NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
Phần 1
Khái quát chung về thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và
hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm
đưa lại lợi ích cho các bên.
Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, tầm quan
trọng kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vài
thế kỷ gần đây. Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công
nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê
nhân lực bên ngoài. Tầm quan trọng của thương mại quốc tế được đánh giá thông qua
việc coi các thông số như cán cân thương mại quốc tế và kim ngạch xuất nhập khẩu là
một trong những thước đo tốc độ, chất lượng tăng trưởng và phát triển của một quốc
gia. Không những thế, TMQt còn mở ra các cơ hội cho các nước đang phát triển, kém
phát triển, do vậy ngày càng có nhiều nước gia nhập mạnh mẽ các hiệp hội, tổ chức
thương mại tự do, ký kết các hiệp định song phương và đa phương để tận dụng những
lợi thế mà TMQT mang lại.
- Lý do phải có thương mại quốc tế :
Ngày nay, các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao
dịch, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và hoạt động văn hoá, khoa học kỹ thuật của bản thân
quốc gia mình. Sự khác biệt về địa lý, khi hậu, môi trường, trình độ khoa học kỹ thuật,
nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên… ( Sự phân bổ nguồn lực khác nhau giữa
các quốc gia) đã làm cho lợi thế so sánh giữa các quốc gia không thể bằng nhau, quốc
gia này có những lợi thế trong việc sản xuất một số loại hàng hoá này nhưng lại bất lợi
trong việc sản xuất hàng hoá khác và ngược lại. Từ đó dẫn đến việc chuyên môn hoá
sản xuất những mặt hàng có thế mạnh để phát triển. Cùng với sự phát triển ngày càng
cao của đời sống kinh tế, xã hội, nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng và phong phú,
- Người nhập khẩu
- Người xuất khẩu
- Ngân hàng: trung gian thanh toán, tài trợ thương mại
- Hãng vận tải
- Công ty bảo hiểm…
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
Nhà NK
Nước A
NGƯỜI NK
(NƯỚC A)
NGƯỜI XK
(NƯỚC B)
NGÂN HÀNG
(NƯỚC A)
NGÂN HÀNG
(NƯỚC B)
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
Phần 2
Hợp đồng mua bán quốc tế
I. Khái quát về hợp đồng mua bán quốc tế
1. Khái niệm
Hợp đồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc hợp đồng
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
4. Hiệu lực của hợp đồng mua bán quốc tế
Căn cứ vào bộ luật dân sự 2005, các điều từ 122 đến 138 quy định về hiệu lực của
giao dịch dân sự được áp dụng cho hiệu lực của hợp đồng dân sự và điều 27 luật
thương mại 2005 thì một hợp đồng mua bán quốc tế có hiệu lực khi có đủ các điều kiện
sau:
- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý
- Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp
luật
- Hình thức của hợp đồng phải là văn bản.
