hệ thống quản lý chất lượng trong việc nhập khẩu linh kiện và lắp ráp xe gắn máy - Pdf 23

Luận văn tốt nghiệp
Mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam kể từ sau khi thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng
và Nhà nớc đã thu đợc những thành tựu rất đáng tự hào. Đổi mới đã tạo điều
kiện cho hội nhập quốc tế và khu vực trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội. Thêm vào đó là xu thế toàn cầu hoá, tự do hoá thơng mại. Các doanh nghiệp
trong nớc phải chịu cuộc cạnh tranh với tính chất, quy mô mới. Đó là một trận
chiến ác liệt.
Về phía khách hàng, với sự tiến bộ của KHKT, hệ thống thông tin cập nhật,
đa dạng có thể giúp họ lựa chọn những mặt hàng theo mong muốn, phù hợp với
nhu cầu, sở thích và túi tiền của mình.
Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp nào xác định đúng hớng đi của mình, xác
định đợc lợi thế cạnh tranh và đăc biệt là thực hiện tốt đờng lối với khẩu hiệu:
"Chất lợng là mục tiêu hớng tới của doanh nghiệp" thì doanh nghiệp đó sẽ tồn
tại và phát triển.
Hiện nay, nền kinh tế thị trờng làm cho con ngời trở nên năng động hơn,
phơng tiện đi lại của họ phải thoã mãn đợc với điều kiện công việc đi lại của họ.
Trong mấy năm trở lại đây đã xuất hiện các loại xe máy của các hãng Trung
Quốc. Hầu hết sản phẩm của các hãng này tuy chất lợng cha cao nhng nó phù
hợp với thu nhập của đại đa số ngời dân Việt Nam nên trong một thời gian ngắn
nó đã đợc sự hởng ứng của ngời tiêu dùng Việt Nam. Tuy thế ngời tiêu dùng vẫn
cha đánh giá cao chất lợng của các loại xe máy Trung Quốc nên ngày càng ít đ-
ợc quan tâm.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Quan hệ Quốc tế Đầu t sản xuất vấn đề
nâng cao chất lợng cho các sản phẩm xe máy Trung Quốc đã cuốn hút tôi. Mặc
dù Công ty nhập khẩu linh kiện máy móc thiết bị phục vụ cho việc lắp ráp xe
gắn máy, một khâu rất quan trọng quyết định chất lợng của sản phẩm. Nhng nếu
Công ty quản lý chất lợng chặt chẽ trong khâu nhập khẩu linh kiện và khâu lắp
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
ráp thì tôi tin chắc sản phẩm cuối cùng của Công ty sẽ có chất lợng tốt. Chính vì

Theo ISO 8402:1994: chất lợng là tập hợp những đặc tính của một thực thể,
tạo cho thực thể đó khả năng thoã mãn nhu cầu đã xác định hoặc tiềm ẩn.
Theo ISO 2000: chất lợng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có
đáp ứng các yêu cầu.
Thuật ngữ chất lợng có thể sử dụng với các tính từ nh kém, tốt, tuyệt
hảo vốn có nghĩa là tồn tại trong một cái gì đó, đặc biệt nh một đặc tính lâu
bền hay vĩnh viễn.
Chất lợng là một tập hợp những tính chất và những đặc trng của sản phẩm
và dịch vụ có khả năng thoã mãn nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn.
1.2Đặc trng cơ bản của chất lợng.
- Chất lợng sản phẩm là một khái niệm phức tạp và tổng hợp bao gồm
nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và công nghệ.
- Chất lợng sản phẩm có tính tơng đối theo thời gian và không gian. Chất l-
ợng liên tục thay đổi có thể đợc đánh giá cao ở thời điểm này nhng không đợc
đánh giá cao ở thời điểm khác.
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
- Chất lợng phải phù hợp từng loại thị trờng riêng, đợc đánh giá cao ở vùng
này nhng không đợc đánh giá cao ở vùng khác.
- Chất lợng là một khái niệm vừa trừu tợng vừa cụ thể.
Tính trừu tợng, đó là sự phù hợp, sự thoã mãn khách hàng, nó mang tính
chủ quan, phụ thuộc vào nhận thức của khách hàng rất khó đánh giá.
Tính cụ thể biểu hiện qua những chỉ tiêu chất lợng cụ thể.
- Chất lợng sản phẩm đợc thể hiện trong hai loại chất lợng :
Chất lợng trong tuân thủ thiết kế (theo tiêu chuẩn làm cơ sở thiết kế), phấn
đấu nâng cao chất lợng theo dạng này nhằm mục đích giảm phế phẩm, giảm giá
thành sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh về mặt giá cả.
Chất lợng trong sự phù hợp (chất lợng thiết kế), phụ thuộc vào trình độ của
thiết kế của sản phẩm khi nâng cao chất lợng loại này sẽ tăng khả năng hấp dẫn
và thu hút khách hàng, tăng tiêu thụ sản phẩm.

