Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
MÔNG THANH DŨNG
PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VÀ PHƢƠNG TIỆN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC
VỀ “SÓNG CƠ” (VẬT LÍ 12) THEO HƢỚNG TÍCH CỰC HÓA
HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THUỘC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN MIỀN NÚI
Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ
Mã số: 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tác giả
Mông Thanh Dũng
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Mông Thanh Dũng ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1.4 Tìm hiểu thực trạng dạy học các kiến thức về “sóng cơ” (Vật lí 12) ở một số
Trung tâm GDTX khu vực miền núi 038
1.4.1 Mục đích điều tra 038
1.4.2 Phương pháp điều tra 039
1.4.3 Kết quả điều tra 040
KẾT LUẬN CHƢƠNG I 046
Chƣơng II: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ
SÓNG CƠ (VẬT LÍ 12) THEO HƢỚNG TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN
THỨC CỦA HỌC SINH THUỘC TRUNG TÂM GDTX MIỀN NÚI BẰNG CÁCH
PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VÀ PHƢƠNG TIỆN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN 047
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung chƣơng “Sóng cơ và Sóng âm” 047
2.1.1 Cấu trúc chương trình chương “Sóng cơ và Sóng âm ” 047
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương “Sóng cơ và Sóng âm” 047
2.1.3 Mục đích yêu cầu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng chương “Sóng cơ và Sóng
âm” (Vật lí 12) 048
2.2 Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phƣơng tiện công nghệ thông tin để tổ chức dạy
học một số kiến thức về “Sóng cơ”(Vật lí 12) 054
2.3 Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức về “Sóng cơ” trong chƣơng trình
(Vật lí 12) 058
2.3.1 Thiết kế tiến trình dạy học bài: “Sóng cơ, sự truyền sóng cơ” 058
2.3.2 Thiết kế tiến trình dạy học bài: “Giao thoa sóng” 068
2.3.3 Thiết kế tiến trình dạy học bài: “Sóng dừng” 080
KẾT LUẬN CHƢƠNG II 090
Chƣơng III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 091
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm 091
3.1.1 Mụcđích của thực nghiệm sư phạm 091
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Phương pháp PP
Dạy học DH
Giáo viên GV
Học sinh HS
Thực nghiệm TN
Đối chứng ĐC
Máy vi tính MVT
Sách giáo khoa SGK
Tính tích cực TTC
Hoạt động nhận thức HĐNT
Phần mềm dạy học PMDH
Phương tiện dạy học PTDH
Phương pháp dạy học PPDH
Công nghệ thông tin CNTT
Giáo dục thường xuyên GDTX
Tính tích cực nhận thức TTCNT
Trung tâm giáo dục thường xuyên TTGDTX
Phương tiện công nghệ thông tin PTCNTT
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ-HÌNH ẢNH
Biểu đồ 3.1: Xếp loại điểm kiểm tra lần 1 102
Biểu đồ 3.2: Phân bố tần suất điểm kiểm tra lần 1 103
Biểu đồ 3.3: Phân bố tần suất lũy tích điểm kiểm tra lần 1 104
Biểu đồ 3.4: Xếp loại điểm kiểm tra lần 2 106
Biểu đồ 3.5: Phân bố tần suất điểm kiểm tra lần 2 107
Biểu đồ 3.6: Phân bố tần suất lũy tích điểm kiểm tra lần 2 108
Biểu đồ 3.7: Xếp loại điểm kiểm tra lần 3 110
Biểu đồ 3.8: Phân bố tần suất điểm kiểm tra lần 3 111
Biểu đồ 3.9: Phân bố tần suất lũy tích điểm kiểm tra lần 3 112
Một số hình ảnh thực nghiệm của đề tài
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình dạy học thì phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những yếu
tố rất quan trọng để dẫn đến sự thành công trong mỗi tiết dạy trên lớp. Cùng một vấn đề
nghiên cứu nhưng có thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú học tập cho học sinh hay
Qua thực tiễn giảng dạy, trao đổi và tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lý cũng như vấn
đề dạy học Vật lí trong các Trung tâm GDTX tôi nhận thấy sự nhận thức của đại đa số
các em còn chậm, chưa thực sự húng thú trong học tập, thụ động trong việc tiếp thu kiến
thức mới.
