Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ CHUNG THÀNH
PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Phát
triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Thái Nguyên” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ
các giáo trình, sách, báo cáo của Ngân hàng nhà nƣớc, các ngân hàng TMCP, Hiệp
hội thẻ … .
.
Ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Chung Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên”, tôi đã nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ sự
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Những đóng góp mới của đề tài 3
6. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THẺ
THANH TOÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển thẻ thanh toán tại các Ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.1. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán 5
1.1.2. Lợi ích của thẻ thanh toán 9
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển thẻ thanh toán 14
1.1.4. Rủi ro và quản lý rủi ro khi phát hành và sử dụng thẻ thanh toán 19
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển thẻ thanh toán 24
1.2.1. Lịch sử ra đời và phát triển thẻ thanh toán trên thế giới và Việt Nam 24
1.2.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Thái Nguyên (BIDV Thái Nguyên) 28
1.2.3. Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên (Agribank Thái Nguyên) 30
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH THÁI NGUYÊN 42
3.1. Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP công
thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 42
3.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển 42
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 43
3.1.3. Tình hình hoạt động của Vietinbank Thái Nguyên 49
3.2. Thực trạng phát triển thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Công thƣơng
Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 56
3.2.1. Giới thiệu dịch vụ thẻ Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam
cung cấp 56
3.2.2. Thực trạng phát triển thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 62Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.3. Đánh giá thực trạng phát triển thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 75
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân 75
3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 82
Chƣơng 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT
TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
4.4. Một số kiến nghị nhằm phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 103
4.4.1. Đối với chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc 103
4.4.2. Đối với Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam 108
4.4.3. Đối với hiệp hội thẻ 109
KẾT LUẬN 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHIẾU ĐIỀU TRA 116
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
ATM
Automatic Teller Machine
Máy rút tiền tự động
NHTT
Ngân hàng thanh toán
PGD
Phòng giao dịch
PIN
Personal Identification Number
Mã số bảo mật của chủ thẻ
POS
Point of Sales
Máy thanh toán tại quầy
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
TCTQT
Tổ chức thẻ quốc tế
TDQT
Tín dụng quốc tế
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
Vietcombank
Joint Stock Commercial Bank
for Foreign Trade of Vietnam
Bảng 3.9. Số lƣợng máy ATM luỹ kế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm
2012 - 2013 73
Bảng 4.1. Mục tiêu kế hoạch thẻ của Vietinbank Thái Nguyên năm 2014-2020 88 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam -
Chi nhánh Thái Nguyên 45
Biểu đồ 3.1. Tình hình nhân sự Vietinbank Thái Nguyên 47
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nhân sự Vietinbank Thái Nguyên năm 2013 48
Biểu đồ 3.3: Tăng trƣởng tổng tài sản 51
Biểu đồ 3.4. Tăng trƣởng lợi nhuận sau thuế 52
Biểu đồ 3.5. Tăng trƣởng nguồn vốn 53
Biểu đồ 3.6. Tăng trƣởng nguồn vốn 54
Biểu đồ 3.7. Doanh số thanh toán thẻ qua các năm 68
Biểu đồ 3.8. Thị phần máy ATM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013 74
Biểu đồ 3.9. Kết quả điều tra công tác maketing SPDV thẻ 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với các nền kinh tế phát triển trên thế giới, khái niệm “thanh toán không
dùng tiền mặt” là một khái niệm khá phổ biến và gần nhƣ đồng nghĩa với hoạt động
phát hành chƣa đúng với tiềm năng, số lƣợng thẻ không sử dụng còn nhiều, thẻ
thanh toán quốc tế chủ yếu do ngƣời nƣớc ngoài thanh toán.
Đứng trƣớc tình hình đó, việc nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng để
đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển thẻ thanh toán với những ƣu thế riêng,
thu hút đƣợc sự quan tâm của khách hàng ở nhiều đối tƣợng khác nhau, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh là rất cần thiết. Vì vậy tôi đã
chọn đề tài “Phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Trên cơ sở vận dụng những lý luận cơ bản của thẻ thanh toán để phân tích, đánh
giá thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam -
Chi nhánh Thái Nguyên (gọi tắt là Vietinbank Thái Nguyên) để đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển thẻ thanh toán tại Vietinbank Thái Nguyên, trong thời gian tới.
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thẻ thanh toán
tại các ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá đƣợc thực trạng thẻ thanh toán tại Vietinbank Thái
Nguyên trong thời gian qua.
