Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM TÙNG DƢƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC SƢ PHẠM
CỦA GIẢNG VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
trung thực chƣa hề đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Phạm Tùng Dƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học
Thái Nguyên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và cán bộ, chuyên viên các
phòng chức năng của Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp
giảng dạy, quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Quá trình nghiên cứu, khảo sát và triển khai đề tài: “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực sư phạm của giảng viên trường Đại học Khoa học - Đại học Thái
Nguyên” em đã nhận đƣợc sự góp ý sâu sắc, chân thành của các Thầy cô trong Hội
đồng khoa học của Trƣờng Đại học Sƣ phạm. Đặc biệt em xin đƣợc bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Tố Oanh, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn luận văn đã tận
tình hƣớng dẫn giúp đỡ, góp ý để em hoàn thành luận văn này.
Tôi xin đƣợc cảm ơn Ban giám Hiệu, cùng các cán bộ giảng viên và trƣờng
Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên và gia đình đã luôn động viên, hỗ trợ, giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu. Mặc dù cố gắng
rất nhiều trong việc nghiên cứu, song do thời gian và kinh nghiệm thực tiễn của bản
thân còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả rất mong
nhận đƣợc sự góp ý của các Thầy (Cô), các bạn đồng nghiệp và những ngƣời quan
tâm đến đề tài này để luận văn của tôi đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam 6
1.2. Một số khái niệm công cụ 6
1.2.1. Quản lý 7
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lí trƣờng học 10
1.2.3. Bồi dƣỡng 12
1.2.4. Năng lực sƣ phạm 14
1.2.5. Trƣờng đại học 18
1.2.6. Giảng viên đại học 19
1.3. Hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giảng viên đại học 20
1.4. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giảng viên
đại học 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.4.1.Mục tiêu quản lý 21
1.4.2. Nội dung quản lý 22
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng
lực sƣ phạm giảng viên đại học 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC SƢ PHẠM CỦA GIẢNG VIÊN TRƢỜNG ĐHKH - ĐHTN 31
2.1. Vài nét khái quát về trƣờng ĐHKH - ĐHTN 31
2.1.1. Giới thiệu 31
2.1.2. Qui mô đào tạo 33
2.1.3. Đội ngũ giảng viên 34
2.2. Hoạt động bồi dƣỡng NLSP 39
2.3. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng NLSP 41
2.3.1. Tổ chức khảo sát 41
2.3.2. Kết quả khảo sát 42
2.3.3. Đánh giá kết quả 57
3.3.4. Phƣơng pháp khảo sát 79
3.3.5. Kết quả khảo sát 79
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 84
2. Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Cán bộ quản lí
Bồi dƣỡng
Ban Giám Hiệu
Đại học Khoa học
Đại học Thái Nguyên
Nghiệp vụ sƣ phạm
Năng lực sƣ phạm
Giảng viên
Giáo dục và đào tạo
Xã hội hóa giáo dục
CNH - HĐH
CBQL
BD
BGH
ĐHKH
ĐHTN
NVSP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý 8
Sơ đồ 1.2. Bản chất của quá trình quản lý 9
Sơ đồ 1.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng giảng viên đại học 27
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức hành chính của trƣờng Đại học Khoa học - Đại học
Thái Nguyên 33
Biểu đồ 2.1. Thực trạng về hình thức đào tạo sƣ phạm của giảng viên trƣờng
ĐHKH - ĐHTN 35
Biểu đồ 2.2. Thâm niên giảng dạy của các giảng viên trƣờng ĐHKH - ĐHTN 36 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế tri thức với đặc trƣng cốt
yếu quyết định sự thành bại của tất cả các quốc gia, dân tộc, các tổ chức, và mỗi cá
nhân… đã làm cho tất cả các quốc gia đặt chiến lƣợc con ngƣời lên những mục tiêu
hàng đầu, trong đó cực kỳ coi trọng đổi mới giáo dục và đào tạo, coi đó là chiến lƣợc
sống còn trong chiến lƣợc phát triển của mình. Muốn biết một đất nƣớc phát triển hay
không, ngƣời ta đánh giá và nhìn vào nền giáo dục của nƣớc đó có bền vững và phát
triển ổn định hay không.
Giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội. Nhiệm vụ hàng
đầu của giáo dục hiện nay là nâng cao chất lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng nhằm
phát triển toàn diện nhân cách con ngƣời. Luật giáo dục 2005 của nƣớc ta đã khẳng
định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dƣỡng nhân tài”. Đó là con đƣờng cơ bản để CNH - HĐH đất nƣớc. Giáo
dục đại học là nhân tố giữ vai trò quan trọng góp phần quyết định tốc độ phát triển
việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm của giảng viên trƣờng ĐHKH -
ĐHTN là một giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy của đội ngũ
giảng viên nói riêng và chất lƣợng GD & ĐT nói chung. Vì vậy, tôi chọn vấn đề
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm của giảng viên Đại học Khoa học
- Đại học Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm nhằm
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của hoạt động dạy học và giáo dục ở trƣờng ĐHKH
- ĐHTN, đáp ứng yêu cầu đổi mới thực tiễn giáo dục đại học hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm của giảng viên
ĐHKH - ĐHTN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm của giảng viên
ĐHKH - ĐHTN.
4. Giả thuyết khoa học
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm của giảng viên
đại học nếu đƣợc xây dựng dựa vào việc phát huy vai trò của cán bộ quản lý cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
khoa, tổ bộ môn, của chính giảng viên đại học, dựa vào chính năng lực của giảng viên
thì các biện pháp này sẽ có hiệu quả.
5. Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng quản lí hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm đƣợc giới hạn trong
trƣờng ĐHKH - ĐHTN và nhóm năng lực dạy học (thiết kế giáo án, tổ chức giờ dạy…)
Đối tƣợng khảo sát đƣợc giới hạn trên 19 cán bộ quản lý và 251 giảng viên
trƣờng ĐHKH - ĐHTN.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Quan sát hoạt động dạy học trên lớp và cơ sở vật chất nhà trƣờng, các mối quan
hệ trong nhà trƣờng để tìm hiểu thực trạng dạy học và kĩ năng dạy học của giảng viên.
Qua đó đánh giá kĩ năng dạy học của giảng viên trong trƣờng đạt đƣợc ở mức độ nào, từ
đó có những biện pháp đề xuất phù hợp
Nghiên cứu báo cáo tổng kết của nhà trƣờng về quá trình bồi dƣỡng năng lực
sƣ phạm của giảng viên đại học. Nghiên cứu về các chƣơng trình bồi dƣỡng, hình
thức bồi dƣỡng, thời gian bồi dƣỡng, đối tƣợng bồi dƣỡng, hiệu quả bồi dƣỡng …để
bổ sung thông tin về các vấn đề đã điều tra.
7.2.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi với các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm nhằm tiếp thu ý kiến của họ về
tính cần thiết, tầm quan trọng và tính khả thi của các biện pháp đề xuất để có những kết
luận chính xác và định hƣớng vận dụng các biện pháp đó vào trong thực tiễn.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Để có những nhận xét khách quan về kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng
phƣơng pháp thống kê toán học sau: trung bình cộng, tính tỉ lệ phần trăm.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục; cấu
trúc đề tài bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm
của giảng viên trƣờng đại học
Chƣơng 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm của
giảng viên trƣờng ĐHKH - ĐHTN
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm của
giảng viên trƣờng ĐHKH - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Trong tác phẩm “Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên”, Ph. N. Gô - nô -
bôlin đã nêu ra những năng lực sƣ phạm mà ngƣời giáo viên cần phải có và cách thức rèn
luyện đề hình thành, phát triển và hoàn thiện [17].
