Chuyªn ®Ò 2:
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
Câu 7(tr 40):
Phân tích ngắn gọn những yếu tố góp phần làm nên thiên tài văn học Nguyễn Du.
Hướng dấn ( tr 55 )
- Gia đình, dòng họ với truyền thống khoa bảng và văn chương
- Thời đại lịch sử với nhiều biến cố dữ dội
- Cuộc đời từng trải nhiều thăng trầm, đi nhiều, tiếp xúc nhiều
- Trái tim nghệ sĩ nhạy cảm, nhân hậu; tâm hồn tinh tế, sâu sắc
- Tài năng văn học bẩm sinh
I. Giới thiệu tác giả
Nguyễn Du: (1765-1820)
- Tên chữ: Tố Như
- Tên hiệu: Thanh Hiên
- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
1. Gia đình
- Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng, có tiếng là giỏi văn
chương. Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc (Bắc Ninh- đất quan họ).
- Các anh đều học giỏi, đỗ đạt, làm quan to, trong đó có Nguyễn Khản (cùng cha khác
mẹ) làm quan thượng thư dưới triều Lê Trịnh, giỏi thơ phú.
Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn chương.
=> Ông thừa hưởng sự giàu sang phú quý, có điều kiện học hành - đặc biệt thừa hưởng
truyền thống văn chương.
2. Thời đại
NguyÔn Du sèng cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỉ XIX, đây là thời kỳ lịch sử có những
biến động dữ dội:
- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam, tàn
bạo, các tập đoàn phong kiến (Lê- M¹c; Trịnh - Nguyễn) chém giết lẫn nhau.
- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn, ®Æc biÖt lµ
h×nh tîng ngêi anh hïng NguyÔn HuÖ.
=> Tác động tới tình cảm, nhận thức của tác giả: ông lu«n hướng ngòi bút vào hiện thực.
- Là người có trái tim giàu lòng yêu thương, cảm thông sâu sắc với những người
nghèo khổ, với những đau khổ của nhân dân.
Tác giả Mộng Liên Đường trong lời tựa Truyện Kiều đã viết: "Lời văn tả ra hình như
máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm
ngùi, đau đớn đến đứt ruột. Tố Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh cũng hệt, đàm
tình đã thiết. Nếu không phải con mắt trong thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời
thì tài nào có cái bút lực ấy".
Kết luận: Từ gia đình, thời đại, cuộc đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một thiên tài kiệt
xuất. Với sự nghiệp văn học có giá trị lớn, ông là đại thi hào của dân tộc Việt Nam, là danh
nhân văn hoá thế giới, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.
Nguyễn Du là bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, là ngôi sao chói lọi
nhất trong nền văn học cổ Việt Nam.
4. Những tác phẩm chính:
Tác phẩm chữ Hán:
- Thanh Hiên thi tập (1787-1801)
- Nam Trung tập ngâm (1805-1812)
- Bắc hành tạp lục (1813-1814)
Tác phẩm chữ Nôm:
- Truyện Kiều
- Văn chiêu hồn
Cõu 8 (tr 40): Gii thiu ngun gc, túm tt v nờu giỏ tr c bn ca tỏc phm T. Kiu.
II. Gii thiu Truyn Kiu
1. Ngun gc:
- Da theo ct truyn Kim Võn Kiu truyn ca Thanh Tõm ti nhõn (Trung Quc)
nhng phn sỏng to ca Nguyn Du l rt ln:
+ Tc b yu t dung tc, gi li ct truyn v nhõn vt.
+ Sỏng to v ngh thut: Ngh thut t s, k chuyn bng th, ngh thut xõy dng
nhõn vt c sc, t cnh thiờn nhiờn.
- Lỳc u cú tờn: "on trng tõn thanh", sau i thnh "Truyn Kiu".
* Thi im sỏng tỏc:
* Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến bất
công tàn bạo.
Giá trị nhân đạo: Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con
người, khẳng định và đề cao tài năng nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con
người.
b) Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ.
- Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc từ nghệ thuật dẫn chuyện đến miêu tả
thiên nhiên, con người. Nghệ thuật tả cảnh điêu luyện.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: Xây dựng được những tính cách điển hình, mang tầm
khái quát hóa cao.
Truyện Kiều là một kiệt tác đạt được thành tựu lớn về nhiều mặt, nổi bật là thµnh c«ng vÒ
ngôn ngữ và thể loại.
* P hÇn «n thi:
Câu 9 (tr 40):
Trong Truyện Kiều, "ngòi bút của đại thi hào Nguyễn Du hết sức tinh tế khi tả cảnh
cũng nh khi ngụ tình"( SGK NV 9 T1 tr 95).
a) Nghệ thuật tả cảnh và ngụ tình giống và khác nhau nh thế nào?
b) Chép thuộc lòng một đoạn thơ tả cảnh ngụ tình ( 4 đến 6 câu) trong truyện Kiều ( đã học).
c) Bốn câu thơ đầu đoạn trích Cảnh ngày xuân là đoạn thơ tả cảnh hay ngụ tình?
Câu 4 ( tr42):
Trong bài thơ Mùa xuân chín ( Hàn Mạc Tử) có câu thơ tả cảnh mùa xuân:
Sóng cỏ xanh tơi gợn tới trời.
a) Hãy chép lại một câu thơ tơng tự trong truyện Kiều của Nguyễn Du.
b) Viết đoạn văn khoảng 15 dòng trình bày cảm nhận của em về 2 câu thơ trên.
Bài làm:
a) Câu thơ tơng tự trong truyện Kiều của Nguyễn Du:
Cỏ non xanh tận chân trời.
b) Gợi ý:
Nét tơng đồng: cùng miêu tả vẻ đẹp của cỏ non mùa xuân, cùng gợi không gian rộng
2. Viết một đoạn văn tổng phân hợp trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ:
" Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa".
( "Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
( Trong đó có sử dụng câu văn đánh giá, so sánh câu thơ của Nguyễn Du với câu thơ cổ Trung Quốc
có nội dung tương tự).
Đoạn văn minh hoạ:
Hai câu thơ trên trích trong bài " Cảnh mùa xuân" ( " Truyện Kiều" - Nguyễn Du) là hai câu
thơ đặc sắc tả cảnh thiên nhiên mùa xuân trong tiết thanh minh. Nguyễn Du không miêu tả nhiều
mà ông chỉ chọn tả một số hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu, đó là hình ảnh " cỏ non xanh" tận chân trời, "
cành lê trắng" điểm vài bông hoa. Cỏ xanh non, tươi tốt mơn mởn, mỡ màng được trải dài đến tận
chân trời dường như còn được nối với xanh của bầu trời mùa xuân. Thảm cỏ non làm nền để làm nổi
bật vẻ đẹp của mấy cành lê đang ra hoa, hoa nở điểm xuyết trên cành. Bằng nghệ thuật đảo ngữ
" trắng điểm", tác giả đã tạo nên một điểm nhấn cho bức tranh, tô đậm sắc trắng tinh khiết của hoa
lờ ni bt trờn nn xanh non ca c. Hai cõu th ca Nguyn Du thc ra cú mn tứ của hai cõu th
c ca Trung Quc:
" Phng tho liờn thiờn bớch
Lờ chi s im hoa"
( C thm lin vi tri xanh
Cnh lờ cú im mt vi bụng hoa)
Hai cõu th c Trung Quc ch gi m khụng t, cũn hai cõu th ca Nguyn Du t rừ mu sc khin
cõu th sinh ng, cú hn vi mu sc ti tn m cht hi ho. T cõu th ng ngụn mang phong
v ng thi, di ngũi bỳt ti hoa ca Nguyn Du thnh cõu th lc bỏt uyn chuyn mang m
hn th dõn tc. Ch vi hai cõu th t cnh vi bỳt phỏp chm phỏ, Nguyn Du cho ta cm nhn
c bc tranh xuõn ti tn, trn y sc sng phi phi ca mựa xuõn.
on vn cú mụ hỡnh cu trỳc tng phõn hp:
- Cõu m on l cõu ch bc 1: Nờu n tng chung v hai cõu th Nguyn Du.