nhóm sản xuất, ngời chủ gia đình giữ vai trò ông chủ sản xuất. Ông chủ này vừa
trực tiếp sản xuất, vừa trực tiếp làm vai trò quản lý sản xuất, trong đó có việc tự
kiểm tra xem hàng làm ra có đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng không? Có
thể nói đây là thời kỳ manh nha, thô sơ nhất của kiểm tra chất lợng, bớc đi đầu
tiên trên con đờng tiến tới quản lý chất lợng.
Bớc sang giai đoạn công trờng thủ công và thời kỳ đầu của cuộc cách
mạng công nghiệp, quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá đợc phát triển, máy
móc đợc sử dụng ngày càng nhiều, năng suất lao động tăng gấp nhiều lần, quy
mô sản xuất mở rộng, các ông chủ phải phân quyền cho các đốc công và các tr-
ởng xởng. Đó là thời kỳ kiểm tra sản xuất bằng các đốc công. Những ngời lãnh
đạo trung gian này vừa phải quản lý sản xuất trong những lĩnh vực thuộc phạm
vi mình phụ trách, vừa phải trực tiếp kiểm tra các sản phẩm do công nhân làm ra
xem có phù hợp với các yêu cầu đề ra hay không.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn của cuộc cách mạng công
nghiệp ở thế kỷ XVIII, các vấn đề kỹ thuật và các hình thức tổ chức ngày càng
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
phức tạp làm cho ý nghĩa của vấn đề chất lợng ngày càng đợc nâng cao. Chức
năng quản lý sản xuất trở thành một chức năng riêng biệt, bộ máy quản lý chia
thành nhiều bộ phận chuyên môn và hoàn thiện sản xuất, quản lý sức lao động
và tổ chức lao động, kiểm tra sản xuất đó là thời kỳ chức năng kiểm tra tách ra
khỏi sản xuất do những ngời chuyên trách đảm nhiệm. Trong các xí nghiệp bắt
đầu hình thành những phòng kiểm tra kỹ thuật với chức năng phát hiện các
khuyết tật của sản phẩm và đa ra thị trờng sản phẩm đạt yêu cầu.
*Quản lý chất lợng bằng điều khiển (kiểm soát) và đảm bảo:
Điều khiển chất lợng và đảm bảo chất lợng là những phơng pháp của quản
lý chất lợng đợc xuất hiện trong nửa đầu của thế kỷ XX và trở thành những
thành phần quan trọng của quản lý chất lợng hiện đại.
Khác với kiểm tra với chức năng chính là phát hiện, những phơng pháp mới
này mang tính chất phòng ngừa theo nguyên tắc: phòng bệnh hơn chữa bệnh.