Trong công trình “Hình thành các kĩ năng, kĩ xảo sư phạm trong điều kiện giáo
dục đại học”, X.L.Kixegov và các cộng sự đã nêu ra hơn 100 kĩ năng, trong đó có 50
kĩ năng cơ bản và tối thiểu cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của ngƣời giáo viên.
Nghiên cứu cũng chỉ ra đƣợc con đƣờng và các giai đoạn của việc hình thành chúng.
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về năng lực của con ngƣời. Các
công trình nghiên cứu chủ yếu trên góc độ lý thuyết của Tâm lý học phát triển, Tâm
lý học đại cƣơng và có vận dụng vào hoạt động cụ thể nhƣ các kỹ năng, quy trình bồi
dƣỡng giáo viên. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu nhƣ sau:
Năm 1995, tác giả Nguyễn Hữu Dũng trong đề tài: “Hình thành kĩ năng sư
phạm cho giáo sinh sư phạm” đã xem xét vai trò của kỹ năng sƣ phạm và việc hình
thành trong quá trình đào tạo sinh viên sƣ phạm [12]. Năm 1996, tác giả đã giải quyết
tiếp một số vấn đề lí luận về hệ thống kĩ năng cần có của ngƣời giáo viên trong điều
kiện mới và vấn đề đổi mới quá trình đào tạo giáo viên để kịp thời đáp ứng nhu cầu
giáo dục của nƣớc nhà trong thời kì mới của sự phát triển kinh tế - xã hội [13].
Một số tác giả nhƣ Dƣơng Quang Bích với công trình nghiên cứu về “Nâng
cao chất lượng đào tạo giáo viên khoa học xã hội - nhân văn trong quân đội giai
đoạn hiện nay” [6], Nguyễn Xuân Thái với đề tài: “Tổ chức và quản lý công tác rèn
luyện NVSP cho giáo sinh trường Trung học Sư phạm Tỉnh Thanh Hóa” (Hà Nội,
1999) [40] cũng đã đề cập đến năng lực sƣ phạm của giáo viên và giáo sinh sƣ phạm.
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các tác giả nêu trên đều đƣợc chúng
tôi tìm hiểu, kế thừa. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy những công trình đó, dù các tác
giả đều đề cao việc hình thành năng lực sƣ phạm nói chung, kỹ năng dạy học nói
riêng trong quá trình đào tạo và thu đƣợc những kết quả nhất định, song về phƣơng
diện lí luận cũng nhƣ về thực tiễn vẫn còn những vấn đề cần phát triển, hoàn thiện.
Đặc biệt là chƣa có công trình nào nghiên cứu cụ thể và chuyên sâu về vấn đề bồi
khâu và các cấp quản lý, làm sao cho hoạt động nhịp nhàng, đi đến hiệu quả” [30].
Các định nghĩa trên tuy khác nhau, nhƣng có một số điểm chung trong nhận
thức về quản lý nhƣ sau:
- Quản lý là hoạt động lao động điều khiển các hoạt động khác nhau của nhóm
hay tập thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phƣơng tiện. Quản lý có một cấu
trúc và vận hành trong một môi trƣờng nhất định. Trong cấu trúc đó, ba thành tố: mục
tiêu, chủ thể, khách thể quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên hoạt động của bộ máy.
Nhƣ vậy, về bản chất của hoạt động, quản lý là sự tác động có mục đích của
ngƣời quản lý (Chủ thể quản lý) đến ngƣời bị quản lý (Khách thể quản lý) nhằm đạt mục
đích chung. Bản chất đó có thể đƣợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý
Nhìn vào sơ đồ trên, ta thấy:
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
- Khách thể quản lý là những con ngƣời cụ thể và sự hình thành tự nhiên các
mối quan hệ giữa những con ngƣời, nhóm ngƣời
- Công cụ quản lý là phƣơng tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý nhƣ: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách
- Phƣơng pháp quản lý: là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể quản lý.