- Cỏc cõu tip trin khai phõn tớch giỏ tr ni dung v ngh thut ca hai cõu th ú, cú so sỏnh vi
hai cõu th c Trung Quc.
- Cõu kt on l cõu ch bc 2: Nờu nhn xột v giỏ tr hai cõu th ú.
c) (1)Với Thuý Kiều, không những Nguyễn Du chỉ gợi tả vẻ đẹp hình thức mà nhà thơ còn
nhấn mạnh vẻ đẹp tài năng, tâm hồn của nàng. (2)Vẻ đẹp của tài năng và trí tuệ là nét nổi bật
trong bức chân dung Thuý Kiều.(3) Câu thơ " Thông minh vốn sẵn tính trời sử dụng biện
pháp đảo ngữ khiến từ "thông minh" trở thành nhãn tự của câu thơ, có tác dụng biểu đạt một
nhân cách, mang đến cho dung nhan đằm thắm của Kiều những tia sáng rạng rỡ của tài năng
và trí tuệ.(4) Trớc vẻ đẹp ấy, thiên nhiên phải "hờn, ghen". (5)Đằng sau biện pháp nhân cách
hoá thiên nhiênlà cuộc đời oan nghiệt đang chờ đợi nàng, bắt nàng trả giá cho sắc đẹp
nghiêng nớc, nghiêng thành và trí tuệ, tài hoa có một không hai của nàng.(6) Và cung đàn
"bạc mệnh" ấy đã dự báo về cuộc đời oan nghiệt nhng cũng chính là trái tim đa sầu, đa cảm,
là trí tuệ sắc sảo nhận thức về số phận hồng nhan và dự cảm về thân phận của nàng. (7)Sắc -
tài - tình, những giá trị đẹp đẽ vô song của ngời thiếu nữ giờ lại trở thành nỗi đau oan nghiệt!
(8) Nguyễn Du đâu chỉ miêu tả vẻ đẹp của Kiều mà còn thổi hồn vào ngoại hình ấy và hơn
nữa còn thân phận hoá phẩm cách của Kiều.
Câu 7 là câu cảm thán.
Đoạn văn sử dụng phép liên kết câu: nối (câu 6: và), lặp (nàng), thế ( nàng Thúy Kiều)
(GV ch rừ cỏc phộp liờn kt)
* Mở rộng:
Câu 1. Đoạn văn
Cho câu thơ sau:
Kiều càng sắc sảo mặn mà
a. Hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Thuý Kiều.
b. Em hiểu nh thế nào về những hình tợng nghệ thuật ớc lệ "thu thủy", "xuân sơn"? Cách nói
"làn thu thủy", "nét xuân sơn" dùng nghệ thuật ẩn dụ hay hoán dụ? Giải thích rõ vì sao em
chọn nghệ thuật ấy?
c. Nói khi vẻ đẹp của Thuý Kiều, tác giả Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời và số phận của
nàng có đúng không? Hãy là rõ ý kiến của em?
Gợi ý:
a. Yêu cầu HS phải chép chính xác các câu thơ tả sắc đẹp của Thuý Kiều :
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
II/ Dàn bài chi tiết
A- Mở bài:
- Sức hấp dẫn mạnh mẽ của Truyện Kiều chính là bởi nội dung sâu sắc tình đời đợc biểu
hiện bằng hình thức nghệ thuật đạt đến trình độ mẫu mực của văn chơng cổ điển.
- Một trong những thành công xuất sắc của Nguyễn Du là nghệ thuật miêu tả và khắc hoạ
tính cách nhân vật.
B- Thân bài :
1. Miêu tả ngoại hình rất độc đáo
Nguyễn Du khắc hoạ ngoại hình mỗi nhân vật hết sức cô đọng mà vẫn in dấu nét mặt, bộ
dạng của từng nhân vật, không ai giống ai.
- Thuý Vân, Thuý Kiều đều đẹp, nhng Vân thì:
Hoa cời ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nớc tóc tuyết nhừng màu da.