định việc đảm bảo chất l ợng không chỉ đơn thuần là lời hứa, lời nói suông mà
phải đợc thể hiện bằng các hành động trong quá trình và phải đợc chứng minh
bằng các hồ sơ, biên bản, kế hoạch
Những hành động và tài liệu đó vừa phục vụ cho điều khiển chất lợng, vừa
phục vụ cho đảm bảo chất lợng. Việc đảm bảo chất lợng đợc áp dụng cho khâu
thiết kế, khâu mua sắm, khâu chế tạo và các khâu khác trong chu kỳ sống của
sản phẩm.
Từ 1925 đến 1941, các phơng pháp điều khiển chất lợng và đảm bảo chất l-
ợng cùng với việc áp dụng các phơng pháp thống kê đã đợc phát triển ở mức độ
đáng kể ở Mỹ và các nớc phơng Tây.
*Quản lý chất lợng cục bộ và tổng hợp.
Những quan niệm mới về triển khai chức năng đảm bảo chất lợng đợc phát
triển và hoàn thiện dần cho đến ngày nay. Nhiều quan niệm đã nảy sinh nh một
phản ứng trớc những quan niệm tơng tự về chất lợng ở Nhật. Các quan niệm này
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
đều gặp nhau ở một chỗ nhấn mạnh nhu cầu đảm bảo chất lợng cho mọi nhân
viên trong một tổ chức. A.V.Feigenbaum là ngời đầu tiên đã đa ra thuật ngữ
điều khiển chất lợng tổng hợp (TQC). Ông đã phân tích rằng trách nhiệm quản
lý chất lợng là thuộc về mọi phòng ban chứ không chỉ là trách nhiệm riêng của
phòng chất lợng.
Nếu nh trong nửa đầu thế kỷ XX, quản lý chất lợng đợc phát triển mạnh ở
Mỹ và các nớc phơng tây thông qua các hoạt động kiểm tra chất lợng, điều
khiển chất lợng và đảm bảo chất lợng thì trong nửa sau thế kỷ XX hoạt động
quản lý chất lợng đã dần mang tính hệ thống, tính đồng bộ, đi từ cục bộ tới tổng
hợp, dẫn đến việc hình thành các hệ thống chất lợng, tạo nên một bớc phát triển
mới về chất lợng trong hoạt động quản lý chất lợng ở nhiều nớc trên thế giới.
Mỹ là nớc dẫn đầu về quản lý chất lợng trong nửa đầu thế kỷ XX đã phải
nhờng bớc cho Nhật Bản từ những năm 70 và vị trí này có thể còn thay đổi trong
những thập niên đầu của thế kỷ XXI.

II.các Hệ thống quản lý chất lợng chủ yếu.
Để có thể cạnh tranh trên thị trờng và duy trì chất lợng có hiệu quả kinh tế
cao, đạt đợc mục tiêu đã đề ra, công ty phải có chiến lợc, mục tiêu đúng đắn. Từ
chiến lợc, mục tiêu này phải có một chính sách chất lợng hợp lý, một cơ cấu tổ
chức và nguồn nhân lực phù hợp, trên cơ sở này xây dựng một hệ thống quản lý
chất lợng có hiệu quả và hiệu lực. Hệ thống này phải xuất phát từ quan điểm hệ
thống, đó là tập hợp các yếu tố có liên quan và tơng tác lẫn nhau để thoả mãn
một mục tiêu chính sách đã định, hệ thống quản lý chất lợng phải đồng bộ, giúp
doanh nghiệp cải tiến chất lợng, thoả mãn khách hàng và các bên có liên quan.
Theo ISO 9000 : 2000: Hệ thống quản lý chất lợng là tập hợp các yếu tố
có liên quan lẫn nhau hay tơng tác để thiết lập chính sách và mục tiêu và để đạt
đợc các mục tiêu đó để định hớng và kiểm soát về chất lợng đối với một nhóm
ngời và phơng tiện có sự sắp xếp bố trí trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ.
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
1. Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000.
Do tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (Intemational Standardization Organization)
ban hành lần đầu tiên năm 1987. Đến nay đã qua một số lần sửa đổi, bổ sung vào các
năm: 1992, 1994, 1996 và 2000. Trong đó có 3 tiêu chuẩn là:
- ISO 9001: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanh
nghiệp: thiết kế - sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
- ISO 9002: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanh
nghiệp: sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
- ISO 9003: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanh
nghiệp: kinh doanh - dịch vụ.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có thể coi là tập hợp các kinh nghiệp quản lý chất
lợng tốt nhất đã đợc thực thi tại nhiều quốc gia, khu vực và đợc chấp nhận thành
tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nớc. Đó là hệ thống các văn bản đợc quy định
những tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lợng mang tính quốc tế. Hệ thống
quản lý chất lợng theo ISO 9000 thực chất là nhằm đảm bảo cho các sản phẩm

