Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, vấn đề an toàn và
ổn định trong kinh doanh của một Ngân hàng đóng vai trò quyết định đối với sự
tồn tại của Ngân hàng đó và đây cũng là vấn đề luôn làm đau đầu các nhà phân
tích, các nhà kinh tế trên thế giới. Riêng ở Việt Nam, từ khi đất nước bước vào
thời kỳ mở cửa thì hệ thống Ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ, mạng lưới
Ngân hàng được mở rộng từ trung ương đến địa phương với sự tham gia của nhiều
loại hình Ngân hàng như: Ngân hàng thương mại Cổ Phần, Ngân hàng thương mại
quốc doanh,…Bên cạnh đó, hiện nay còn xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh
như: công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính, thị trường kinh doanh bất động
sản… làm cho thị trường kinh doanh tiền tệ diễn ra ngày càng sôi nổi. Ngân hàng
muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng hoàn thiện hệ thống kinh doanh
của mình vì lợi nhuận chính là thước đo hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Để
đạt lợi nhuận cao thì quản trị Ngân hàng phải giỏi, phải quản lý tốt hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Để quản lý tốt hoạt động kinh doanh của mình, Ban lãnh
đạo Ngân hàng không những phải biết tổ chức quá trình hoạt động, hạch toán kế
toán,…mà còn phải thường xuyên phân tích hoạt động của Ngân hàng để kịp thời
phát hiện mặt mạnh, mặt yếu, trên cơ sở đó đề ra biện pháp thích hợp góp phần
hạn chế rủi ro và nâng cao lợi nhuận.
Vì vậy vấn đề phân tích hoạt động kinh doanh trở nên quan trọng đối với
các Ngân hàng, bởi vì có phân tích hoạt động kinh doanh thì mới có thể đánh giá
được lợi nhuận, khả năng về mặt tài chính cũng như khả năng về mặt sinh lời của
Ngân hàng, từ đó phát hiện ra những sai lệch so với kế hoạch, xác định nguyên
nhân và đề ra biện pháp xử lí kịp thời, đúng lúc, có hiệu quả chính vì thế em đã
chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Phát
triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh” làm chuyên đề tốt
nghiệp.
1
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
2
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
4.2. Không gian nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại Ngân hàng
Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh, hoạt động trong phạm vi địa bàn thành
phố Trà Vinh.
4.3. Đối tượng nghiên cứu: do hạn chế về thời gian cũng như việc phối hợp
giữa lý thuyết và thực tiễn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu về huy
động vốn, tín dụng, các khoản thu nhập, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số đo lường
hiêu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng.
5. Bố cục nội dung nghiên cứu
- Phần mở đầu.
- Phần nội dung : bao gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lí luận
Trình bày sơ lược một số vấn đề cơ bản liên quan đến việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh của một NHTM.
Chương 2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Phát
triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà
Vinh.
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng qua 3 năm từ 2009 – 2011.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân
hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
Từ thực trạng đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Phần kết luận và kiến nghị.
3
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
PHẦN NỘI DUNG
4
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Do vậy, tiền gửi thanh toán là tiền gửi
không kỳ hạn, khách hàng có thể rút tiền hoặc ra lệnh chi bất cứ lúc nào mà không
cần phải báo trước cho Ngân hàng. Mặt khác, loại tiền gửi này lãi suất thường thấp
vì Ngân hàng không chủ động trong công tác cho vay.
Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời
hạn rút vốn giữa Ngân hàng và khách hàng. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh
tranh, để thu hút tiền gửi các Ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút
tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một
mức lãi suất thấp hơn.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, Ngân hàng có thể sử
dụng loại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy cần thu
hút nhiều khách hàng gửi tiền, nhằm ổn định nguồn vốn kinh doanh.
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà khách hàng gửi vào Ngân hàng nhằm
mục đích tích lũy, hưởng lãi và thực hiện kế hoạch chi tiêu nào đó trong tương lai.
Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm bao
gồm các loại sau: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Ngoài các hình thức tiết kiệm trên, Ngân hàng còn có thể phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu Ngân hàng để huy động vốn phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn.
Các nghiệp vụ tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ tài sản của Ngân hàng. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn kinh
doanh trong xã hội ngày càng nhiều thì vai trò của tín dụng ngày càng quan trọng.