Còn Kiều thì :
Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
- Cũng là trang nam nhi, Từ Hải là anh hùng cho nên chàng hiện ra oai phong lẫm liệt:
Râu hùm hàm én mày ngài
Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao.
Kim Trọng là văn nhân, hiện ra thật nho nhã, hào hoa:
Tuyết in sắc ngựa câu giòn,
Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời.
- Cùng là những kẻ xấu xa, bỉ ổi, nhng Mã Giám Sinh thì : Mày râu nhẵn nhụi áo quần
bảnh bao ; còn Sở Khanh thì : Hình dong trải chuốt, áo khăn dịu dàng.
Nhìn chung, Nguyễn Du miêu tả nhân vật chính diện theo bút pháp ớc lệ nhng có sự sáng
tạo nên vẫn sinh động ; tả nhân vật phản diện bằng bút pháp hiện thực nh ngôn ngữ đời thờng
cũng rất sinh động.
2. Miêu tả nội tâm tinh tế và sâu sắc
- Nguyễn Du thờng đặt nhân vật vào những cảnh ngộ có kịch tính để nhân vật bộc lộ tâm
trạng : Bị đẩy vào lầu xanh, Thuý Kiều định chết để thoát nhục lại không chết ; bị giam lỏng
đây quả là con ngời khôn ngoan, giảo hoạt,
C- Kết bài :
- Về phơng diện xây dựng nhân vật, Nguyễn Du đạt những thành công mà cha tác giả đơng
thời nào theo kịp. Nhà thơ thờng miêu tả rất súc tích, chỉ cần một vài câu thơ ông đã có thể
khắc hoạ rõ nét ngoại hình và tính cách nhân vật. Nhng tuyệt diệu nhất là nghệ thuật miêu tả
nội tâm nhân vật.
- Truyện Kiều sống mãi với thời gian phần lớn cũng là do những thành tựu nghệ thuật này.
Câu 3: Viết đoạn văn (on vn nhõn qu ), ni dung núi v lũng hiu ngha ca Kiu trong
lỳc lu lc:
Chớnh trong hon cnh lu lc quờ ngi ca nng ta mi thy ht c tm lũng chớ hiu
ca ngi con gỏi y(1). Nng bit s cũn bao cn " cỏt dp súng vựi" nhng nng vn ch canh
cỏnh lo cho cha m thiu ngi n phng dng vỡ hai em cũn " sõn hoố ụi chỳt th ngõy"(2).
Bn cõu m dựng ti bn in tớch "ngi ta ca", " qut nng p lnh", "sõn lai", " gc t(3)".
Nguyn Du ó lm cho ni nh ca Kiu m phn trang trng, thit tha v cú chiu sõu nhng
cng khụng kộm phn chõn thc(4).
Mụ hỡnh on vn: í tng ca on bỡnh v lũng hiu ca Kiu. Cõu 1 nờu kt qu, ba cõu cũn li
nờu nguyờn nhõn
Câu 3: Tỏc phm " on trng tõn thanh" ca Nguyn Du c nhõn dõn gi l " Truyn
Kiu". Vit mt on vn ngn gii thớch mi quan h gia nhan ca tỏc phm vi ni
dung, t tng ch ca tỏc phm qua hai cỏch t tờn trờn, trong ú cú mt cõu cm thỏn.
- on vn minh ho:
Nguyn Du, i thi ho ca dõn tc ó sỏng tỏc " Truyn Kiu", truyn th bng ch Nụm,
mt kit tỏc ca vn hc trung i Vit Nam. Tỏc phm ú c nh th ly tờn l " on trng
tõn thanh" vi ngha l ting kờu mi xộ lũng t rut. Ngay trong nhan , tỏc phm ó th hin
c tm lũng nhõn o sõu sc ca thi nhõn. ễng thng cm, xút xa cho s phn bt hnh ca
nng Kiu, mt ngi con gỏi ti hoa b vựi dp trong kip on trng au kh. Vit v Kiu, v
cuc i trm luõn b kh ca nng, tỏc gi mun núi lờn nhng ting kờu than xộ lũng t rut,
thng cho kip i ti sc nhng bt hnh ca ngi ph n trong xó hi xa. Nhan tỏc phm
th hin rừ ni dung, t tng tỏc phm; nhng nhõn dõn ta ó t tờn li, gi ngn gn l " Truyn
Kiu". Cỏi tờn ny nụm na, d nh, d hiu, ly tờn nhõn vt chớnh ( nng Thuý Kiu) t tờn cho
*GV hớng dẫn và yêu cầu HS viết một đoạn văn diễn dịch theo yêu cầu của đề.
