Kế toán tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí việt nam (vinapegas) - Pdf 23

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta đã có những
đổi mới sâu xắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng
trưởng của nền kinh tế. Nến kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoặch
hoá sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là xu
hướng tất yếu. Nó bao gồm việc mở rộng quan hệ hàng hoá - tiền tệ và quan
hệ thị trưòng với các quy luật khắt khe vốn có của nó ngày càng chi phối
mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp
thương mại nói riêng.
Tham gia hoạt động trong lĩnh vực thương mại là cầu nối giữa sản xuất
và tiêu dung; các doanh nghiệp thương mại với chức năng chủ yếu là tổ chức
và lưu thong hàng hoá. Đặc biệt quá trình tiêu thụ được coi là khâu mấu chốt
trong hoạt động kinh doanh thương mại, có tiêu thụ mới thu hồi được vốn,
lấy thu bù chi. Ngoài ra, để trang trải mọi chi phí, đảm bảo được lợi nhuận
cao nhất, các doanh nghiệp thương mại nên phát triển thị trường ổn định (Giữ
chữ tín với khách hàng), tìm nguồn hàng ổn định với giá mua thấp và đẩy
mạnh việc bán ra với giá cao nhất…Chính vì vậy hạch toán nghiệp vụ tiêu
thụ và xác định kết quản tiêu thụ là hết sức cần thiết, quyết định tới hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp.
Với những nhận thức về tầm quan trọng của tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ; qua thời gian tìm hiểu thực tế cùng sự hướng dẫn của
thầy Nguyễn Quốc Trung và các anh chị phòng kế toán, em đi sâu vào tìm
hiểu đề tài “Kế toán tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ” tại công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam (Vinapegas) cho
1
chuyên đề thực tập của mình. Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là làm rõ
những nguyên tắc hạch toán tiêu thụ hàng hoá, TP và xác định kết quả tiêu
thụ trong doanh nghiệp thương mại giúp cho DN thấy được những mặt đã làm
được và chưa làm được trong việc tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá, TP và
xác định kết quả tiêu thụ. Qua đó, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn

Doanh nghiệp
Thành phẩm
Kế toán
Công ty
Tài khoản
Tài sản cố định
Nhật ký - Chứng từ
Gas hoá lỏng
Trách nhiệm hữu hạn
Giá trị gia tăng
Đơn vị tính
Phiếu chi
Phiếu kế toán
Hoá đơn
Kết chuyển
Kết quả kinh doanh
Cung cấp dịch vụ
Bán hàng
Thu nhập doanh nghiệp
3
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ,
THIẾT BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM ( VINAPEGAS ).
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vật tư
và thiết bị dầu khí Việt Nam.
Tên tiếng việt của Công ty: Công ty cổ phần đầu tư và thiết bị dầu khí Việt
Nam
Tên nước ngoài: VietNam Petrogas Material equipment Joint Stock
Company

đạt xấp xỉ 1000 tấn gas/tháng và số lượng lao động là 75 người.
1.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh của
Công Ty.
5

Mô hình bộ máy quản lý:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh ở công ty Vinapegas.
 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Ban giám đốc:
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, do bộ trưởng Bộ Thương mại bổ
nhiệm miễn nhiệm khen thưởng kỷ luật…Giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo
điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trưởng, là người
Kho
Ban giám đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng
quản lý kỹ
thuật
Phòng bán
hàng dịch
vụ
Kho

lĩnh vực hoạt động được giao.
* Các phòng ban của Công ty:
Hiện nay công ty có 5 phòng nghiệp vụ. Trưởng các phòng ban là những
người tham mưu và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các mặt
công tác được giao.
- Phòng kinh doanh: Có chức năng chủ yếu đảm bảo nguồn hàng và cân
đối nguồn hàng trong toàn công ty Vinapegas tìm kiếm nguồn hàng, ký hợp
đồng kinh tế và xây dựng các chiến lược kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu
đặt ra.
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm sắp xếp và
quản lý lao động nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả lực lượng lao động của
công ty. Nghiên cứu xây dựng các phương án nhằm thực hiện việc trả lương,
phân phối tiền lương, tiền thưởng hợp lý trình giám đốc. Tổng hợp các hoạt
động phục vụ cho việc điều hành trực tiếp của Giám đốc công ty.
- Phòng tài chinh - kế toán: Có chức năng chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện công tác tài chính trong toàn bộ công ty theo đúng pháp luật quy
định của Nhà Nước, quy định của công ty Vinapegas. Phòng kế toán tài chính
có nhiệm vụ hạch toán thống kê các phần hành để cung cấp thông tin kinh tế
chính xác, kịp thời và đầy đủ cho ban quản lý và tham mưu cho ban giám đốc
đề ra các quyết định có hiệu quả.
7
- Phòng quản lý - kỹ thuật: Do đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty
là LPG. Phòng quản lý kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn thực hiện
công tác kỹ thuật cho phù hợp với yêu cầu đặt ra và phải đảm bảo độ an toàn
cho phép khi nạp gas vào bình, thiết kế, tư vấn, thi công và triển khai về
LPG…
- Phòng bán hàng, dịch vụ: Chịu trách nhiệm quản lý công việc bán hàng
công nợ của khách hàng, có quyền quyết định xuất- nhập gas, bếp gas…tại
văn phòng công ty, kho Vinapegas, và hệ thống cửa hàng bán lẻ tại Hà Nội.
Mỗi phòng ban trong công ty đều có một chức năng riêng nhưng mục