5. Nội dung của một hợp đồng mua bán quốc tế :
Các điều khoản sau đây thường được đưa vào trong nội dung của một hợp đồng
mua bán quốc tế:
- Phần mở đầu ( preamble)
- Các bên tham gia ký kết hợp đồng (bắt buộc)
- Mô tả hàng hoá/ dịch vụ (bắt buộc)
- Điều kiện về giá cả và thanh toán (bắt buộc)
- Điều kiện về vận tải giao hàng và bảo hiểm
- Chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá
- Chuyển giao rủi ro
- Nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với việc giám định hàng hoá
- Bảo hành và các bảo đảm khác
- Điều khoản bất khả kháng
- Luật áp dụng, xử lý khiếu nại và giải quyết trranh chấp
- Hiệu lực của các sửa đổi hợp đồng
- Lựa chọn ngôn ngữ của hợp đồng
6. Một số mẫu hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
nghiệp, lương thực), giá di động ( giá tính cho máy móc thiết bị sản xuất) được
tính theo công thức :
P
1
= P
0
(A + B
+
C
)
Trong đó : P
1
là giá cuối cùng dùng để thanh toán
P
0 là
giá cơ sở quy định khi ký kết hợp đồng
A,B,C : tỷ trọng của các chi phí cố định, nguyên vật liệu và nhân công
b
0
,b
1
: giá của nguyên vật liệu ở thời điểm ký kếthợp đồng và thời điểm
xác định giá cuối cung
c
o
,c
1
:
( documents against payment), DA (documents against acceptance), DO ( documents
against other conditions)
+ Tài khoản mở (open account)
- Các chứng từ làm cơ sở thanh toán:
o Hối phiếu/hứa phiếu/séc/ chứng từ tài chính khác
o Hoá đơn thương mại
o Vận đơn
o Chứng từ bảo hiểm
o bảng kê đóng gói
o Chứng nhận xuất xứ
o Chứng nhận chất lượng/ số lượng/ trọng lượng
o Kiểm định hàng hoá
o Chứng nhận kiểm dịch, khử trùng
3. Điều khoản vận tải, giao hàng và bảo hiểm :
- Các điều khoản về giao hàng
o Thời hạn giao hàng: một ngày cố định, trong khoảng thời gian, theo định kỳ
o Địa điểm giao hàng :
o Thông báo giao hàng
o Các điều khoản về giao hàng từng phần ( partial shipment), chuyển tải
( transshipment), đại lý giao nhận hàng hoá ( shipping agent, forwarder)
- Các điều khoản về vận tải :
o quy định tiêu chuẩn con tầu ( tầu có khả năng đi biển, tuổi tàu ( OAP: phụ phí
tàu già), tải trọng
o Quy định về bốc dỡ hàng : mức bốc dỡ, thời gian bốc dỡ, điểm bắt đầu tình
thời gian bốc dỡ
o Quy định về thưởng ( despatch money) phạt ( demurrage) bốc dỡ, hoặc quy
định chung “ bốc dỡ nhanh thường lệ”( CQD- customary quick despatch)
- Phương thức vận chuyển : đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ,
đường thuỷ nội địa, chuyển qua đường bưu điện
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
# người bán: kiểm tra cơ sở khiếu nại của người mua, trả lời đơn khiếu nại
+ cách thức giải quyết khiếu nại : giao tiếp hàng thiếu, khấu trừ tiền hàng vào lô
hàng sau, đổi hàng, giảm giá
- Trường hợp bất khả kháng( force majeure) hoặc miễn trách đối với các bên liên
quan: là những sự kiện xảy ra một cách khách quan , vượt khỏi tầm kiểm soát của
các bên liên quan, và không thể khắc phục được. Có các cách quy định:
# Quy định các tiêu chí để xác định một sự kiện có phải là bất khả kháng hay
không (vd: “ if either party is prevented from, or delayed in, performing any duty
under this contract by an event beyond his resonable control, then this event shall
be deemed force majeure, and this party shall not considered in default and no
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
remedy, be it under this contract or otherwise, shall be available to the other
party”)
# Liệt kê các sự kiện (xem ví dụ về hợp đồng)
# Dẫn chiếu đến văn bản của phòng thương mại quốc tế ( the force majeure
(exemption)clause of International Chamber of commerce ( ICC publication No.