Câu 5. Đoạn văn
a. Chép chính xác 8 câu cuối của đoạn trích "Kiều ở lầu Ngng Bích".
b. Trong 8 câu thơ vừa chép, điệp ngữ "Buồn trông" đợc lặp lại 4 lần. Cách lặp đi lặp lại
điệp ngữ đó có tác dụng gì?
Gợi ý:
a. Chép chính xác 8 câu cuối đoạn trích "Kiều ở lầu Ngng Bích".
b. Tác dụng của điệp ngữ "buồn trông":
- Cụm từ "buồn trông" mở đầu các câu lục (câu 6 tiếng) trong thể thơ lục bát đã tạo nên âm
hởng trầm buồn, báo hiệu những đau buồn mà Kiều sẽ phải gánh chịu trong suốt cuộc đời lu
lạc, chìm nổi.
- Điệp từ góp phần diễn tả tâm trạng buồn sầu của Kiều kéo dài triền miên, gây nên một tâm
trạng đầy lo âu, sợ hãi. Tâm trạng ấy tởng không bao giờ kết thúc và ngày càng tăng.
Câu 6. Tập làm văn
Nhận xét về số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến, Nguyến Du đã xót xa:
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Bằng các tác phẩm đã học: "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" của Nguyễn Dữ và
những đoạn trích đã học của "Truyện Kiều" (Nguyễn Du), em hãy làm rõ điều đó.
Gợi ý:
* Học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản và kiểu văn bản nghị luận văn học
để giải quyết vấn đề đặt ra : số phận đầy đau khổ của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến.
* Qua hai tác phẩm đã học: "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" của Nguyễn Dữ và "Truyện
Kiều" của Nguyễn Du, ta cần làm rõ những nỗi đau khổ mà ngời phụ nữ phải gánh chịu.
-Vũ Nơng là nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền đầy bất công đối với ngời phụ nữ:
+ Cuộc hôn nhân của Vũ Nơng với Trơng Sinh có phần không bình đẳng (Trơng Sinh xin
mẹ màng trăm lạng vàng cới Vũ Nơng về làm vợ) - sự cách bức giàu nghèo khiến Vũ Nơng
luôn sống trong mặc cảm thiếp vốn con kẻ khó đợc nơng tựa nhà giàu, và cũng là cái thế để
Trơng Sinh đối xử với vợ một cách vũ phu, thô bạo và gia trởng.
+ Chỉ vì lời nói con trẻ ngây thơ mà Trơng Sinh tin nên đã hồ đồ, độc đoán mắng nhiếc đánh
Câu 7. Tập làm văn
Phân tích đoạn thơ sau :
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Nét buồn nh cúc , điệu gầy nh mai
Gợi ý:
Dàn bài chi tiết
A- Mở bài:
- Giới thiệu
- Truyện Kiều của Nguyễn Du là một bản cáo trạng bằng thơ lên án xã hội xấu xa tàn bạo
mà còn biểu hiện nỗi đau khổ của những con ngời bị áp bức.
- Nàng Kiều nhân vật chính là hiện thân của những con ng ời bị chà đạp. Nỗi đau khổ đầu
tiên của Kiều phải chịu là sắc tài bị vùi dập thảm th ơng. Nhà thơ Nguyễn Du đã hoá thân vào
nhân vật để hiểu tâm trạng nàng lúc đó:
( Trích dẫn )
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng
B- Thân bài:
*Tâm trạng của nàng Kiều:
- Đau đớn, tủi nhục, ê chề, nớc mắt đầm đìa.