ợng trong doanh nghiệp.
ISO 9004 5: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với kế hoạch chất lợng.
ISO 9004 6: Hớng dẫn về đảm bảo chất lợng đối với việc quản trị dự án.
ISO 9004 7: Hớng dẫn về quản trị các kiểu dáng, mẫu mã hoặc tái thiết
kế các sản phẩm.
ISO 10011 1: Hớng dẫn việc đánh giá (audit) hệ thống chất lợng áp
dụng trong doanh nghiệp.
ISO 10011 2: Các chỉ tiêu chất lợng đối với chuyên gia đánh giá hệ
thống chất lợng (Auditor of Quanlity System).
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
ISO 10011 3: Quản trị các chơng trình đánh giá hệ thống chất lợng
trong doanh nghiệp.
ISO 10012 1: Quản trị các thiết bị đo lờng sử dụng trong các doanh
nghiệp.
ISO 10012 2: Kiểm soát các quản trị đo lờng.
ISO 10013: Hớng dẫn việc triển khai sổ tay chất lợng trong doanh nghiệp.
ISO 10014: Hớng dẫn đối với việc xác định hiệu quả kinh tế của chất lợng
trong doanh nghiệp.
ISO 10015: Hớng dẫn về giáo dục và đào tạo thờng xuyên trong doanh
nghiệp để cải tiến chất lợng nhằm đảm bảo chất lợng đối với ngời tiêu dùng.
2Hệ thống quản lý chất lợng toàn diện TQM (Total Quality
Managerment)
TQM là một dụng pháp quản trị hữu hiệu đợc thiết lập và hoàn thiện trong
các doanh nghiệp Nhật bản. Hiện nay, TQM đang đợc các doanh nghiệp nhiều
nớc áp dụng.
Một số định nghĩa về TQM
Theo Armand V. FEIGENBAUM-Giáo s Mỹ rất nổi tiếng trong lĩnh vực
chất lợng cho rằng:
"TQM là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về sự phát