NHTM đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tín dụng
sau:
Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
nhà quản trị cần phải kiểm tra, phân tích để phát hiện những sai lệch so với kế
hoạch, xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý kịp thời, đúng lúc, có hiệu
quả. Phân tích chính xác, khoa học là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Ngân hàng, giúp Ngân hàng củng cố chỗ
đứng của mình trên thị trường.
6
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là quá trình nghiên
cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả kinh doanh tại Ngân hàng nhằm làm
rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề
ra các phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Mục tiêu
- Mục tiêu của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phát hiện
các lĩnh vực kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cao và hạn chế tối thiểu
các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh tiền tệ.
- Việc phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm mục đích tìm kiếm lợi
nhuận. Các nhà quản trị Ngân hàng không chỉ quan tâm đến lợi nhuận hiện tại mà
còn chú ý đến các khoản lợi nhuận trong tương lai.
- Mục tiêu của phân tích còn giúp cho nhà quản trị “nhận biết và dự đoán
các loại rủi ro” để đưa ra các biện pháp hữu hiệu phòng ngừa, chống đỡ các tác hại
của nó. Các nhà quản trị không thể loại bỏ được rủi ro mà chỉ có thể phát hiện kịp
thời để chủ động xử lý. Kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực hoạt động có độ rủi ro cao,
nó bao trùm lên tất cả hoạt động của Ngân hàng. Do đó việc phân tích hoạt động
kinh doanh giúp nhà quản trị sáng suốt để lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp
với khả năng của mình.
1.2.3. Ý nghĩa
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ
tiêu mà mình đã đề ra.
- Giúp Ngân hàng nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy hạn chế của
mình.
nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp nhà phân tích xác định hiệu quả kinhh
doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của Ngân
hàng tốt, Ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, Ngân hàng có sự điều động linh hoạt
giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế. Nếu ROA
quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận. Vì vậy,
việc so sánh ROA giữa các kì hạch toán có thể rút ra nguyên nhân thành công
hoặc thất bại của Ngân hàng.
8
Tỷ lệ % từng khoản mục thu nhập = (Số thu từng khoản mục/Tổng thu nhập) x 100%
xxxxx 100%
Tỷ lệ % từng khoản mục chi phí = (Số chi từng khoản mục/Tổng chi phí) x 100%
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
- Hệ số chênh lệch thu nhập lãi
Chỉ tiêu này đo lường khả năng quản lý sản trong việc tạo ra lợi nhuận ròng
và mức lãi ròng biên tế. Mức lãi ròng được nhà quản lý Ngân hàng theo dõi chặt
chẽ bởi vì căn cứ vào đó có thể dự đoán được khả năng sinh lãi của Ngân hàng.
Nếu như mức chênh lệch giữa thu nhập và chi phí bị nhỏ lại thì để đạt được một
mức doanh lợi theo kế hoạch, Ngân hàng hoặc phải tăng lợi tức bằng các hoạt
động kinh doanh hoặc phải giảm bớt các khoản chi tiêu.
- Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản: bằng tổng thu nhập hoạt động chia cho
tổng tài sản. Chỉ số này có thể được chia thành hai phần quan trọng, phần thứ nhất
là mức thu lãi bình quân trên tài sản và mức thu ngoài lãi bình quân trên tài sản.
Bộ phận thứ hai chủ yếu gồm thu phí từ các dịch vụ (như từ các tài khoản tiền gởi
tiết kiệm hay các dịch vụ tín thác). Điều này được thể hiện như sau:
Tổng thu từ hoạt động Thu nhập lãi Thu nhập ngoài lãi
= +
Tổng tài sản Tổng tài sản Tổng tài sản
Khi cạnh tranh trên thị trường tín dụng gia tăng và các khoản cho vay kém
chất lượng ngày càng nhiều thì một số lớn các Ngân hàng đã chú trọng vào việc
tăng nguồn thu ngoài lãi. Những khoản thu này góp phần gia tăng thu nhập ròng
* Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng MHB chi nhánh
Trà Vinh
Trong quá trình phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, ngày 06 tháng
02 năm 2002 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Viêt Nam đã ký công văn số
10
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
142/NHNN chấp thuận cho Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL thành lập Ngân
hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh. Đến ngày 18 tháng 09 năm 2002
thì Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh đã chính thức đi vào
hoạt động, với tên viết tắt là “MHB Trà Vinh”. MHB Trà Vinh là đại diện pháp
nhân, hạch toán kế toán phụ thuộc, có con dấu và bảng cân đối kế toán riêng.