421) is hereby incorporated in this contract) ( Nd Vb: một bên được miễn trách
nhiệm không thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của mình nếu bên đó chứng
minh được rằng:
* việc không thực hiện nghĩa vụ là do trở ngại ngoài sự kiểm soát của bên
đó
* Bên đó không thể lường trước một cách hợp lý được trở ngại đó
* Bên đó đã không thể tránh hoặc khắc phục một cách hợp lý được trở
ngại đó )
- Trọng tài: sử dụng để giải quyết tranh chấp về hợp đồng mà không đưa ra toà
án. thường quy định các nội dung :
bằng một phương thức vận tải duy nhất
- Vận tải đa phương thức : hàng hoá được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng
ít nhất 2 phương thức vận tải, sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một người
chịu trách nhiệm trong suốt quá trình vận chuyển
- Vận tải đứt đoạn: : hàng hoá được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng ít nhất
2 phương thức vận tải, sử dụng ít nhất 2 chứng từ vận tải và có hai hay nhiều
người chịu trách nhiệm trong suốt quá trình vận chuyển
*) Căn cứ vào phương thức vận tải, người ta chia thành các loại:
- Vận tải bằng đường biển
- Vận tải bằng đường hàng không
- Vận tải bằng đường sắt
- Vận tải bằng đường bộ
- Vận tải bằng đường thuỷ nội địa
- Vận tải đa phương thức
c. Phân chia trách nhiệm vận tải trong ngoại thương, liên hệ với các điều khoản
của INCOTERMS 2000
Trong ngoại thương, việc chuyên chở hàng hoá từ nước người bán dang nước người
mua là nghĩa vụ và cũng là quyền lợi cho mỗi bên, người bán hay người mua không
trực tiếp vận chuyển hàng hoá mà thuê một bên thứ 3 gọi là người chuyên chở hay
người vận tải. Nghĩa vụ thuê vận tải và chịu chi phí về vận tải được quy định trong hợp
đồng mua bán, được thể hiện ngắn gọn bằng các điều kiện thương mại quốc tế
(Incoterms), trách nhiệm thuê phương tiện vận tải được phân chia giữa người mua và
người bán như sau:
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
- Người bán chịu Tn/ dành quyền vận tải theo các điều kiện nhóm C
(CFR,CIF,CPT,CIP) và nhóm D ( DAF, DES, DEQ,DDU, DDP)
1
ĐƯỜNG
KHÔNG
ĐƯỜNG
ỐNG
ĐƯỜNG
ỐNG
ĐƯỜNG
THUỶ/BIỂN
ĐƯỜNG Ô
TÔ
ĐƯỜNG
THUỶ/BIỂN
2
ĐƯỜNG
ÔTÔ
ĐƯỜNG Ô
TÔ
ĐƯỜNG Ô
TÔ
ĐƯỜNG
SẮT
ĐƯỜNG
SẮT
ĐƯỜNG
ỐNG
3
ĐƯỜNG
SẮT
ĐƯỜNG
ỐNG
ĐƯỜNG
ỐNG
ĐƯỜNG
KHÔNG
e. Chi phí vận tải và giá cả hàng hoá trong ngoại thương
- Chi phí vận tải trong ngoại thương là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình
chuyên chở hàng hoá XNK từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng cuối cùng. Bao
gồm :
o cước phí vận tải ( freight) ( 65%)
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
o chi phí xếp dỡ hàng hoá
o Chi phí giao nhận, bảo quản
o Các chi phí khác liên quan đến quá trình vận tải
- Chi phí vận tải là một bộ phận cấu thành nên giá hàng hoá trong ngoại thương. Vd:
cùng một mặt hàng, nếu chào giá FOB sẽ thấp hơn chào giá CIF, giá FCA sẽ thấp hơn
CFR… chi phí vận tải chiếm trung bình khoảng 10-15% giá FOB hoặc 8-9% giá CIF .
Tỷ lệ này cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào từng loại hàng khác nhau.
2. Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển
a. Đặc điểm
i. Có năng lực vận tải lớn ( sức chở cuẩ tàu lớn, nhiều tàu cùng chạy
trên một tuyến đường, thời gian nằm chờ xếp dỡ ở cảng ngắn nhờ các
phương tiện hiện đại). Khả năng thông qua hàng một số càng :
1. Rotterdam: 300triệu tấn/năm
2. New York: 150triệu tấn/năm
3. Kobe: 136 triệu tấn/năm
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
5. hệ số xếp hàng của tàu : mối quan hệ tỷ lệ giữa dung tích chứa
hàng của tàu và trọng tải tịnh của tàu.