Xuất phát từ các lí do nêu trên và cùng với mong muốn nâng cao hiệu quả của dạy
học Vật lí trong các Trung tâm GDTX hiện nay, nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu
đổi mới PPDH Vật lí nên tôi đã chọn đề tài “Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương
tiện công nghệ thông tin trong dạy học các kiến thức về sóng cơ (Vật lí 12) theo
hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh thuộc Trung tâm giáo dục
thường xuyên miền núi”
II. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu phối hợp thí nghiệm và phương tiện công nghệ thông tin nhằm tích
cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh thuộcTrung tâm giáo dục thường xuyên
(TTGDTX) miền núi.
III. Giả thuyết khoa học:
Nếu thiết kế tốt phương án phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện công
nghệ thông tin trong dạy học Vật lí thì sẽ phát huy được tính tích cực trong hoạt động
nhận thức của học sinh thuộc trung tâm GDTX miền núi.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu các quan điểm hiện đại về dạy học, những định hướng cơ bản của
việc đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc xây dựng tiến trình dạy học, định hướng của
giáo viên trong hoạt động dạy học nhằm tích cực hoá hoạt nhận thức của học sinh.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về sử dụng thí nghiệm và phương tiện
công nghệ thông tin trong dạy học Vật lí.
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn về sử dụng thiết bị thí nghiệm, ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học Vật lí.
- Nghiên cứu tài liệu Vật lí học, chương trình và nội dung sách giáo khoa Vật lí
12, các bài giảng và tư liệu trên internet về kiến thức sóng cơ.
2. Điều tra quan sát và tổng kết kinh nghiệm:
- Tổng kết kinh nghiệm bản thân từ thực tế giảng dạy tại Trung tâm GDTX miền
núi, trao đổi với các đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy.
- Phỏng vấn GV và HS của một số Trung tâm GDTX miền núi để nắm bắt vấn đề
sử dụng thí nghiệm và CNTT trong hoạt động dạy và học; đánh giá sự hứng thú học tập
và khả năng ghi nhớ kiến thức đạt được trong những giờ học có sử dụng thí nghiệm và
CNTT.
- Từ việc thống kê và phân tích những khó khăn, hạn chế sẽ đề xuất phương án
khắc phục.
3. Thực nghiệm sƣ phạm:
- Tiến hành tổ chức thực nghiệm trên các lớp thực nghiệm(TN) và lớp đối
chứng(ĐC), kiểm tra đánh giá.
- Dùng phương pháp thống kê để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm qua đó
khẳng định sự khác biệt giữa kết quả học tập của lớp TN với lớp ĐC và khẳng định kết
quả nghiên cứu của đề tài.
VII. Đóng góp của đề tài.
1. Phƣơng diện lí luận:
Nghiên cứu, vận dụng lí luận về phát huy tính tích cực nhận thức của HS để thiết
kế và xây dựng tiến trình dạy học các kiến thức về sóng cơ cho HS thuộc trung tâm
GDTX miền núi.
2. Phƣơng diện thực tiễn:
- Đã xây dựng được phương án phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện công
nghệ thông tin để kích thích hứng thú học tập và tích cực hoá hoạt động nhận thức của
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Chƣơng I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu.
Hiện nay các thầy cô giáo giảng dạy bộ môn Vật lí trong các trường THPT nói
chung và trong các Trung tâm GDTX nói riêng cũng đã tiến hành vận dụng các phương
pháp dạy học (PPDH) tích cực và sử dụng các PTDH hiện đại vào dạy học để phù hợp
với chương trình đổi mới sách giáo khoa (SGK) và đổi mới PPDH.