Từ một Chi nhánh hoạt động từ năm 2002 đến nay, MHB Trà Vinh đã mở
rộng thêm 07 phòng giao dịch hoạt động trên địa bàn các huyện: Càng Long, Tiểu
Cần, Cầu Ngang, Duyên Hải, Cầu Kè, Trà Cú và Thành phố Trà Vinh. Nhằm đảm
bảo phủ khắp mạng lưới trên toàn Thành phố, MHB Trà Vinh đang dự định thành
lập thêm 01 phòng giao dịch ở huyện Châu Thành.
Với mạng lưới công nghệ thông tin hiện đại, luôn được đổi mới và cải tiến,
nâng cao theo xu hướng hiện đại, MHB Trà Vinh đã có mối quan hệ thanh toán
với các Ngân hàng trong và ngoài hệ thống trên toàn quốc. Ngoài ra MHB Trà
Vinh còn tham gia thanh toán với hơn 100 đại lý thanh toán quốc tế trên thế giới.
2.1.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
Thực tế hiện nay cho thấy các loại hình sản phẩm, dịch vụ tại các Ngân hàng
là hầu hết giống nhau. Để cạnh tranh nhằm giữ được khách hàng cũ và tăng thêm
khách hàng mới, MHB Trà Vinh đã không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng thông qua việc phát huy sáng kiến, cải tiến cách thức phục vụ, ngoài ra
còn thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng và nhân viên về chất lượng phục vụ
thông qua công tác thăm dò và khảo sát ý kiến của khách hàng,…
Nhận thức được tầm quan trọng trong việc nâng cao chất lượng phục vụ
công nhất định trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. Điều này có được là do sự chỉ
đạo đúng đắn và phù hợp của Ban lãnh đạo Chi nhánh cũng như việc thực hiện của
toàn thể cán bộ công nhân viên về chiến lược, chính sách và những kỷ thuật giữ
chân khách hàng hợp lý. Lợi nhuận ngày càng tăng, hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao đã giúp Ngân hàng cũng cố thêm những thế mạnh của mình với chiến
lược khách hàng trong thời đại cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Bên cạnh đó, chứng tỏ tầm quan trọng của Chi nhánh trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và sự phát triển kinh tế xã hội địa
phương nói riêng.
2.1.3. Những thuân lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của Ngân
hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
2.1.3.1. Thuận lợi:
- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn ổn định giúp cho
người dân có cơ hội đầu tư, cơ hội phát triển sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi để
Ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay và huy động vốn;
- Lãi suất phù hợp đã khuyến khích người dân mạnh dạng vay vốn
đầu tư vào sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển ngành nghề;
- Tập thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh phát huy tinh thần đoàn
kết nội bộ, nhiệt tình công tác năng nổ, phong cách giao tiếp văn minh, lịch sự,
nhã nhặn với khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng; được sự
quan tâm và chỉ đạo thường xuyên của Ngân hàng cấp trên;
- Nhiều chủ trương, chính sách mới của Trung ương có tác dụng
thúc đẩy đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết một số vấn đề về văn
hóa xã hội, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và phát triển
13
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
kinh tế nông thôn đạt hiệu quả khả quan, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
tăng;
- Vị trí kinh doanh của Ngân hàng nằm ở trung tâm Thành phố Trà
Vinh tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng dễ tìm và dễ giao dịch;
mở rộng tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng tính cạnh tranh với
các Ngân hàng khác.
- Nghiên cứu và đưa ra thị trường nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu
của khách hàng, luôn hướng tới khách hàng. Bên cạnh những biện pháp giữ khách
hàng cũ, phải tích cực tìm kiếm khách hàng mới nhằm tăng trưởng số dư huy động
vốn.
- Chú trọng và nâng cao giá trị thương hiệu, mọi hoạt động của
MHB phải hướng về thương hiệu, hướng về khách hàng.
- Tiếp tục khai thác triệt để dịch vụ chuyển tiền nhanh Western
Union để huy động vốn, phục vụ khách hàng tận tình để tăng tỷ lệ phí dịch vụ.