6. Hệ số xếp hàng của hàn hoá: mối quan hệ tỷ lệ giữa thể tích và
trọng lượng của hàng hoá đó , khi hàng hoá đó được xếp trong
hầm tàu.
Phân loại tàu buôn:
+ Theo công dụng : - Tàu chở hàng khô ( dry cargo) : tàu chở hàng bách hoá,
tàu chở hàng khô có khối lượng lớn, tàu kết hợp, tàu container, tàu chở xà lan,
tàu chở hàng đông lạnh
- Tàu chở hàng lỏng (tankers) : tàu chở dầu ( oil tanker), tàu
chở các loại hàng lỏng khác ( rượu, hoá chất thể lỏng), tàu chở hơi
đốt thiên nhiên hoá lỏng - liquefied Natural gas carrier - LNG), tàu
chở dầu khí hoá lỏng ( liquefied petroleum Gas carrier- LPG)
+ Theo cỡ tàu : tàu cực lớn ( ULCC: ultra large crude carrier >350,000DWT),
tầu rất lớn ( Very large crude carrier- VLCC: 200,000-350,000DWT), tàu loại
trung bình( <200,000DWT) và tàu nhỏ ( >300DWT), tàu panamax: có thể ra vào
kênh đào panama ( 32m) ( 30,000-70,000DWT)
+ Theo phương thức kinh doanh : Tàu chợ ( liner), tàu chạy rông( tramp)
ii. Cảng biển
Cảng biển là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu bè và hàng hoá.
Cảng biển có các trang thiết bị sau :
- Trang thiết bị phục vụ tàu ra vào, neo đậu: cầu tàu, luồng, lạch, kè, đập chắn
sóng, phao, trạm hoa tiêu, hệ thống thông tin, tín hiệu
- Trang thiết bị phục vụ vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá: cần cẩu, xe nâng hàng, máy
bơm hút hàng rời, hàng lỏng, băng chuyển, container, pallet…
- Bảo quản và lưu kho hàng hoá: kho bãi, kho ngoại quan, bể chứa dầu, bãi
container (CY: container yard), CFS : trạm giao nhận, đóng gói hàng lẻ
- thiết bị phục vụ việc điều hành, quản lý tàu bè và công tác hành chính của cảng
chủ hàng
2. Văn bản điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ tàu và chủ hàng là
hợp đồng thuê tàu chuyến ( voyage charter party) và vận đơn
đường biển
3. Người thuê tàu được tự do thoả thuận, mặc cả về các điều kiện
chuyên chở, giá cước
4. giá cước có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không tuỳ thoả
thuận
5. Chủ tàu có thể đóng vai tròlà người chuyên chở hoặc không
6. Người thuê tàu thường phải có một khối lượng hàng hoá lớn đủ
một tàu.
iii. Thuê tàu định hạn: là việc chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộ
con tàu ( có thể gồm cả thuyền bộ hoặc không),đê chuyên chở hàng
hoá trong một khoảng thời gian nhất định, người thuê tàu phải trả tiền
thuê tàu và các chi phí hoạt động của con tàu.
iv. Các điều khoản liên quan cần chú ý trong khi thuê tàu:
1. điều khoản tàu chợ ( liner/ berth/gross terms): chủ tàu chịu TN
và chi phí về việc xếp hàng lên tàu, sắp xếp hàng hoá trong tàu
( stowage), chèn lót (dunnaging), dỡ hàng ( discharging)
2. Điều khoản miễn xếp dỡ ( Free in and out ( FIO)): chủ tàu
được miễn trách nhiệm và chi phí về việc xếp hàng lên tàu và
dỡ hàng ra khỏi tàu. Chi phí này do người thuê tàu chịu.
