đề tươi………………………………………………………………….21
Hình 4. Cây Mã đề khô……………………………………………………………….….21
Hình 5. Sự hiện diện của alcaloid trong cao methanol của cây mã đề………………… 24
Hình 6. Sự hiện diện của flavonoid trong cao methanol của cây mã đề…………….… 25
Hình 7. Sự hiện diện của steroid trong mẫu khô của cây mã đề…………………………27
Hình 8. Sự có mặt của glycosid trong cao methanol của cây mã đề……………… … 28
Hình 9. Sự hiện diện của saponin trong cao methanol của cây mã đề………………… 30
Hình 10. Sự hiện diện của tanin trong cao methanol của cây mã đề…… …………… 31
Hình 11. Sắc ký lớp mỏng chọn hệ dung môi giải ly……………………………………33
Hình 12. Kết quả sắc ký lớp mỏng đối với chất MDPETA91 đã cô lập được từ cây mã đề
(Plantago major L.), Họ Mã Đề (Plantaginaceae)…………………………………….…37
Hình 13. Máy cô quay chân không…………………………………… …………….…37
Hình 14. Bình chiết cao ethyl acetate…………………………………….……… …….37
Hình 15. Sắc ký cột silica gel………………………………………………… ……… 37
Hình 16. Chất MDPETA91………………………………………………………… …37
Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang ix SVTH: Nguyễn Hữu Danh

PHỤ LỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1. Bảng dụng cụ sử dụng………………………………………………………… 19
Bảng 2. Bảng hóa chất sử dụng trong quá trình cô lập cao…………………………… 19
Bảng 3. Các hóa chất sử dụng trong quá trình khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của cây
mã đề…………………………………………………………………………………… 20
Bảng 4. Khối lượng mẫu tươi và mẫu khô của cây mã đề……………………… …….22
Bảng 5. Kết quả sắc ký cột, kết hợp sắc ký lớp mỏng cao ethyl acetate (7 gam) của cây

thủng, viêm gan Tuy nhiên, hiện nay, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về thành
phần hóa học của loài cây này.
Chính vì lẽ đó, đề tài luận văn tốt nghiệp “KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA
HỌC VÀ CÔ LẬP MỘT HỢP CHẤT TRONG CÂY MÃ ĐỀ (PLANTAGO MAJOR
L.), HỌ MÃ ĐỀ (PLANTAGINACEAE)” được thực hiện với mong muốn góp một
phần nhỏ vào việc nghiên cứu thành phần hóa học của loài cây quen thuộc này.
Do điều kiện về thời gian không cho phép, đề tài chỉ giới hạn khảo sát các hợp
chất trong cao ethyl acetate. Từ bột khô của toàn cây mã đề, tiến hành ngâm dầm với
methanol, sau đó cô cạn thu hồi dung môi và chiết kiệt với petroleum ether (PE), và ethyl
acetate (ETAC), ta thu được cao PE, và cao ETAC.
Tiến hành khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của cây mã đề trên bột khô, cao PE
và cao methanol bằng các phản ứng định tính một số chất hữu cơ thường gặp trong thực
vật. Qua khảo sát sơ bộ cho thấy, trong cây mã đề (Plantago major L.) có một số hợp
chất như alcaloid, flavonoid, saponin, glycosid, coumarin, tanin, steroid.
Cao ETAC thu được, được tiến hành sắc ký cột kết hợp với sắc ký lớp mỏng để
xác định độ tinh khiết của hợp chất cô lập được. Sau đó, hợp chất được cô lập sẽ được
xác định cấu trúc bằng các phương pháp vật lý hiện đại.
Bằng phương pháp này, tôi đã xác định được hợp chất cô lập được là một chất
sạch và được định danh là 3, 16-Dihydroxy olean-12-ene-28-oic acid (Echinocystic
acid) . Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang xi SVTH: Nguyễn Hữu Danh LỜI MỞ ĐẦU



PHẦN MỘT
TNG QUAN
Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang 1 SVTH: Nguyễn Hữu Danh
I.TỔNG QUAN VỀ CÂY MÃ ĐỀ
I.1 Giới thiệu về cây mã đề
[1][2][4][5][9][13]
- Tên khoa học: Plantago major L.
- Họ Mã Đề (Plantaginaceae).
- Tên Việt Nam: Mã đề.
- Tên khác: Xa tiền, Bông mã đề, Suma (Tày), Nhả én dứt (Thái).
- Tên nước ngoài: Broad- leaved plantain, Ripple grass, Cart-tract plan, Plantain

nhạt. Nhị đều rời đính trên ống tràng xen kẽ cánh hoa. Chỉ nhị dạng sợi màu trắng. Hạt
phấn hình quả trám màu vàng, rời, có 1- 2 rãnh dọc, kích thước từ 25 – 37,5 (
m