- Nội dung quản lý: là một công việc, nhiệm vụ cần thực hiện.
Mục tiêu của tổ chức đƣợc xác định theo nhiều cách khác nhau, có thể do chủ
thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể quản lý.
Trên cơ sở tìm hiểu một số khái niệm về quản lý, chúng tôi cho rằng: „„Quản
lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện lãnh đạo và kiểm tra công việc của
Chủ thể
quản lý
liên kết với nhau trong một cơ cấu chặt chẽ, hợp lý tạo thành một hệ thống thống nhất
nhƣ một cơ thể sống. Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lý
thực hiện có hiệu quả. Thành tựu của tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của
ngƣời quản lý. Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt động hữu hiệu, các nhà quản lý
có thể điều phối tốt hơn các nguồn nhân lực, vật lực.
Lập kế hoạch
Tổ chức
Kiểm tra
Lãnh đạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
* Lãnh đạo (chỉ đạo) thực hiện: Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý
để tác động đến đối tƣợng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm
năng của họ hƣớng vào việc đạt mục tiêu chung. Lãnh đạo là chức năng thực hiện
năng lực của ngƣời quản lý. Việc lãnh đạo, chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế
hoạch và cơ cấu tổ chức đã hoàn tất mà nó hòa quyện và ảnh hƣởng đến hai chức
năng kia.
* Kiểm tra, đánh giá: Đây là chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình quản
lý. Mục đích của kiểm tra là đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời sai
lệch, tìm nguyên nhân và biện pháp điều chỉnh sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ
thống đạt đƣợc các mục tiêu đã định. Kiểm tra là một quá trình bao gồm các bƣớc:
xây dựng các tiêu chuẩn, đo lƣờng việc thực hiện, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
so với tiêu chuẩn
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lí trường học
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu và định nghĩa dƣới nhiều góc
độ khác nhau Phạm Viết Vƣợng đã viết “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là
tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo,
năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội”.
khéo léo thông minh giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý.
- Quản lý giáo dục đòi hỏi phải tuân theo nguyên tắc nhất định nhƣ: nguyên
tắc Đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ, tính pháp chế…
- Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện đồng thời các chức năng quản lý.
- Quản lý giáo dục thực chất là phạm trù phƣơng pháp chứ không phải mục đích.
- Hiệu quả của quản lý giáo dục phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức và cơ chế phối
hợp quản lý
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trƣờng vì nhà trƣờng là cơ
sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang
cho rằng “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và
tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như
huy động tối đa các nguồn giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
trong nhà trường” [39, Tr.205].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Quản lý nhà trƣờng là một dạng hoạt động đƣợc thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý nhà
trƣờng khác với quản lý xã hội khác, đƣợc quy định bởi bản chất hoạt động sƣ phạm
của ngƣời giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên
của nhà trƣờng vừa là đối tƣợng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình.
Mục đích của quản lý nhà trƣờng là đƣa nhà trƣờng từ trạng thái đang phát
triển lên một trạng thái phát triển mới bằng phƣơng thức xây dựng và phát triển mạnh
mẽ các nguồn lực giáo dục và hƣớng các nguồn lực đó vào việc phục vụ cho nâng cao
chất lƣợng giáo dục. Nội dung công tác quản lý giáo dục trong nhà trƣờng bao gồm 6
nội dung cơ bản sau:
- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trƣờng nhằm phục vụ tốt nhất
cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh.
- Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trƣờng theo đúng nguyên tắc
sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn nào đó, giúp
con người mở mang hoặc nâng cấp hệ thống tri thức kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
có sẵn, nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của công việc đang làm.
Mục đích của bồi dƣỡng nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ chuyên môn
nghiệp vụ để ngƣời lao động có cơ hội nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công việc
đang làm (không nhằm mục đích đổi nghề).