3. Điều khoản miễn xếp hàng (Free in - FI): chủ tàu đượcmiễn phí
xếp hàng lên tàu ở cảng đi, nhưng phải chịu phí dỡ hàng ra
khỏi tàu ở cảng đến.
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
o Căn cứ vào nhân xét, ghi trên vận đơn
Vận đơn hoàn hảo ( Clean B/L) : không có ghi chú về tình trạng
khuyết tật của bao bì hay hàng hoá
Vận đơn không hoàn hảo ( unclean/claused/foul B/L)
o Căn cứ vào hành trình
Vận đơn đi thẳng ( direct B/L) : hàng đi từ cảng đến cảng, không
chuyển tải
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
Vận đơn đi suốt ( Through B/L) : hàng được chuyên chở từ cảng đi
đến cảng đến bằng 2 hay nhiều con tàu, của hai hay nhiều người
chuyên chở khác nhau, nhưng chỉ người cấp vận đơn là người chịu
trách nhiệm trong suốt quá trình vận tải
Vận đơn ( chứng từ) vận tải đa phương thức( multimodal transport/
combined B/L)
- Các chứng từ vận tải khác trong chuyên chở bằng đường biển:
o Vận đơn của người giao nhận ( forwarder/ House B/L)
o Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu( charter party B/L): do thuyền trưởng, hoặc
người thuê tàu ký. nếu người thuê tàu đồng thời là người gửi hàng ghi trên
vận đơn thì vận đơn này chỉ là một biên lai nhận hàng. Nhưng nếu nó được ký
hậu để chuyển nhượng cho bên thứ 3 thì nó điều chỉnh các mối quan hệ giưa
người thuê tàu, người chuuyên chở, và người thứ ba đó người cầm vận đơn),
nên nó có thể phù hợp hoặc không phù hợp với nguồn luật điều chỉnh vận
đơn. Do đó, vận đơn này chỉ được chấp nhận khi L/C cho phép rõ ràng như
vậy.
o vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi( B/l surrendered): để khắc phục tình trạng
hàng đã cập cảng mà người mua chưa nhận được vận đơn gốc, nên chưa có
1. Lỗi hàng vận( lỗi hải vận)
2. cháy
3. tai họa,nguy hiểm, tai nạn của biển
4. thiên tai
5. hành động chiến tranh, thù địch
6. Bị bắt hoặc kìm chế của vua chúa, nhân dân, tịch thu của toà án
7. hạn chế vì kiểm dịch
8. hành vi, thiếu sót của người gửi hàng, chủ hàng, đại diện của
họ
9. đình công, cấm xưởng, ngừng trệ hay hạn chê svề lao động,
bạo loạn của dân chúng
10.cứu hoặc cố ý cứu sinh mạng và tài sản trên biển
11.các thiếu hụt về khối lượng trọng lượgn hoặc hư hỏng do nội tỳ
của hàng hoá
Ngoài ra các quy tắc còn quy định thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở và giới
hạn trách nhiệm của người chuyên chở., thông báo tổn thất, khiếu nại và đòi bồi
thường.
3. Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
a. Đặc điểm, đối tượng
- Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường
thẳng
- tốc độ rất cao ( 27 lần so với đường biển, 10 lần so với ôtô và 8 lần so với tàu
hoả)
- An toàn, đều đặn
- Nhược điểm: giá cước cao ( gấp 8 lần vtải biển, 2-4 lần so với ôtô và đường sắt),
không thích hợp đối với hàng hoá có giá trị thấp, khối lượng lớn và cồng kềnh,
vốn đầu tư xây dựng lớn
b. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của vận tải hàng không
i. Cảng hàng không : bao gồm sân bay, nhà ga và trang thiết bị, công
trình mặt đất cần thiết để sử dụng cho máy bay đi và đến, thực hiện
thức là các công ty giao nhận riêng lẻ. Hiện fiata đại diện cho trên
35000 công ty giao nhận ở 130 nước trên thế giới
iv. Hiệp hội các hãng hàng không châu Á- thái Bình Dương
d. Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế
- Công ước Vasava 1929: để thống nhất một số quy tắc liên quan đến vận tải hàng
không quốc tế ( the convention for the unification of certain rules relating to
international transport by air) gọi tắt là công ước Vasava 1929. Đây là công ước
chủ yếu về vận tải hàng không quốc tế. Quy định chi tiết về phạm vi của công
ước, các chứng từ vận chuyển trong hàng không, trách nhiệm của người chuuyên
chở và quy định về chuyên chở hỗn hợp.