dụng hai hệ thống quản lý chất lợng lơng thực thực phẩm trên.
GMP hớng dẫn các cơ sở một số điều cần thiết phải bảo đảm nhằm kiểm
soát tất cả các yếu tố ảnh hởng tới quá trình hình thành chất lợng và sự an toàn
của sản phẩm thực phẩm theo hệ thống GMP
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
HACCP là hệ thống quản lý chất lợng dựa trên nguyên lý "phòng bệnh hơn
chữa bệnh. Yêu cầu đầu tiên của HACCP là các doanh nghiệp phải áp dụng
GMP.
3.3 Hệ thống quản lý chất lợng QS 9000.
Đây là hệ thống quản lý chất lợng do các công ty sản xuất ô tô lớn là:
Chrysler, Ford, General Motors xây dựng. Trớc đây, mỗi công ty có hệ thống
quản lý chất lợng riêng của mình cùng các tài liệu đánh giá. Tháng 12/1992 họ
đã kết hợp các sổ tay quản lý chất lợng và phơng pháp đánh giá của các nhà sản
xuất để cho ra đời tài liệu Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lợng QS
9000 (Quality System Requirement). Mục tiêu của QS 9000 là xây dựng các hệ
thống quản lý chất lợng cơ bản đem lại sự cải tiến liên tục, nhấn mạnh đến
phòng ngừa khuyết tật và giảm sự biến động, lãng phí trong dây chuyền sản
xuất.
III. Yêu cầu đối với việc nghiên cứu và áp dụng hệ thống
quản lý chất lợng.
Đối với CIRI, khi áp dụng hệ thống quản lý chất lợng thì trớc hết hệ thống
phải đợc xây dựng thành văn bản, từ đó đáp ứng yêu cầu cơ bản đối với hệ thống
quản lý chất lợng là phải làm cho chất lợng sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu
và mong muốn của khách hàng. CIRI là một doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh chủ yếu là nhập khẩu nguyên vật liệu và lắp ráp xe máy. Vì vậy, muốn
nâng cao chất lợng của mình đồng thời thực hiện đợc các yêu cầu của hệ thống
quản lý chất lợng thì Công ty cần chú trọng đến một số yêu cầu sau:
Trách nhiệm của lãnh đạo: việc áp dụng hệ thống quản lý chất lợng phải đ-
ợc lãnh đạo cao nhất của CIRI cam kết thực hiện bằng văn bản. Đồng thời thông

quản lý và thờng xuyên cải tiến
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
Với đặc điểm, mục tiêu sản phẩm, quá trình, quy mô, cấu trúc và cách thực
hành riêng biệt của CIRI, hệ thống quản lý chất lợng của CIRI tạo ra đặc thù
riêng về chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng, về cơ cấu tổ chức và thủ tục
quy trình.
Mặc dù, sẽ có sự khác biệt song hệ thống chất lợng của CIRI cần phải đáp
ứng hài hoà nhu cầu của khách hàng, của các bên quan tâm khác. Đồng thời
phải đợc tính toán, nghiên cứu kỹ lỡng các khía cạnh về lợi ích, chi phí, rủi ro
cho cả CIRI lẫn khách hàng và các bên quan tâm khác.
Trong kiểm soát quá trình cần:
+ Lập kế hoạch sản xuất, lắp đặt thiết bị, linh kiện.
+ Phơng pháp sản xuất, lắp ráp
+ Sử dụng thiết bị phù hợp với môi trờng và điều kiện ở Việt nam, đặc biệt
là môi trờng xung quanh CIRI.
+ Phê duyệt các quy trình và thiết bị phục vụ cho lắp ráp xe gắn máy.
+ Quy trình bảo dỡng máy móc thiết bị
+ Quy định các tiêu chuẩn về tay nghề
+ Kiểm tra và thử nghiệm:
Với mục đích xác nhận mọi yêu cầu đối với sản phẩm xe gắn máy, từ khâu
nhập linh kiện đến khi lắp ráp hoàn chỉnh.
Kiểm tra và thử nghiệm đầu vào, đầu ra
Kiểm tra và thử nghiệm ngay trong quá trình lắp ráp.
Kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm sau khi quá trình lắp ráp đã hoàn tất.
- Kiểm tra sản phẩm không phù hợp thông việc kiểm tra và thử nghiệm sản
phẩm, CIRI cần đặt ra tiêu chuẩn cho loại sản phẩm không phù hợp, có thể là sản
phẩm sai hỏng có thể khắc phục đợc và sản phẩm sai hỏng không thể khắc phục
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp

doanh số 306546 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà nội cấp ngày
20/3/1997, mã số thuế: 0100108247-001-1, trực thuộc Tổng công ty công trình
giao thông 8 Bộ giao thông vận tải, vốn pháp định của Tổng Công ty: 179 tỷ
đồng.
Công ty Quan hệ Quốc tế và Đầu t (CIRI) là một doanh nghiệp thành
viên
của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 CIENCO 8, một Tổng
công ty mạnh của ngành giao thông vận tải có bề dày kinh nghiệm hơn 30 năm
hoạt động với 22 đơn vị trực thuộc và trên 5000 cán bộ công nhân viên. Tổng
công ty xây dựng công trình giao thông 8 CIENCO 8 thờng xuyên thắng thầu
các dự án quốc tế và đã thi công nhiều công trình có quy mô lớn ở trong nớc và
Quốc tế.
Với phơng châm đa dạng hoá sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm,
CIRI đã và đang quan hệ hợp tác tích cực, có hiệu quả với nhiều đối tác trên thế
giới : Đức, Nhật, SNG, Trung Quốc, ASEAN, Đài loan, Hàn quốc,..và các đơn vị
trong nớc trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
CIRI không ngừng xây dựng và phát triển theo hớng trở thành một doanh
nghiệp mạnh, kinh doanh đa ngành. Với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ, năng
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
động, sáng tạo CIRI mong muốn và sẵn sàng hợp tác với tất cả các đối tác trong
nớc và quốc tế. Trọng tâm là cung ứng các vật t thiết bị cho trong và ngoài
ngành, sản xuất, lắp ráp xe gắn máy hai bánh và xuất khẩu lao động.
Một trong những thế mạnh của CIRI là cung ứng các thiết bị, máy móc thi
công, máy xây dựng, phấn đấu thực hiện tốt cung ứng vật t, thiết bị cho các đơn
vị, trong đó đặc biệt cung ứng cho các đơn vị thành viên, các ban quản lý dự án
của TCT XDCTGT 8 CIRI luôn luôn có sự liên kết chặt chẽ với nhiều hãng máy
móc thi công nổi tiếng trên thế giới nh: Beut Hauser, Mercedes Benz (Cộnghòa
Liên Bang Đức), Hyundai (Hàn quốc), Komatsu (Nhật), Ford (Mỹ),.. Chính điều
này đã cho phép CIRI hạ giá thành cung cấp hàng loạt dịch vụ kèm theo trong

phòng, và dân dụng.
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Giám đốc
Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán tổng
hợp
Phòng tài chính kế toán tổng
hợp
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính
Phòng Dự án và XKLĐ
Phòng Dự án và XKLĐ
Văn phòng
KDTH
Văn phòng
KDTH
Xưởng sản xuất, lắp
ráp xe gắn máy
Xưởng sản xuất, lắp
ráp xe gắn máy
Xưởng sản xuất, lắp
ráp ắcquy
Xưởng sản xuất, lắp
ráp ắcquy
Hệ thốngcửa hàng
Tiêu thụ sản phẩm
Hệ thốngcửa hàng
Tiêu thụ sản phẩm


d


á
n

k
h
á
c
T


d


á
n

k
h
á
c
Đ

i

x
â

o

t
h
ô
n
g
T


d


á
n

g
i
a
o

t
h
ô
n
g
Luận văn tốt nghiệp
3.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của CIRI.
3.1.Đặc điểm về bộ máy quản lý.
Về bộ máy quản lý của Công ty, Công ty có một giám đốc và các trởng phòng, phó