- Đề ra định hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thẻ thanh
toán tại Vietinbank Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn
phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng thƣơng mại
* Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển thẻ thanh toán
tại Vietinbank Thái Nguyên gồm phát triển doanh thu thẻ, phát triển số lƣợng thẻ,
phát triển thị phần thẻ …
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thƣơng mại nói chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Luận án tiến sĩ “Những giải pháp góp phần nhằm phát triển hình thức thanh toán
thẻ ngân hàng ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Danh Lƣơng, hoàn thành năm 2003.
Luận án tiến sĩ “Giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường thẻ ngân hàng
tại Việt Nam” của tác giả Trần Tấn Lộc, hoàn thành năm 2004.
Và luận án tiến sĩ “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các Ngân hàng Thương
mại Nhà nước Việt Nam” của tác giả Hoàng Tuấn Linh, hoàn thành năm 2009.
Nhƣ vậy, các công trình khoa học trên đây đều nghiên cứu về thẻ thanh toán
của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, trong đó có ngân hàng Công thƣơng Việt
Nam. Đây là những kinh nghiệm quý báu và là những tài liệu tham khảo tốt cho tác
giả khi hoàn thiện luận văn. Tuy nhiên, chƣa có công trình khoa học nào nghiên cứu
một cách đầy đủ, toàn diện về phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên, đặc biệt sau khi Ngân hàng Công
thƣơng Việt Nam thực hiện cổ phần hóa vào năm 2008.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
kết cấu thành bốn chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thẻ thanh toán tại các ngân
hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp, kiến nghị phát triển thẻ thanh toán tại
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
- Theo Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc
NHNN, thẻ ngân hàng là phƣơng tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực
hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản đƣợc các bên thoả thuận.
Từ các cách diễn đạt trên, có thể hiểu về thẻ thanh toán nhƣ sau: Thẻ là
phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho
khách hàng sử dụng để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các điểm cung ứng hàng hoá
dịch vụ có ký hợp đồng thanh toán với ngân hàng, rút tiền mặt tự động thông qua
máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động trong phạm vi số dƣ tiền gửi của mình
hoặc hạn mức tín dụng đƣợc cấp. Ngoài ra, thẻ còn đƣợc dùng để thực hiện nhiều
dịch vụ khác thông qua hệ thống giao dịch tự động ATM nhƣ chuyển khoản, tra vấn
thông tin tài khoản, thông tin các khoản chi phí sinh hoạt…
Từ đó, khái niệm thẻ ngân hàng có thể đƣợc hiểu là: Thẻ ngân hàng có chức
năng sử dụng đa năng. Chủ thẻ có thể kết nối với các chủ thể khác tham gia hệ
thống thanh toán thẻ phục vụ quá trình lƣu chuyển hàng hoá, tiền tệ đƣợc thoả thuận
trƣớc nhằm thực hiện các dịch vụ thoả mãn nhu cầu của mình.
1.1.1.2. Phân loại thẻ thanh toán
Các loại hình về thẻ thanh toán rất đa dạng, phong phú và có nhiều cách để
phân loại thẻ thanh toán: Phân loại theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành,
theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh thổ …
* Phân loại theo công nghệ sản xuất:
a. Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): Dựa trên công nghệ khắc chữ nổi các
thông tin cơ bản đƣợc khắc nổi trên thẻ, tấm thẻ đầu tiên đƣợc sản xuất theo công
nghệ này. Hiện nay ngƣời ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô
sơ, tính bảo mật kém, dễ bị giả mạo.
b. Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Dựa trên kỹ thuật thƣ tín với hai băng từ
chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã đƣợc sử dụng phổ biến trong 20 năm
qua, nhƣng trong thời đại trình độ khoa học công nghệ phát triển cao nó cũng đã
bộc lộ một số nhƣợc điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá đƣợc, thẻ chỉ
.
Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:
- Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch đƣợc khấu trừ ngay lập
tức vào tài khoản chủ thẻ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
- Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch đƣợc khấu trừ vào tài
khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
c. Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự
động hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt
ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc
chủ thẻ đƣợc cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng đƣợc.
* Phân loại theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ do ngân hàng phát hành
giúp cho khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử dụng
một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng (ví dụ nhƣ thẻ Visa card, Master card …)
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của
các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát
hành nhƣ Diner's Club, Amex để tạo thêm tiện ích cho khách hàng cũng nhƣ
thuận lợi trong việc quản lý tài chính và kích thích tiêu dùng.
* Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ trong nƣớc (domestic card) hay còn gọi là thẻ nội địa: thẻ đƣợc sử dụng
trong phạm quốc gia, giao dịch bằng đồng bản tệ của nƣớc đó. Thông thƣờng thẻ trong
nƣớc là những thẻ ghi nợ của các ngân hàng thƣơng mại, đƣợc phát hành, đƣợc sử
dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lƣới các đơn vị chấp nhận thẻ trong nƣớc. Thẻ
trong nƣớc có thể dùng để rút tiền mặt. Nói chung, nó có công dụng nhƣ mọi loại thẻ.
Loại thẻ này thƣờng có nhƣợc điểm là ngân hàng phải thu hút một số lƣợng
khá lớn những đơn vị chấp nhận thẻ và ngƣời sử dụng thẻ. Nếu số lƣợng này ít thì
mức thu nhập trung bình bao giờ cũng chiếm đa số trong xã hội.
Hoặc theo mục đích sử dụng, thẻ cũng chia ra làm 2 loại. Thứ nhất là thẻ cá
nhân, đây là loại thẻ dùng cho mục đích thanh toán của các cá nhân, chủ thẻ chịu
trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của mình thông qua tài khoản cá nhân mở
tại ngân hàng. Thứ hai là thẻ công ty, loại thẻ đƣợc phát hành cho nhân viên công ty
sử dụng, nhằm giúp công ty này quản lý tình hình chi tiêu của nhân viên vì mục
đích công việc. Công ty sở hữu thẻ và chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ. Hàng
tháng, quý, năm ngân hàng phát hành sẽ cung cấp cho công ty những thông tin quản
lý một cách tóm tắt chi tiêu của nhân viên mình trong kỳ.
1.1.2. Lợi ích của thẻ thanh toán
Những lợi ích của thẻ thanh toán mang lại cho các chủ thể tham gia.
1.1.2.1. Xét về phương diện vĩ mô
- Đối với lĩnh vực lƣu thông tiền tệ:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
+ Tăng thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM): Thẻ thanh toán là một
phƣơng tiện thanh toán tiện lợi, dễ dàng và hấp dẫn ngƣời dân sử dụng. Thanh toán
bằng thẻ làm giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với một phƣơng tiện thanh
toán hiện đại của thế giới. Nhƣ vậy, thẻ thanh toán với những lợi ích TTKDTM sẽ
nâng cao đƣợc độ an toàn xã hội, cải thiện đƣợc môi trƣờng tiêu dùng, xây dựng
một nền văn minh thanh toán, tạo cơ sở để Việt Nam hội nhập quốc tế.
+ Giảm lưu thông bằng tiền mặt: Thẻ thanh toán là một phƣơng tiện thanh
toán thay thế tiền mặt, séc …, làm giảm khối lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, từ đó
tiết kiệm đƣợc chi phí sản xuất, vận chuyển, bảo quản, và kiểm đếm tiền mặt.
+ Điều hòa lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế: Sử dụng thẻ thanh toán sẽ
làm tăng lƣợng tiền giao dịch qua ngân hàng tạo điều kiện cho Nhà nƣớc quản lý và
đánh thuế thu nhập của ngƣời dân, làm tăng hệ số tiền tệ cũng nhƣ làm cho chính
sách tiền tệ của chính phủ có hiệu quả hơn. Thẻ thanh toán còn là công cụ quản lý
chờ đợi trong giao dịch thanh toán hàng hoá, dịch vụ vì giảm đƣợc thời gian kiểm
đếm khi mua hàng hoá giá trị lớn mà phải thanh toán bằng tiền mặt. Hoặc khi muốn
thanh toán các cƣớc phí dịch vụ Internet, cƣớc điện thoại, điện lực, tiền nƣớc … chủ
thẻ không phải mất thời gian đi đến các quầy giao dịch, không phải chờ đợi thứ tự
giao dịch bởi chủ thẻ có thể thực hiện tất cả các giao dịch thanh toán đó tại máy
ATM 24/24h hoặc có thể thanh toán qua điện thoại của chính chủ thẻ thông qua
dịch vụ Mobile bankplus.