Vinapegas và hệ thống cửa hàng bán lẻ tại Hà Nội. Đồng thời phòng kế toán
công ty có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo kế toán của các chi nhánh, xí nghiệp.
Tổng hợp báo cáo kế toán toàn công ty, báo cáo tổng hợp toàn công ty và tính
ra lợi nhuận ròng. Hiện nay phòng kế toán Công ty có 12 người, mỗi người
đảm nhận một số phần hành kế toán cụ thể sau:
Trưởng phòng
kế toán
Phó phòng
kế toán
KT
công
nợ nội
bộ,bán
hàng
Kế
toán
mua
hàng
KT
tiêu
thụ,
kho
hàng
KT
ngân
hàng
chi
phí
KT
thuế

toán chi
nhánh Đà
Nẵng
Phòng kế
toán chi
nhánh
Cần Thơ
Hệ
thống
cửa
hàng lẻ
Kho
Đức
Giang
10
- Trưởng phòng kế toán tài chính (kế toán trưởng):
Chịu trách nhiệm chung trước ban giám đốc về công tác tài chính kế toán
toàn Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty theo chế
độ kế toán hiện hành. Chỉ đạo xây dựng kế hoặch tài chính hàng năm, thực
hiện giao kế hoặch tài chính cho các đơn vị trực thuộc. Phối hợp tham gia ký
hợp đồng kinh tế của công ty. Tham gia xây dựng đơn giá hàng hoá, vật tư,
các định mức phí thuộc thẩm quyền công ty. Phụ trách công tác thi đua khen
thưởng. Tổ chức kiểm tra xét duyệt các báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán
của đơn vị trực thuộc.
- Phó phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trứơc trưởng phòng và ban giám
đốc về các phần việc được giao. Phối hợp thực hiện việc xây dựng kế hoặch
tài chính của toàn công ty, giao kế hoặch tài chính cho các đơn vị. Trực tiếp
chỉ đạo và tổng hợp quyết toán toàn công ty. Phụ trách công tác kiểm tra các
đơn vị. Trực tiếp kiểm tra và quyết toán các công trình xây dựng cơ bản,
hướng dẫn chế độ hạch toán trong toàn công ty. Giải quyết các công việc khi

vụ vay trả ngân hàng đúng hạn; đối chiếu kế toán kho hàng, kế toán bán hàng;
lập kế hoặch thanh toán đảm bảo đủ vốn để thanh toán tiền hàng; phối hợp
với thủ quỹ cân đối tiền mặt để thu chi có kế hoặch.
- Kế toán thuế và chi phí: Có nhiệm vụ kiểm tra tính pháp lý của các
chứng từ đầu vào, đầu ra của các khoản khấu trừ; kiểm tra các loại hoá đơn
phát hành và chịu trách nhiệm kê khai các khoản thuế theo chức năng quy
định trứơc ngày 7 hàng tháng; tập hợp chi phí và kiểm soát chi phí kinh
12
doanh; các định mức khoán của công ty; hoàn thành nhật ký chứng từ trước
ngày 5 hàng tháng.
- Kế toán lương và bảo hiểm xã hội: Phòng tổ chức theo dõi và quyết toán
chi phí tiền lương theo quy định. Phòng kế toán nhận quyết toán từ phòng tổ
chức tiến hành tính lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Hoàn thành nhật ký chứng
từ trước ngày 5 hàng tháng.
- Kế toán vật liệu, tài sản cố định, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình
biến động tài sản của toàn công ty và văn phòng công ty. Hàng tháng lập bảng
trích khấu hao tài sản cố định, trực tiếp tham gia thanh lý nhượng bán tài sản
cố định văn phòng công ty. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định để
tham mưu cho công ty trong việc sử dụng tài sản cố định. Lập bảng phân bổ
công cụ dụng cụ.
- Thủ quỹ: Quản lý và bảo quản tiền mặt tại quỹ. Hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ gốc hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ tiền
mặt.
2.1.2. Hình thức sổ kế toán, trình tự ghi sổ và chế độ kế toán:
 Hình thức sổ kế toán:
Công ty Vinapegas có chi nhánh, các kho và đại lý ở nhiều tỉnh thành khác
nhau, phân tán xa nhau. Thêm vào đó đặc điểm kinh doanh rất đa dạng, quy
mô kinh doanh lớn, nghiệp vụ kinh doanh phát sinh nhiều. Chính vì vậy công
ty chọn hình thức nhật ký chứng từ ban hành theo quyết định
1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính. Hệ thống sổ sách kế toán