Song song đó, tiếp tục triển khai chương trình gửi tiền rút thăm trúng thưởng, tiếp
tục đẩy mạnh mảng dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển
sản phẩm mới, …
>> Về tín dụng:
- Tiếp tục thực thi các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, đánh
giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Đồng thời củng cố, sắp xếp lại
một số Phòng giao dịch có nợ quá hạn, nợ xấu cao; tăng cường thanh tra, giám sát,
đặc biệt là giám sát từ xa nhằm phát hiện, cảnh báo sớm rủi ro trong hoạt động tín
dụng của MHB. Cụ thể:
+ Phát huy tối đa hiệu quả của hệ thống Corebanking trong việc sử
dụng hệ thống làm công cụ quản lý rủi ro tập trung;
+ Đồng thời thực hiện quản lý rủi ro theo mô hình ngành dọc, nhằm
đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ;
+ Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, tăng cường xử lý và kiềm
chế phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn (dưới 2,5%), đồng thời phải lưu ý kiểm soát rủi
ro thị trường và rủi ro tác nghiệp;
+ Tăng cường khả năng phát hiện, cảnh báo sớm rủi ro, đảm bảo an
ninh hệ thống công nghệ thông tin an toàn máy ATM.
- Thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất theo các Quyết định của Thủ
Tướng Chính Phủ;
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của MHB Trà Vinh qua 3 năm
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
Số tiền
Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tiền gửi của các TCKT 84.070 23,02 66.892 13,24 131.878 18,04 (17.178) (20,43) 64.986 97,15
Tiền gửi tiết kiệm 225.596 61,78 347.708 68,82 515.534 70,52 122.112 54,13 167.826 48,27
Phát hành kỳ phiếu 51.772 14,16 86.814 17,18 80.343 10,99 35.092 67,85 (6.471) (7,45)
Tiền gửi của các TCTD khác 3.766 1,04 3.840 0,76 3.224 0,44 74 1,96 (616) (16,04)
Tổng cộng 365.154 100,00 505.254 100,00 730.979 100,00 140.100 38,37 225.725 44,68
( Nguồn: Phòng kinh doanh MHB chi nhánh Trà Vinh)
17
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
Biểu đồ 2.1. Tình hình huy động vốn của MHB Trà Vinh qua 3 năm
* Đánh giá chung :
Nếu như vấn đề hàng ngày của khối doanh nghiệp là kết hợp các yếu tố đầu
vào để tạo ra sản phẩm và dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách hàng thì vấn đề
hàng ngày của khối Ngân hàng là huy động nguồn lực vốn để cung cấp và đầu tư
vốn cho doanh nghiệp trong nền kinh tế. Thực hiện vai trò là trung gian tài chính,
51.772 triệu đồng; phần còn lại là tiền gửi của các TCTD khác. Sang năm 2010,
tổng vốn huy động là 505.254 triệu đồng, trong đó khoản mục TGTK có sự gia
tăng cả về số lượng lẫn tỷ trọng, đạt 347.708 triệu đồng, chiếm 68,82% trong tổng
vốn huy động và tăng 54,13% so với năm 2009; phát hành kỳ phiếu cũng tăng
67,85%, đạt 86.814 triệu đồng và chiếm 17,18% trong tổng vốn huy động; trong
khi đó, khoản mục tiền gửi của các TCKT lại giảm chỉ còn 66.892 triệu đồng,
chiếm 13,24%, tương đương giảm 24,43% so với năm 2009; về tiền gửi của các
TCTD khác thì có sự tăng nhẹ về số lượng, đạt 3.840 triệu đồng, tăng 1,96% so
với năm 2009, nhưng lại giảm về tỷ trọng, chỉ chiếm 0,76% trong tổng vốn huy
động. Đến năm 2011, khoản mục tiền gửi của các TCKT có sự tăng mạnh trở lại,
đạt 131.878 triệu đồng, tăng 97,15% so với năm 2010 và chiếm 18,04% trong tổng
nguồn vốn huy động; cùng với tiền gửi của các TCKT thì TGTK cũng tăng
48,27% so với năm 2010, đạt 515.534 triệu đồng và chiếm 70,52% trong tổng vốn
huy động; song song đó thì hai khoản mục tiền gửi của các TCTD khác và phát
hành ký phiếu lại có sự sụt giảm cả về số lượng lẫn tỷ trọng, phát hành kỳ phiếu
chỉ còn 80.343 triệu đồng, giảm 7,45% so với năm 2010, tiền gửi của các TCTD
19
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
khác thì giảm 616 triệu đồng, tương đương giảm 16,04% và cả hai cộng lại chỉ còn
chiếm 11,43% trong tổng vốn huy động.