- Hoạt động bồi dƣỡng: Hoạt động bồi dƣỡng thực chất là quá trình bổ sung tri
thức, kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo, năng lực dạy
học và giáo dục bằng một hình thức đào tạo nào đó. Việc làm này nhằm nâng cao
phẩm chất và năng lực chuyên môn để giảng viên có cơ hội củng cố, mở mang nâng
cao hệ thống tri thức, kĩ năng sƣ phạm sẵn có, từ đó nâng cao chất lƣợng và hiệu quả
công tác giáo dục và dạy học.
Bồi dƣỡng giảng viên đƣợc xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến
thức, kĩ năng nghề nghiệp. Các thuật ngữ này thể hiện tinh thần đào tạo liên tục trƣớc
và trong quá trình làm việc của giảng viên. Nhìn chung, công tác bồi dƣỡng giảng
viên nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
+ Bồi dƣỡng để chuẩn hoá trình độ đƣợc đào tạo (bồi dƣỡng chuẩn hoá).
+ Bồi dƣỡng để cập nhật kiến thức .
+ Bồi dƣỡng để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về đào tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Hoạt động bồi dƣỡng giúp giảng viên có đƣợc thói quen tự học, tự nghiên cứu,
thực hành và vận dụng phƣơng pháp dạy học mới để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả
giáo dục. Nội dung của bồi dƣỡng giảng viên là tiếp nối những tri thức đã đƣợc đào
tạo ở trình độ ban đầu chứ không phải là sự khởi nguồn. Do đó, nội dung bồi dƣỡng
phải phù hợp với mục tiêu và hình thức của từng loại hình bồi dƣỡng.
Đối tƣợng tham gia bồi dƣỡng là những ngƣời đang công tác tại các cơ sở giáo
dục. Thời gian bồi dƣỡng thƣờng là ngắn hạn hoặc dài hạn (trên 3 tháng).
những tiêu chuẩn, tiêu chí đặt ra đối với từng công việc đó. Năng lực sƣ phạm đƣợc
phát triển trong suốt cả cuộc đời hoạt động nghề nghiệp của giáo viên; trong đó giai
đoạn đào tạo ban đầu ở các trƣờng sƣ phạm hoặc cơ sở giáo dục có đào tạo giáo viên
giữ vai trò nền tảng.
Từ sự phân tích ở trên, chúng tôi cho rằng: “NLSP là tổng hợp những đặc
điểm tâm lý, sinh lý của người thầy giáo đáp ứng những yêu cầu của hoạt động sư
phạm mà dưới sự tổ chức, kiểm tra, điều khiển của người dạy nhằm giúp người học
lĩnh hội nền văn hóa xã hội lịch sử; các kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần thiết tạo ra sự
phát triển tâm lý và góp phần hình thành các phẩm chất nhân cách cần thiết ở người
học, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của quá trình GD & ĐT”
Nhiều nhà nghiên cứu nêu ra một số năng lực điển hình của hoạt động sƣ
phạm. Gonolobin cho rằng có những năng lực “đặc biệt” trong các NLSP.
Cũng có tác giả dựa vào chức năng đặc trƣng của ngƣời giảng viên là dạy học
hay giáo dục mà xác định cấu trúc của NLSP. Tuy nhiên cách chia này cũng có một
nhƣợc điểm là không hẳn một năng lực cụ thể nào đó là một bộ phận cấu hình của
nhóm năng lực này chứ không phải của nhóm năng lực kia. Chẳng hạn năng lực hiểu
học sinh chẳng những có trong nhóm năng lực dạy học mà còn cả trong nhóm năng
lực giáo dục cũng không thể thiếu nó.
Cấu trúc NLSP nói chung gồm 3 nhóm chính: Nhóm năng lực dạy học (năng
lực thiết kế bài dạy, năng lực tổ chức các hoạt động dạy học, năng lực quản lí dạy học,