).
- Quả, nhỏ, hình bầu dục, dài 3,5 – 4,0 (mm), màu xanh khi non, màu hơi ngà khi
già, nở theo đường nứt ngang. Hạt hình thoi, dài 1,5 – 2 (mm), màu xanh khi non, màu
nâu đen bóng khi già. Hạt rất nhỏ, trên bề mặt hạt có những chấm nhỏ màu trắng.
- Mùa thu hái, nếu lấy lá thì thu hoạch từ tháng 5 – 7, nếu lấy hạt thì từ tháng 6 –
8. Hình 2.Các bộ phận của cây mã đề (Plantago major.L), Họ Mã Đề (Plantaginaceae)
Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang 3 SVTH: Nguyễn Hữu Danh
I.3 Phân bố sinh thái
[1][2][4][5][9][13]
- Cây mã đề (Plantago major L.), loài cây phổ biến được biết đến đầu tiên ở vùng
Bắc Âu, sau đó dần dần chúng được lan ra toàn châu Âu và toàn thế giới. Cây mã đề
thường phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Có thể tìm thấy cây mã đề ở nhiều
quốc gia như Thổ Nhĩ Kỳ, Malaysia, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản và nhiều quốc gia
khác trên thế giới.
- Cây mã đề mọc ở khắp nơi trên đất nước ta, thường thấy ở các bãi đất hoang, khu
vườn trống và những nơi có độ ẩm cao. Cây có thể mọc ở vùng đồi núi như ở vùng núi
của tỉnh Lâm Đồng và cũng có thể thấy chúng ở những vùng trũng, ngập nước như ở
đồng bằng sông Cửu Long.
- Ở đồng bằng sông Cửu Long, cây mã đề được tìm thấy ở nhiều tỉnh như Long
An, Đồng Tháp, Bến Tre, Cà Mau, Kiên Giang, Hậu Giang Cây mã đề mọc nhiều ở

- Chữa viêm thận cầu cấp tính: Mã đề 16 gam, thạch cao 20 gam, ma hoàng, bạch
truật, đại táo, mỗi vị 12 gam, mộc thông 8 gam, gừng, cam thảo, quế chi, mỗi vị 6 gam,
sắc uống ngày một thang.
- Chữa viêm cầu thận mạn tính: Mã đề 20 gam, ý dĩ 16 gam, thương truật, phục
linh, trạch tả, mỗi vị 12 gam, quế chi, hậu phát mỗi vị 6 gam, xuyên tiêu 4 gam, sắc uống
ngày một thang.
- Chữa sỏi niệu: Hạt mã đề 12 – 40 gam, kim tiền thảo 40 gam, thạch vĩ 20 – 40
gam, hoạt thạch 20 – 40 gam, tam lăng, ý dĩ, ngưu tất, nga truật, mỗi vị 20 gam, chỉ xác,
hậu phát, gai bồ kết, hạ khô thảo, bạch chỉ, mỗi vị 12 gam, sắc uống ngày một thang.
- Chữa viêm bàng quang cấp tính: Mã đề 16 gam, hoàng bá, hoàng liên, phục linh,
rễ cỏ tranh, mỗi vị 12 gam, trư linh, mộc thông, hoạt thạch, bán hạ chế, mỗi vị 8 gam, sắc
uống ngày một thang.
- Chữa ho, tiêu đờm: Mã đề 10 gam, cát cánh, cam thảo mỗi vị 2 gam, sắc uống
ngày một thang.
- Chữa lỵ: Mã đề, dây mơ lông, cỏ seo gà mỗi vị 20 gam, sắc uống ngày một
thang.
- Chữa tiêu chảy: Mã đề tươi 1 - 2 nắm, rau má tươi 1 nắm, cỏ nhọ nồi tươi 1 nắm,
sắc đặc, uống ngày một thang.
- Chữa sốt xuất huyết: Mã đề tươi 50 gam, củ sắn dây 30 gam. Hai thứ trên rửa
sạch đun trong một lít nước, sắc kỹ còn một nửa, chia làm 2 lần uống lúc đói trong ngày.
Có thể cho thêm đường, uống liền trong 3 ngày.
- Chữa viêm gan siêu vi trùng: Mã đề 20 gam, nhân trần 40 gam, chi tử 20 gam, lá
mơ 20 gam. Tất cả thái nhỏ sấy khô, hãm như chè để uống, ngày uống 100 – 150 ml.

I.4.1.2 Y học dân gian nước ngoài
- Ở Trung Quốc, hạt mã đề uống chữa bệnh đái tháo đường, ho, vô sinh.
Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang 5 SVTH: Nguyễn Hữu Danh