- Các nghị định thư sửa đổi (2) và bổ sung công ước ( 4 nghị định thư bổ sung)
- Một số hiệp định và công ước khác có liên quan
- Trách nhiệm của người chuyên chở:
o Chỉ chịu TN dối với hàng hoả trong qúa trình vận chuyển bằng máy bay ( bao
gồm cả khi hàng hoá nằm trong sự bảo quản của người chuyên chở ở cảng
hàng không, trong mấy bay hoặc bất kỳ nơi nào mà bắt buộc phải hạ cánh
ngoài cảng hàng không)
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
o Không bao gồm vận chuyển bằng dường bộ, đường biển, đường sông trừ phi
nhằm thực hiện hợp đồng vận tải có chuyển tải
o Người chuyên chở chịu TN về thiệt hại hàng hoá bị mất mát, thiếu hụt hay bị
chậm giao hàng ( sau 7 ngày kể từ ngỳa lẽ ra hàng phải đến hặoc người
chuyên chở tuyên bố hàng bị mất )
o Người chuyên chở được miễn trách nhiệm nếu anh ta và đại lý chứng minh
được rằng anh ta và đại lý đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết hoặc không thể
áp dụng những biện pháp như vậy để tránh thiệt hại
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
+ Bản copy 10,11: phụ thêm cho người chuyên chở
+ bản copy 12 : cho hải quan
- Nội dung của vận đơn hàng không : Vận dơn hàng không được in và phát hành
theo mẫu tiêu chuẩn của IATA, gồm 2 mặt:
o Mặt trước: ghi số vận đơn, sân bay đi và đến, số chuyến bay, ngày bay, tên
người gửi và người nhận, các thông tin về hàng hoá và tình trạng hàng hoá,
ký mã hiệu, đại lý của người chuyên chở phát hành, các chi tiết về cước phí,
ngày và nơi phát hành vận đơn, người phát hành và chữ ký…
o mặt sau: thông báo về giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở, những
điều khoản của hợp đồng vận chuyển, cước phí, giá trị kê khai, giới hạn trách
nhiệm…
4. Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khâu bằng đường sắt
a. Đặc điểm
i. Năng lực vận chuyển lớn
ii. Tốc độ vận chuyển và đưa hàng cao
iii. Thích hợp cho việc vận chuyển hầu hết các loại hàng hoá
iv. Có khả năng thực hiện quanh năm, an toàn,liên tục, ổn định và đúng
giờ
v. Giá thành thấp
vi. Nhược điểm : chi phí đầu tư xây dựng tuyến đường cao, tính linh
hoạt, cơ động kém
b. Cơ sở vật chất,kỹ thuật của vận tải đường sắt
i. Tuyến đường sắt: khổ rộng( 1,524m), khổ tiêu chuẩn (1,435m), khổ
hẹp ( 1m). Vn: chủ yếu slà khổ hẹp, một số loại lồng hẹp và tiêu
chuẩn
d. Vận đơn đường sắt ( giấy gửi hàng bằng đường sắt liên vận quốc tế)
Theo hiệp định SMGS, vận đơn đường sắt gồm 5 tờ như nhau:
- tờ 1: bản chính giấy gửi hàng: được gửi kèm với hàng hoá đến ga đến và giao
cho chủ nhận
- tờ 2: Giấy theo hàng: lập theo số lượng đường sắt tham gia chuyên chở, trong đó
đường sắt gửi lưu 2 bản, đường sắt quá cảnh và đường sắt đến lưu 1 bản mỗi nơi
- tờ 3: Bản sao giấy gửi hàng: được giao cho chủ gửi sau khi đường sắt nhận hàng
để chở
- Tờ 4: giấy giao hàng: đi theo hàng đến ga đến và được lưu ở ga đến