- Câm lặng, thụ động nh một cái máy vì tự nguyện bán mình.
+ Nêu ngắn gọn những sự việc trớc đó.
Phải bán mình cho MGS bởi gia đình nàng gặp tai hoạ bất ngờ, thằng bán tơ đã vu oan cho
gia đình nàng. Cha và em bị bắt, bị đánh đập dã man, tài sản của gia đình bị vơ vét sạch. Là
đứa con trong gia đình không còn con đờng nào khác, Kiều đành hi sinh mối tình đầu, chấp
nhận mình làm vợ lẽ MGS để có tiền cứu cha và em. Đoạn thơ này đã miêu tả cụ thể tâm
trạng của nàng lúc đó.
+ Phân tích cụ thể đoạn thơ:
- Mở đầu đoạn thơ, nhà thơ đã ghi lại cụ thể tâm trạng của nàng: Nỗi mình thêm tức nỗi
của nàng bao nhiêu thì giờ ông càng đau xót cho sắc tài bị sỉ nhục bấy nhiêu. Bởi vậy đây
chính là tiếng kêu cứu của nhà thơ bênh vực quyền sống cho ngời phụ nữ. Đoạn thơ cũng nh
toàn tác phẩm vừa mang giá trị hiện thực, vừa mang giá trị nhân đạo sâu sắc
Câu 8: ( Ôn thi 2009 - 2010)
Gần miền có một mụ nào,
Đa ngời viễn khách tìm vào vấn danh.
Hỏi tên, rằng: "Mã Giám Sinh",
Hỏi quê, rằng: "Huyện Lâm Thanh cũng gần:.
Quá niên trạc ngoại tứ tuần,
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao.
Trớc thầy sau tớ lao xao,
Nhà băng đa mối rớc vào lầu trang.
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
1. Những câu thơ trên trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả? Giới thiệu xuất xứ những câu
thơ đã đợc trích.
2. Viết một câu đơn mà chủ ngữ là một cụm chủ - vị để giới thiệu nội dung đoạn thơ
trên.
3. Qua đối thoại, ta thấy Mã Giám Sinh - nhân vật đợc kể trong đoạn thơ đã vi phạm ph-
ơng châm hội thoại nào? Hãy giải thích cho mọi ngời rõ điều đó. Mục đích của việc vi phạm
phơng châm hội thoại đó là gì?
4. Viết đoạn văn khoảng 15 câu theo cách lập luận quy nạp, trong đoạn có dùng câu đã
viết ở bài tập 2. Nội dung phân tích nhân vật Mã Giám Sinh trong đoạn thơ.
Bài làm:
1. Những câu thơ đó trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Xuất xứ những câu thơ đợc dẫn: Vì gia đình bị mắc oan, Kiều phải bán mình để có ba trăm
lạng cứu cha và em. Mụ mối đã đa ngời đến nhà xem mặt, mua Kiều.
2. Để viết đợc một câu đơn có chủ ngữ là một cụm chủ - vị, cần nắm vững nội dung
đoạn truyện và đặc điểm cấu tạo của câu có chủ ngữ là một cụm chủ - vị.
3. Qua lời Mã Giám Sinh, ta thấy hắn đã vi phạm phơng châm về chất trong giao tiếp.
Bởi vì Mã Giám Sinh nghĩa là chàng giám sinh họ Mã chứ không phải tên họ. Hơn nữa, chàng
chàng Kim Trọng.
3. Hai câu thơ cùng có cách dùng từ nh vậy trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích:
Buồn trông ngọn nớc mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
4. Đoạn văn cần làm rõ cảnh chị em Kiều du xuân trở về:
- Cảnh chuyển động nhẹ nhàng, thanh dịu.
- Không khí rộn ràng không còn nữa mà đang nhạt dần, lặng dần.
- Cảnh đợc cảm nhận qua tâm trạng: xao xuyến, bâng khuâng, man mác một nỗi buồn
vô cớ.