Tuy nhiên trong dạy học thì không có một phương pháp nào được xem là tối ưu
và thích hợp cho việc giải quyết mọi nhiệm vụ dạy học. Vì vậy các nhà nghiên cứu và
các thầy cô tâm huyết với nghề luôn đi tìm tòi, lựa chọn và phối hợp sử dụng các PPDH
Vật lí sao cho phù hợp với mục tiêu từng bài học và trong đó nét nổi bật của đổi mới
PPDH hiện nay là áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại vào
quá trình dạy học, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục với hiệu quả cao. Đáp ứng được
yêu cầu định hướng giáo dục mà Bộ giáo dục và đào tạo đã nêu trong các chủ đề năm
học là: năm học 2008-2009 “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới
quản lí tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”, năm học 2009-2010 với chủ đề là “Đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo
dục”.Trong đó một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục là “Tiếp tục đổi mới
nội dung, phương pháp giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ đổi mới phương
pháp dạy và học”, trong đó việc ứng dụng CNTT phải thực hiện hợp lí.
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, các khái niệm hay định luật Vật lí đều được
rút ra từ thực nghiệm, vì vậy trong quá trình dạy một khái niệm hay một định luật Vật lí
nào đó thì thí nghiệm đóng vai trò hết sức quan trọng. Ngược lại khi người học vận
dụng các cơ sở lý thuyết đã có để đưa ra một giả thuyết nào đócũng cần phải sử dụng thí
nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết đã đưa ra, qua đó học sinh càng tin
tưởng vào những kiến thức mà mình được truyền đạt.
7
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu học sinh thuộc trung tâm GDTX miền núi thì chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể,
vì vậy tôi quyết định triển khai nghiên cứu vấn đề này.
1.2. Hoạt động nhận thức và các vấn đề tích cực hóa hoạt động nhận thức.
* Nhận thức:
- Theo Tâm lí học hiện đại: Trong việc nhận thức thế giới, con người có thể trải
qua những cấp độ nhận thức khác nhau từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Mức
độ nhận thức thấp là nhận thức cảm tính bao gồm cảm giác và tri giác. Nhờ có cảm giác
và tri giác mà con người thiết lập được mốiquan hệ trực tiếp giữa nhận thức của con
người với thế giới bên ngoài. Mức độ nhận thức cao là nhận thức lí tính (tư duy), trong
đó có những thuộc tính bên trong của sự vật hiện tượng, những mối quan hệ có tính quy
luật được phản ánh vào óc con người. Dựa trên những dữ kiện thu được con người thực
hiện các thao tác phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát,…rút ra những tính chất chủ yếu
của hiện tượng và xây dựng thành khái niệm.
- Lịch sử Vật lí học cho thấy rằng: Quá trình nhận thức Vật lí không phải luôn
diễn ra suôn sẻ, thuận lợi mà luôn có những mâu thuẫn, những sự đấu tranh quyết liệt
giữa những tư tưởng, những quan điểm, những PP cũ và mới, nhờ đó mà các nhà khoa
học xây dựng được những khái niệm những định luật, những mô hình, những lí thuyết
Vật lí phản ánh ngày càng chính xác hơn các hiện tượng Vật lí, bao quát hơn các lĩnh
vực khác nhau của Vật lí học [30].
* Hoạt động nhận thức(HĐNT):
- Quá trình học tập là hoạt động nhiều mặt của HS, trong quá trình này HS phải
thực hiện nhiều thao tác trí tuệ và chân tay, áp dụng nhiều phép suy luận lôgíc. Trong
quá trình DH có hai hoạt động đồng thời xảy ra đó là hoạt động dạy của GV và hoạt
động học của HS,hai hoạt động này đều nhằm mục đích là làm cho mỗi cá nhân lĩnh hội
được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, những năng lực phẩm chất đạo đức có liên quan đến
quan trong những tính chất, những mối liên hệ bản chất củachúng. Ở trìnhđộ nhận thức
này HS khái quát hoá các dữ liệu mà họ đã tiếp thu một cách cảm tính bằng cách hệ
thống hoá chúng, đi đến thiết lập mốiquan hệ giữa chúng, đi đến hiểu được mối quan hệ
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu bản chất các hiện tượng nghiên cứu, thiết lập các định luật, các thuyết, rút ra những hệ
quả của những thuyết đó có thể kiểm tra được bằng thực nghiệm. Trong quá trình hình
thành khái niệm, những suy luận, phân tích, tổng hợp, quy nạp và diễn dịch luônđược sử
dụng, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ. Trong bước đầu học tập Vật lí HS đi từ những
kiến thức cảm tính cụ thể của các sự kiện, bằng phép quy nạp đi đến nhận thức những
quy luật của tự nhiên, tức là đi từ cụ thể đến trừu tượng.