Để đánh giá được chính xác hơn ta đi sâu vào phân tích các chi tiết cấu
thành nên các khoản mục tiền gửi:
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền
gửi có kỳ hạn. Đây là loại tiền gửi không nhằm vào mục đích lãi suất mà nhằm để
thanh toán, chi trả trong kinh doanh và cũng là lượng tiền gửi không kém phần
quan trọng trong cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng. Trong xu thế phát triển của
xã hội hiện nay, các tổ chức kinh tế sẽ có quan hệ thanh toán rất nhiều với nhau và
để thuận tiện cho việc thanh toán thì các tổ chức này đã mở tài khoản tiền gửi
thanh toán tại Ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình.
không kỳ hạn cũng có sự giảm nhẹ, chỉ còn 50.638 triệu đồng, giảm 3.573 triệu
đồng so với năm 2009 với tốc độ giảm là 6,59%. Có sự sụt giảm này là do tình
hình kinh tế năm 2010 diễn biến khá phức tạp, lạm phát tăng cao nên việc gửi tiền
vào Ngân hàng không còn là kênh đầu tư hấp dẫn đối với các TCKT. Nhưng đến
năm 2011, lượng tiền gửi này lại có sự tăng trưởng mạnh, đạt 131.878 triệu đồng.
Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng khá cao (70,36%), tương đương
92.786 triệu đồng, tăng 76.532 triệu đồng so với năm 2010, với tỷ lệ tăng là
470,85%; còn tiền gửi không kỳ hạn thì vẫn tiếp tục giảm, chỉ còn 39.092 triệu
đồng, giảm 11.546 triệu đồng, tương đương 22,80% so với năm 2010 và chỉ chiếm
tỷ trọng là 29,64%. Nguyên nhân làm cho lượng tiền gửi có kỳ hạn tăng trong năm
2011 là do trong năm này tình hình kinh tế xã hội đã khá ổn định; Ngân hàng đã
không ngừng tăng cường mở rộng mạng lưới thanh toán, chuyển tiền qua mạng vi
tính, chuyển tiền điện tử đáp ứng một cách nhanh chóng và kịp thời nhu cầu của
khách hàng, đồng thời nâng cao hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt. Bên
cạnh đó, do lãi suất thế giới tăng cao, kéo theo lãi suất của Ngân hàng cũng đạt ở
mức khá hấp dẫn nên đã thu hút khá đông các doanh nghiệp đến mở tài khoản tại
Ngân hàng, làm cho lượng tiền gửi này tăng lên đáng kể.
22
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
Tiền gửi tiết kiệm: TGTK cũng bao gồm TGTK có kỳ hạn và không kỳ
hạn, đây là nguồn vốn khá quan trọng đối với Ngân hàng thu hút lượng tiền nhàn
rỗi trong dân cư. Nhìn chung loại tiền gửi này đều tăng qua các năm, chiếm tỷ
trọng tương đối ổn định trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Cụ thể
tình hình như sau:
23
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng MHB chi nhánh Trà Vinh
Bảng 2.4. Cơ cấu các khoản mục trong tổng tiền gửi tiết kiệm
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
triệu đồng, chiếm 98,70% trong tổng TGTK; năm 2010 là 347.586 triệu đồng, tăng
124.930 triệu đồng, tương đương tăng 56,11% so với năm 2009 và chiếm tỷ trọng
là 99,96%; đến năm 2011 tiếp tục tăng lên đạt 138.018 triệu đồng, tăng 39,71%
hay tăng 138.018 triệu đồng so với năm 2010 nhưng về tỷ trọng thì có sự sụt giảm
chỉ còn 94,19%.
Nhìn chung ta thấy, dù tăng hay giảm thì tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ
trọng cao hơn trong tổng TGTK. Nguyên nhân là do đối với tiền gửi không kỳ hạn
thì lãi suất rất thấp, còn đối với tiền gửi có kỳ hạn thì lãi suất được hưởng cao hơn
rất nhiều. Mà những khoản tiền dân cư gửi vào tiết kiệm chủ yếu để sinh lời, nên
họ chọn hình thức có kỳ hạn để được hưởng mức lãi suất cao.
Vào đầu năm 2011, Chi nhánh đã đưa vào áp dụng hình thức tiết kiệm dự
thưởng cho các khoản TGTK để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư nên đã làm
cho tổng TGTK gia tăng đáng kể. Mặt khác, là do Ngân hàng có một đội ngũ nhân
25