Câu 10 ( Ôn thi 2009 - 2010):
Trắc nghiệm
1. Đoạn văn giới thiệu về tác giả Nguyễn Du dới đây có nội dung nào cha chính xác. Hãy
chữa lại cho đúng.
Nguyễn Du sinh năm 1765, mất năm 1820, tên chữ là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên; quê
ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông sống ở thời cuối nhà Lê, đầu nhà
Nguyễn khi chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, bão táp phong trào nông
dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong
kiến Lê, Trịnh, Mạc
2. Dòng nào nói đợc đầy đủ nhất về giá trị nội dung của Truyện Kiều?
A. Truyện Kiều có giá trị hiện thực
B. Truyện Kiều có giá trị hiện thực và nhân đạo
C. Truyện Kiều có giá trị nhân đạo
D. Truyện Kiều có giá trị lịch sử
3. Trong những câu thơ sau, câu nào tả Mã Giám Sinh?
A. Một chàng vừa trạc thanh xuân,
Hình dung chải chuốt, áo khăn dịu dàng.
B. Quá niên trạc ngoại tứ tuần,
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao.
C. Hài văn lần bớc dặm xanh,
Một vùng nh thể cây quỳnh cành dao.
C. Hoán dụ
D. ẩn dụ
Bài làm:
Câu 1: Chỉ ra đợc nội dung cha chính xác: đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh,
Mạc, Chữa lại: Lê, Trịnh, Nguyễn.
Câu 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B B B C B C D
Đề 11:
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả nhân vật trong truyện Kiều có ý kiến cho rằng: " Với
bút pháp tinh diệu, ND không những dựng lên chân dung" Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn m-
ời" mà còn dờng nh còn nói đợc cả tính cách, thân phận toát ra từ diện mạo mỗi vẻ đẹp
riêng". Hãy phân tích đoạn trích " Chị em Thuý Kiều" để làm sáng tỏ cảm nhận tinh tế ấy.
( HD vở ôn 1 tr17-21)
Gợi ý:
- Vẻ đẹp hình thức đợc khắc hoạ qua:
+ Cấu trúc đoạn thơ: phân chia thành 4 nhịp rõ ràng: 4/4/12/4 cùng với việc miêu tả
Thuý Kiều sau => Thuý Kiều là nhân vật trung tâm.
+ Nghệ thuật tiểu đối: 12/24 câu => sự toàn thiện toàn mỹ trong nhan sắc của hai Kiều.
+ Bút pháp tợng trng ớc lệ: sử dụng hàng loạt những tu từ ẩn dụ, so sánh, nhân cách hoá
hình tợng thiên nhiên:" Mai cốt cách " " Khuôn trăng, nét ngài", " Hoa cời, ngọc thốt", "
Mây thua, tuyết nhờng", "hoa ghen, liễu hờn" với những hình ảnh thiên nhiên có vẻ đẹp
trong trắng, vững bền, tơi thắm nh " tuyết - mai" "trăng - hoa", "mây - tuyết", "hoa- liễu",
"thu thuỷ - xuân sơn" đã thể hiện sự lý tởng hoá nhan sắc, cốt cách của hai chị em Thuý
Kiều.
+ Miêu tả Thuý Vân: Bút pháp tợng trng ớc lệ kết hợp hàng loạt những từ nôm na, đa
nghĩa" xem", " khác vời" khiến bức chân dung Thuý Vân hiện lên vừa cụ thể vừa mang đậm
khuynh hớng tâm lý hoá ngoại hình. Nguyễn Du dự báo trớc cuộc đời Thuý Vân sẽ đầy đặn,
mỹ mãn, thiên nhiên sẽ phải " nhờng, thua" để nàng đợc hởng cuộc đời phong lu, phú
quý ai bì
+ Miêu tả Thuý Kiều:
Giám Sinh mua Kiều" và " Kiều ở lầu Ngng Bích".( HD vở ôn tr 26 - 28).
Đề 14: Phân tích, chứng minh tiếng nói đồng cảm, trân trọng ngời phụ nữ qua các tác
phẩm văn học trung đại mà em đã học. ( HD vở ôn tr 37 - 41).