- Trong quá trình HĐNT Vật lí, muốn cho hoạt động đạt kết quả, HS cầnphải
rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hiện các thao tác chân tay như tác độngvào đối tượng
(làm thí nghiệm), bố trí các phép đo, sửdụng cácdụng cụđo, sửdụngcác mô hình, hình vẽ,
biểu đồ và các thao tác tư duy như so sánh, khái quáthóa, định nghĩa, hệ thống hóa.
Đồng thời HS cũng phải biết sử dụng các PP suy luận như quy nạp, diễn dịch, phân
tích và tổng hợp.
1.2.1. Tích cực hoá hoạt động nhận thức và các biểu hiện của tínhtích cực
nhận thức.
* Tích cực hóa hoạt động nhận thức.
- Tích cực hóa là một tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của
người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm
kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học
sinh là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của người thầy trong quá trình dạy học[35].
Học tập là một quá trình của nhận thức, thực hiện dưới sự chỉ đạo, tổ chức hướng
dẫn của GV, vì vậy tính tích cực (TTC) học tập có liên quan chặt chẽ với TTCNT.
- TTCNT là trạng thái hoạt động nhận thức của HS được đặc trưng ở khát vọng
+ Mặt tự giác của TTC tức là trạng thái tâm lí có mục đích, có đối tượng rõ ràng
thể hiện ở quan sát, phê phán, trí tò mò khoa học…
- TTCNT phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà cả từ nhu cầu sinh học,
đạo đức thẩm mỹ, giao lưu văn hoá. Hạt nhân cơ bản của TTCNT là hoạt động tư duy
của các cá nhân được tạo nên do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu đa dạng. TTCNT và
tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ với nhau nhưng chúng không đồng nhất với
nhau.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Những biểu hiện củatính tích cực nhận thức (TTCNT).
- Để giúp người thầy phát hiện được HS có tích cực hay không cần dựa vào một
số dấu hiệu sau [35]:
+ Các em có tập trung chú ý không?
+ Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập không?(thể hiện ở
giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép, thái độ học tập,…).
+ Có hoàn thành nhiệm vụ được giao không?
+ Có ghi nhớ tốt những điều đã học không?
+ Có hiểu bài không?Có trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng của
mình không?
+ Có vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn không?
+ Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không, tốc độ học tập có nhanh không?
+ Có hứng thú trong học tập không hay vì một điều kiện nào đó mà phải học?
+ Có quyết tâm, có ý chí vượt khó trong học tập không?
+ Có sáng tạo trong học tập không?
- Về mức độ TTCNT của HS có thể dựa vào một số dấu hiệu[35]:
+ Có tự giác trong học tập không hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài
như(gia đình, bạn bè, xã hội,… )
mục tiêu dạy học đề ra.
- Như vậy có thể nói TTCNT là nhân tố cần thiết trong quá trình hoạt động học
tập của HS, có vai trò quan trọng trong việc tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng, kĩ
xảo, phát triển tư duy, năng lực sáng tạo trong học tập của HS.
1.2.3. Các biện pháp phát huy hoạt động nhận thức của học sinh.
- Dạy học là hoạt động đã có từrất lâu đời, từ thời cổđại các nhà sưphạm tiền
bối như Khổng tử, Aritxtôt,… đã nêu lên tầm quan trọng to lớn củaviệc DH. Đó là, DH
phải phát huy được TTC, chủ động, tự giác của HS trong quá trình học tập [35].