- Tờ 5: Giấy báo tin hàng đến: đi theo hàng đến ga đến và giao cho người nhận
Nội dung của vận đơn đường sắt : gồm 2 phần
- Phần do người gửi hàng ghi: tên và địa chỉ người gửi, số hợp đồng XK, tên ga
gửi, tên và địa chỉ người nhận, các ga biên giới mà hàng hoá đi qua, tên đường
sắt đến và ga đến, tên hàng và kỹ mã hiệu, loại lô hàng, giá trị, các giấy tờ kèm
theo và chữ ký của chủ gửi
- Phần do đường sắt ghi: loại lô hàng, ghi chép về toa xe, trọng lượng hàng do
đường sắt xác định, dấu ngàytháng nhận hàng của ga đi, dấu niêm phong toa xe,
tính toán tiền cước chuyên chở
- Ngôn ngữ: ngoài ngôn ngữ của nước gửi hàng thì còn phải dịch ra một trong 2
tiếng chính thức của tổ chức OSZD là tiếng Nga hoặc tiếng Trung.
5. Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường bộ ( đường ô tô)
a. Đặc điểm
i. Có tính linh hoạt và cơ động cao
ii. Tốc độ vận chuyển khá cao
iii. đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất của vận tải ôtô ít tốn kém
iv. nhược điểm: cước phí cao ( trọng tải nhỏ, chỉ chuyên chở hầng hoá
trên đoạn dường ngắn, thời gian chạy lâu),năng suất lao động trong
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
o Tên hàng và các ghi chú về đóng gói, số lượng, kỹ mã hiệu của hàng
o Các chi phí liên quan đến việc chuyên chở
o Các chỉ dẫn cần thiết với thủ tục hải quan và các thủ tục khác.
6. Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng container
a. Hệ thống vận tải container quốc tế
Đầu những năm 60 của thế kỷ XX, trong các phương thức vận tải người ta bắt
đầu áp dụng khá phổ biến phương pháp chuyên chở bằng container ( quá trình
container hoá), mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn. Container hoá được coi là đặc
trưng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ 3 trong linh vực vận tải.
Vì sao hệ thống container ngày càng phát triển:
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
NHTMCPCTVN- SỞ GIAO DỊCH
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
TÀI LIẸU TẬP HUẤN TTTM
- 07/2010
- Quá trình vận tải luôn được cải tiến và hoàn thiện. Mục đích chủ yếu của tiến
bộ kỹ thuật trong vận tải :
+ rút ngắn thời gian chuyên chở : giảm thời gian công cụ vận tải di chuyển
trên đường và giảm thời gian công cụ vận tải đỗ tại các điểm vận tải để bốc
xếp ,dỡ hàng hoá → cơ giới hoá toàn bộ khâu xếp dỡ hàng hoá ở các điểm vận
tải
+ đảm bảo an toàn cho đối tượng chuyên chở
+ giảm chi phí chuyên chở đến mức thấp nhất
→ đơn vị hoá hàng hoá trong quá trình vận tải. Quá trình này đi từ thấp đến
cao ( đóng kiện, hòm, phuy dầu, bó sắt thép đến hình thức hoàn thiện nhất là
container)
b. Cơ sở vật chất,kỹ thuật của hệ thống vận tải container
i. Container
- Theo ISO, container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm :
o Có hình dáng cố định, bền chắc, sử dụng được nhiều lần
Container khung
Container gấp
Container phẳng