+ Được cấp tín dụng tự động tức thời: Đối với thẻ tín dụng, chủ thẻ đƣợc cấp
hạn mức tín dụng ngân hàng, chi tiêu trƣớc trả tiền sau. Khi đến hạn thanh toán
(thƣờng là một tháng) chủ thẻ chỉ cần thanh toán số tiền tối thiểu (theo quy định
948/2012/QĐ-HĐQT-NHCT35 của NHCTVN hiện nay là 5% dƣ nợ thẻ tín dụng
quốc tế tại mỗi kỳ sao kê - Vietinbank là ngân hàng duy nhất có tỷ lệ thanh toán tối
thiểu thấp nhất), số nợ còn lại chủ thẻ có thể trả sau và phải chịu lãi theo mức lãi
suất quy định của thẻ tín dụng quốc tế. Nhƣ vậy thẻ tín dụng là một dạng cho vay
thanh toán, là một dịch vụ mà ngân hàng ứng trƣớc tiền cho các giao dịch của khách
hàng, cung cấp cho khách hàng một khả năng mở rộng các giao dịch tài chính.
Ngoài ra, thủ tục phát hành thẻ đơn giản giúp cho khách hàng không còn tâm lý e
ngại khi đến ngân hàng làm thủ tục xin vay vốn.
- Đối với ngân hàng: Ngân hàng chính là ngƣời đƣợc hƣởng lợi từ hoạt động
phát hành và thanh toán thẻ, điều này đƣợc thể hiện trên các mặt:
+ Tăng lợi nhuận cho ngân hàng: Lợi ích lớn nhất mà thẻ đem lại cho ngân
hàng phát hành và thanh toán thẻ là lợi nhuận. Thu nhập từ thẻ mà ngân hàng có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
đƣợc từ phí ĐVCNT, phí thanh toán thẻ, phí phát hành thẻ, phí thƣờng niên, lãi suất
cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán … Đó là chƣa kể các khoản thu từ
các dịch vụ ngân hàng và đầu tƣ kèm theo. Một yếu tố nữa có thể mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng từ thẻ đó là lòng trung thành của khách hàng. Một khi khách
- Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
+ Tăng hiệu quả kinh doanh: Thứ nhất, là giúp đơn vị chấp nhận thẻ nhanh
thu hồi vốn. Trƣờng hợp khách hàng muốn thanh toán bằng séc cho một món hàng
có giá trị lớn hơn mức đảm bảo của tờ séc thì cửa hàng đứng trƣớc sự lựa chọn khó
khăn, hoặc là chấp nhận thanh toán séc với số tiền lớn hơn hạn mức đƣợc đảm bảo
và chịu rủi ro nếu ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc sẽ không bán đƣợc
hàng, doanh số bán sẽ giảm. Với thẻ thanh toán, ĐVCNT có thể yên tâm là sẽ đƣợc
ghi có vào tài khoản ngay khi dữ liệu về giao dịch thẻ đƣợc truyền đến ngân hàng
hoặc cơ sở chấp nhận thẻ nộp hóa đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng. Số tiền này họ
có thể sử dụng ngay vào kinh doanh để quay vòng vốn hoặc các mục đích khác. Thứ
hai, là tăng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ và thu hút thêm khách hàng.
+ An toàn, bảo đảm: Giao dịch thẻ đƣợc trả tiền ngay vào tài khoản của
ĐVCNT. Trong một số trƣờng hợp chƣa đƣợc thanh toán ngay thì thanh toán thẻ
cũng ít có nguy cơ bị mất cắp hơn so với séc hay tiền mặt. Một ngăn kéo đầy séc
hay tiền mặt có giá trị lớn sẽ là mục tiêu của những nhân viên thiếu trung thực và kẻ
trộm. Nhƣng cũng với một số tiền nhƣ vậy đƣợc thể hiện trên hóa đơn thẻ thì ít có
ngƣời quan tâm vì nó không có ý nghĩa với ai khác ngoài chủ ĐVCNT. Ngoài ra
các ĐVCNT còn tránh đƣợc hiện tƣợng khách hàng dùng tiền giả.
+ Rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng: Khi giao dịch tiền mặt, việc
đếm tiền, ghi chép sổ sách rất phức tạp. Còn giao dịch thẻ, với các thiết bị chuyển
ngân điện tử tại điểm bán hàng EFTPOS (Electronic funds tranfer at point of sale)
đƣợc sử dụng ngày càng nhiều thì đơn giản, ngƣời ta chỉ việc đƣa băng từ của thẻ qua
thiết bị này, mọi thông tin trên thẻ đƣợc nhận dạng, giao dịch đƣợc thực hiện. Hệ
thống EFTPOS giúp đẩy nhanh quá trình khi bán hàng, giúp ĐVCNT cung cấp cho
ngân hàng phát hành giao dịch bán hàng mà không phải xử lý thủ công trên giấy tờ.
- : Nhờ thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực công nghệ thông
tin những năm gần đây, lợi ích của việc sử dụng thẻ ngân hàng ngày càng phong