- Song thực tế giảng dạy và kết quả các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy[2]:
Để phát huy TTCNT của HS trong học tập, người GV phải biết kíchthích và phát triển
hứng thú nhận thức của HS bởi những động cơ xuất phát từchính bản thân hoạt động
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu học tập, bởi vì qua quá trình nắm vững kiến thứckhông phải là tự phát mà là hoàn
toàn tự giác. Đây là quá trình có mục đích rõràng, có kế hoạch tổ chức chặt chẽ trong đó
HS phát huy đến mức tối đa TTC, sáng tạo dưới sự tổ chức điều khiển của GV,và nhiệm
vụ của GV là:
+ Phát huy tối đa hoạt động tư duy tích cực của HS.
+ Tiến hành DH ởmức độthích hợp với trình độ phát triển của HS. Nếu nội
dung quá dễ sẽ gây nhàm chán cho HS, không phát huy được mặttích cực của HS,
nếu nội dung quá khó cũng không phát huy được TTC vàcòn làm cho HS phó mặc cho
đến đâu thì đến. Do vậy cần biết dẫn dắt HS luôn phát hiện thấy cái mới, nhu cầu cần
thiết phải giành lấy, cảm thấy bảnthân từng ngày được trưởng thành thêm.
+ Tạo không khí thuận lợi cho lớp học, làm cho HS thích được đến lớp, yêu môn
học, chờđợi giờ học. Đồng thời phải tạo ra môi trường giao tiếpthuận lợi giữa GV và
HS, giữa HS và HS, chiếm được lòng tin yêu từHS. CóPP tổ chức điều khiển lớp học
hợp lí và gây được hứng thú học tập tạo điềukiện để HS phát huy hết khả năng của mình.
+Hứng thú: Là sự phản ánh thái độ của chủ thể đối với thực tiễn khách quan.
Hứng thú là yếu tố dẫn đến sự tự giác, tự lực, tích cực. Hứng thú và tự giác là những yếu
tố tâm lí đảm bảo TTC, độc lập, sáng tạo trong học tập. Cho nên vai trò GV ở đây là phải
kích thích được hứng thú của HS, phải để HS độclập, tìm tòi giải quyết vấn đề. GV
chỉ là người thiết kế, tổ chức, định hướngcho hoạt động của HS.
+Động cơ: Theo tâm lí học và giáo dục học thì động cơ là cái thúc đẩycon người
hoạt động đạt mục đích, là cái làm nảy sinh TTC của chủ thể vàquyết định tính chất tâm
lí của việc làm. Vì động cơ thúc đẩy mà con người ta quyết tâm hành động.
- Động cơ học tập là những sựvật, hiện tượng trở thành cái kích thích, thúc đẩy
TTC học tập của HS nhằm đạt kết quả nhận thức. Các nhà nghiên cứu khoa học đã phân
chia động cơ học tập thành hai loại: Động cơ bên trong vàđộng cơ bên ngoài:
+ Động cơ bên trong xuất hiện do những yếu tố kích thích xuất phát từmục đích
học tập, sự hứng thú, lòng ham muốn lĩnh hội kiến thức, kĩ năng,…
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu + Động cơ bên ngoài (động cơ quan hệ xã hội) xuất hiện do những yếutố kích
thích bên ngoài tác động như: Động viên, khen thưởng, thi đua, yêu cầu của GV, nhà
trường, của gia đình, của xã hội.
=> Vai trò của người GV trong quá trình DH phải biết kết hợp động cơ bên ngoài phù
hợp, kích thích làm nảy sinh nhu cầu bên trong của HS trong họctập. Đến lúc nào đó
HS hiểu rằng học tập là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống và lúc đó HS sẽ tự giác,
tích cực trong học tập.
Vì vậy trong việc phát huy TTCNT của HS thì vai trò, nhiệm vụ của GV vô cùng
quan trọng. GV là người điều khiển quá trình dạy và học, DH là phải làm cho HS dần
dần tự học, tự nghiên cứu. Trong quá trình DH, GV phải xác định được “dạy cái gì, dạy
như thế nào?”, dạy học phải sao cho HS nắm được những tri thức, kĩ năng một cách
hoàn toàn tự giác, tích cực, hứng thú và sáng tạo. Bởi lẽ khi DH, GV không chỉ chú ý