Container có bánh lăn
+ theo kích thước container: chiều dài x cao x rộng :
20x8x8 (feet) : dung tích 30,8m3, trọng tải (tịnh) 18 tấn
20x8.6x8 : dung tích 33,1m3, trọng tải 21,7 tấn
40x8.6x8: dung tích 67.5, trọng tải 26.7 tấn
45x9.6x8 : dung tích 76.2 m3, trọng tải 26,5 tấn
45x9.6x8 : dung tích 85.5m3, trọng tải tịnh 26.5 tấn
Trong đó loại 20x8x8 : đơn vị chuẩn gọi là đơn vị tương đương với
container 20feet( TEU)
ii. Công cụ vận chuyển container
1. Các loại tàu biển chuyên chở container:
a. Tàu chuyên chở hàng bách hoá thông thường ( general cargo
ship): ngoài chở hàng bách hoá thông thường có thể nhận chuyên
chở 10-15 container, chủ yếu xếp trên boong tàu
b. Tàu bán container ( semi-container ship) : cải tạo từ tàu bách hoá
truyền thống, có dung tích để chứa container trong khoang tàu
c. Tàu chuyên dụng chở container ( full container ship); Trong hầm
và trên boong tàu được thiết kế đặc biệt để có thể xếp container
thành nhiều hàng, nhiều tầng, có sức chở rất lớn ( 1000-5000
TEU) và việc xếp dỡ dùng cần cẩu chuyên dụng ở cầu cảng.
(TEU: twenty feet equivalent unit)
d. Tàu RO-RO( roll-on/roll-off); gần giống tàu há mồm, cửa hầm
thường đặt ở mũi hoặc lái tàu ngay bên sườn tàu. Tàu có nhiều
boong, giữa các boong có đường dốc nghiêng, người ra thường
dùng xe nâng cỡ lớn để đưa container từ cảng xếp thẳng vào hàm
tàu, hoặc cố định cont. trên một xe có bánh( chassis) và dùng
moóc đưa cả xuống tàu và khi tàu đến cảnh đích thì lại cho cả xe
1. cảng container
- Phần lớn người ta cải tạo một phần các cảng thông thường và xây mới các bến
container. Cùng với việc container hoá, các cảng container chuyên dụng được
xây mới ngày càng nhiều với trang thiết bị xếp dỡ và cơ sở hạ tầng hiện tại.
Cảng ROTTERDAM, Hongkong, SINGAPORE hiện nay là những cảng
container lớn nhất thế giới với số lượng vượt 10 triệu TEU
- Tuy nhiên, chủ yếu vẫn là các cảng truyền thống được cải tạo và xây khu vực
riêng biệt để phục vụ chuyên chở container gọi là “ container terminal”. Trong
container terminal có khu vực quan trọng:
o Container yard (CY): là nơi tiến hành giao nhận và bảo quản cont. có hàng và
con. rỗng, được bố trí tiếp giáp với bến container
o Container freight station (CFS): là nơi giao nhận phục vụ hàng lẻ bằng cont.
tại đây người ta tiến hành nhận hàng lẻ để đóng vào cont hoặc dỡ hàng lẻ ra
và giao cho người nhận hàng. CFS thường được xây dựng ở ngoài khu vực
cảng
2. Các điểm vận tải phục vụ chuyên chở container: ga dường sắt,
trạm đường bộ và cảng đường sông. Các trạm container đường
bộ (container deport-CD) là nơi giao nhận và bảo quản hàng
hoá băng cont, tại đây cũng có thể sửa chữa vỏ cont. Trạm
Cont. là nơi tiến hành các thủ tục hải quan, kiểm tra và giám
sát hàng hoá XNK, được bố trí nằm sâu trong nội địa (inland
clearance deport- ICD) hay còn gọi là cảng thông quan nội địa,
cảng khô vd: ICD Phước Long