Tên gọi thiết bị Đơn vị tính Số lợng
Dây chuyền lắp ráp xe máy Bộ 01
Tuýp 8 + khâu nối Chiếc 10
Tuýp 10 + khẩu nối Chiếc 20
Cờ lê cân vành Chiếc 10
Thớc cặp kỹ thuật Chiếc 01
Bộ cờ lê Chiếc 02
Búa cao su Chiếc 10
Kìm cắt dây điện Chiếc 10
Đồng hồ bơm lốp Chiếc 2
Súng xì hơi Chiếc 2
Bộ súng nối vào dàn hơi Chiếc 1
Thiết bị đóng phuốc trên Chiếc 2
Thiết bị đóng phuốc dới Chiếc 2
(Nguồn: phòng vật t kỹ thuật của Công ty)
3.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Cùng với các yếu tố khác nh con ngời, máy móc thiết bị, công nghệ, tiền vốn
nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành nên sản phẩm. Do đặc điểm sản xuất của Công
ty có khác hơn so với các doanh nghiệp sản xuất khác, đó là Công ty chỉ nhập khẩu
nguyên vật liệu rồi lắp ráp thành sản phẩm chứ không phải chế biến gì thêm. Nguyên vật
liệu duy nhất của Công ty là các linh kiện, phụ tùng, máy móc thiết bị phục vụ cho việc
lắp ráp hoàn chỉnh một chiếc xe máy. Vì thế Công ty không thể quyết định đợc chất lợng
của nguyên vật liệu mà chỉ có cách kiểm tra chất lợng khi nhập khẩu và phải coi trọng tìm
nhà cung ứng có uy tín để có thể đợc cung cấp nguyên liệu có chất lợng tốt. Có nh thế thì
trong quá trình sản xuất của mình Công ty mới hy vọng cho ra các sản phẩm có chất lợng.
Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu đợc nhập từ Trung Quốc và một số linh kiện mua
nội địa hoá.
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ quá trình nhập khẩu bộ linh kiện IKD

Xem xét
Đàm phán
PAKD
Soạn hợp đồng
Duyệt
Ký hợp đồng
Làm thủ tục
Tiếp nhận hàng
Bàn giao hàng
Hoàn chỉnh hồ sơ
Kết thúc
Luận văn tốt nghiệp
4. Tình hình sản xuất kinh doanh của CIRI.
4.1Các sản phẩm chủ yếu.
Do đặc điểm kinh doanh của CIRI là nhập khẩu máy móc thiết bị, nhập
linh kiện, phụ tùng xe máy nên sản phẩm chủ yếu mà CIRI có thể tạo ra chỉ có
xe máy nguyên chiếc. Còn các máy móc thiết bị phục vụ cho GTVT thì CIRI chỉ
đợc xem nh là trung gian giữa ngời mua trong nớc và ngời bán nớc ngoài. Các
sản phẩm xe máy của CIRI chủ yếu gồm các loại của Trung Quốc mang nhãn
hiệu nh: Wana C110, Wake up C110, Prealm II C100, Proud C100
4.2Tình hình sản xuất kinh doanh của CIRI.
Theo giấy phép kinh doanh, CIRI đợc phép hoạt động kinh doanh trong nhiều
lĩnh vực. Tuy nhiên trong thời gian qua hoạt động kinh doanh đem lại hiệu quả
cao cho doanh nghiệp là :
Lĩnh vực lắp ráp, sản xuất và nội hoá môtô 2 bánh .
Lĩnh vực kinh doanh vật t, thiết bị.
*Lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và nội hoá môtô 2 bánh
Đầu năm 1998, CIRI đợc cấp giấy phép nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp và nội hoá
môtô 2 bánh Trung quốc dạng IKD. CIRI đã đầu t lắp đặt một dây truyền lắp ráp của
tập đoàn ZONG SHEN Trùng Khánh Trung quốc với tổng mức đầu t 750.000$ tại

Lợng
(c)
Tiền
(tr đ)
Lợng
(c)
Tiền
(tr đ)
Wake up 15.000 122.363 18.000 146.836 29.233 238.478
Pround -0- -0- 120 1.063 300 2.658
Wana 7.500 70.318 9.871 92.549 12.585 117.992
Prealm 8.000 64.831 11.236 91.055 17.666 143.163
FX -0- -0- 45 1.142 90 2.286
Avenis -0- -0- 15 382 40 1.018
HadoSiva -0- -0- 90 1.595 150 2.659
Tổng 30.500 257.512 39.377 333.198 60.064 5.082.462
(Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2001 của CIRI)
Hoạt động nhập khẩu xe máy phụ thuộc rất nhiều vào thị trờng. Điều này
thể hiện rõ trong cơ cấu mặt hàng nhập khẩu xe máy của CIRI.
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status