của da, tác dụng lợi tiểu, làm tăng lượng nước tiểu, ure, acid uric và muối trong nước
tiểu.
Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang 6 SVTH: Nguyễn Hữu Danh
+ Cao ethanol của cây mã đề có tác dụng bảo vệ gan rõ rệt đối với tổn thương
gan gây ra bởi CC
4
trên động vật.
+ Hoạt chất aucubin phân lập từ hạt mã đề có tác dụng bảo vệ gan và chống
độc nấm Amanita.
+ Thuốc viên bào chế từ cao mã đề và terpin đã được áp dụng trên lâm sàng,
đều trị hiệu quả các bệnh viêm cấp tính đường hô hấp, làm nhẹ quá trình cương tụ niêm
mạc hô hấp, chữa ho và phục hồi tiếng nói ở bệnh nhân viêm thanh quản cấp.
+ Cao mã đề đã được áp dụng cho bệnh nhân viêm amiđan cấp, hiệu quả khỏi
bệnh là 92%, 8% còn lại đỡ bệnh.
+ Mã đề cũng sử dụng trong các loại dược phẩm để trị mụn nhọt và bỏng.
Thuốc dạng dầu chế từ bột mã đề khi đắp lên mụn nhọt có thể làm mụn đở nung mũ và
viêm tấy.
+ Còn thuốc mở bào chế từ cao đặc mã đề đã được sử dụng để điều chế các ca
bỏng 2- 45% diện tích da, đạt kết quả tốt. Bệnh nhân cảm thấy mát, dễ chịu, không xót,
không nhức buốt, dễ thay bông và bóc gạc. Vết bỏng đỡ bị nhiễm trùng, ít mủ, giảm mùi
hôi thối, lên da non tốt, thịt phát triển đều, không sần sùi. Bệnh nhân giảm được lượng
thuốc kháng sinh dùng toàn thân.
+ Chất polysacharid trong hạt mã đề có tác dụng nhuận tràng, trị táo bón mạn
tính.
I.4.3 Tác dụng phụ của cây mã đề
[1][2][4][5][9][13]
- Lá: Phụ nữ có thai phải cận trọng trong việc sử dụng mã đề trong việc chữa bệnh


-D-glucopyranosy-5,4’ dihidroxy-6-metoxy
flavon), nepitrin (7-O-

-D-glucopyranosyl -5,3

,4

, trihydroxy-6-methoxyflavon), 7- O -

-L- rhamnopyranosy 5, 6, 4

trihydroxy – 6 methoxyflavon, 7 –O-

- D –
glucopyranosyl 5,6,3

,4

, tetrahydroxyflavon.
- Cây mã đề chứa nhiều các acid béo như acid arachidic, acid palmitic, acid
stearic, acid oleic, acid linolenic…
- Trong mã đề còn có nhiều thành phần khác đã được khảo sát: các acid hữu cơ
như acid cinnamic, acid succinic, acid p-courmaric, acid ferulic, acid cafeic, acid
cholorigenic, neochlorogenic… carotenoid, vitamin K, vitamin C, một ít tanin, saponin,
vết alcaloid (plantagonin, indicalin), một lacton (liliolid), coumarin (esculetin)…

II.2 Những công trình đã được nghiên cứu tại Việt Nam
[19]
Như đã đề cập ở trên, mặc dù có nhiều tác dụng trong việc chữa bệnh, tuy nhiên


- Tên gọi: 5,7-Dihydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)-4H-1-benzopyran-4-one,
apigenine; chamomile; apigenol; spigenin; versulin; 4',5,7-trihydroxyflavone.

2. Arabinose

C
C
C
C
CH
2
OH
HHO
OHH
OHH
H
O
C
C
C
C
CH
2
OH
OHH
H
H
H
O
- Tên gọi: (1AS-(1aα,1bβ,2β,5aβ,6β,6aα-))1a,1b,2,5a,6,6a-Hexahydro-6-hydroxy-
1a-(hydroxymethyl)oxireno(4,5)cyclopenta(1,2-c)-pyran-2-yl-beta-D-glucopyranoside.

4. Quercetin

O
OH
OH
OH
HO
OH O
- Tên gọi: 2-(3,4-Dihydroxyphenyl)-3,5,7-trihydroxy-4H-chromen-4-one.

5. Baicalein O
OOH
HO
HO

- Tên gọi: 5,6,7-Trihydroxy-2-phenyl-chromen-4-one, 5,6,7-trihydroxyflavone.


8. L-rhamnose O
OH
OH
CH
3
OH
OH - Tên gọi: (2R,3R,4R,5R,6S)-6-Methyloxane-2,3,4,5-tetrol, isodulcit, alpha-
L-Rhamnose, L-rhamnose, L-mannomethylose,alpha-L-Rha, alpha-L-Rhamnoside,
alpha-L-rhamnosides, alpha-L-Mannomethylose, 6-deoxy-L-mannose.
Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang 11 SVTH: Nguyễn Hữu Danh
9. D-Galactose

O
OH

OH
HO
MeO
OH
O
O - Tên gọi: 5,7,4

Trihidroxy 6-methoxy flavon. Luận văn tốt nghiệp CBHD. Th.S Nguyễn Văn Hùng Trang 12 SVTH: Nguyễn Hữu Danh
12. Luteolin-7-glucosid O
OH
HO
OH


14. Luteolin-7-glucuronid

O
HO
OH
O
HO
O
OH
OH
O
O
OH
OH

Trích đoạn KHẢO SÁT SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRÊN CAO METHANOL VÀ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status