chính…
Chứng từ gốc và
các bảng phân
bổ
MÁY
TÍNH
Sổ chứng
từ kế toán
NHẬT KÝ
CHỨNG TỪ
Sổ cái
Báo cáo nhanh Báo
cáo quyết toán
Sổ, thẻ chi
tiết tuỳ chọn
Bảng tổng
hợp chi tiết
BẢNG KÊ
15
Do giá vốn hàng nhập luôn thay đổi phụ thuộc vào giá mua bằng ngoại
tệ, bảo hiểm, thuế nhập khẩu, tỷ giá giữa đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam của
từng lô hàng và giá cả hàng hoá thay đổi trên thị trường nên Công ty áp dụng
giá hạch toán thống nhất trong toàn công ty để hạch toán hàng tồn kho.
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của
Công ty Vinapegas.
 Chức năng hoạt động kinh doanh của công ty Vinapegas.
- Nhập khẩu Gas hoá lỏng (LPG), bồn bể chứa Gas, bếp Gas và các thiết
bị, phụ kiện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

doanh có vốn đầu tư nước ngoài. Điều nay cho thấy hoạt động kinh doanh
trên lĩnh vực LPG ở nước ta diễn ra rất mạnh và có tính cạnh tranh cao. Công
ty Vinapegas đã xây dựng cho mình một mạng lưới kinh doanh rộng khắp
linh hoạt và hiệu quả như: Chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ
Chí Minh, Cần Thơ. Ngoài ra, công ty còn có mạng lưới rộng khắp các tỉnh,
thành phố trong cả nước qua hơn 500 đại lý và cửa hàng lớn nhỏ. Sản phẩm
của công ty Vinapegas đã có mặt ở khắp mọi nơi và trong mọi lĩnh vực sản
xuất và công nghiệp.
2.1.4. Một số chỉ tiêu tài chính.
Tốc độ phát triển của Công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu tài chính sau:
- Doanh thu tài chính năm 2008 tăng = 138 840/117631 = 1.18% so với
năm 2007.
17
- Lợi nhuận thuần năm 2008 tăng = 6 523/5 723 = 1.139% so với năm
2007.
Qua hai chỉ tiêu trên chứng tỏ doanh nghiệp phát triển đi lên mặc
dù không tiết kiệm được các chi phí (tỷ lệ lợi nhuận thuần 1.139% < 1.18%)
song sản lượng bán ra tăng mạnh đã làm doanh thu thuần tăng 1.139%.
Đơn vị tính: Triệu đồng, tấn
Tên chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 So sánh
các năm
9 tháng Cả năm 9 tháng Cả năm
I.Tổng sản lượng
bán ra (tấn)
5.321 6.972 5.850 7.800 828
II. Tổng doanh thu
bán ra
87.846 117.631 102.960 138.840 21.209
III. Lợi nhuận thuần 5.168 5.732 5.960 6.532 800

CÔNG TY CP VẬT TƯ, THIẾT BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VINAPEGAS Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số: 01/CT

LỆNH XUẤT HÀNG
Ngày 01 tháng 12 năm 2008
Ngày giao hàng: 01/12/2008
Lái xe: Nguyễn Kim Hoàn
Giao hàng: Vũ Văn Hạnh
Biển số xe: 29T – 8200 Từ công ty Vinapegas
STT Mục lục Lệnh xuất Thực xuất Thực nhập Ghi chú
1 Bình 12 kg 50 50
2 Bình 45 hg 5 5
3 Bình đổi
Tổng cộng 55 55
Phòng kinh doanh Lái xe Giao hàng Thủ kho Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
20
CÔNG TY CP VẬT TƯ, THIẾT BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VINAPEGAS Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số: 31/CT
LỆNH XUẤT HÀNG
Ngày 01 tháng 12 năm 2008
Ngày giao hàng: 02/12/2008
Lái xe: Nguyễn Đức Vinh
Giao hàng: Phan Văn Anh
Biển số xe: 29T – 1650 Từ công ty Vinapegas
STT Mục lục Lệnh xuất Thực xuất Thực nhập Ghi chú

vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành
tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1
2

LPG Loại 12 kg
LPG Loại 45 kg
…………………
50
5

Kg
Kg
……
600
225
…………
600
225
……
………
………
………
………
………
………

tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1

Bếp Gas SOFINE
…………………
50

Cái
……
50
…………
50
……
………
………
………
………
Cộng 50 50
Ngày 01 tháng 12 năm 2008
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Hưng Ânh Hưng
23
Trên lý thuyết và để kiểm tra độ chính xác của các khoản doanh thu kế
toán định khoản ( dù trả tiền ngay hay nợ công ty luôn phản ánh thông qua tài
khoản 131):
Nợ TK 131: Tổng tiền bán hàng bao gồm cả thuế
Có TK 511: Giá bán hàng chưa bao gồm thuế
Có TK 333: Tiền thuế giá trị gia tăng

Kg
………
600
225
………
17 424
15 515
………
10 454 400
3 490 875
…………
Cộng tiền hàng 13 945 275
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1 394 725
Tổng tiền thanh toán : 15 340 000
Số tiền viết bằng chữ : Mười lăm triệu, ba trăm bốn mười nghìn đồng chẵn

Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
25

Trích đoạn Nhận xét về hoạt động kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status