ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ANH TUÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ANH TUÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quang Tháp
HÀ NỘI - 2017
: Ban giám hiệu
CBGV
: Cán bộ giáo viên
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
ĐH
: Đại học
GD
: Giáo dục
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
: Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Ủy ban nhân dân
XH
: Xã hội
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn ......................................................... ii
Danh mục bảng................................................................................................. vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG .................................................................................................... 6
2.1.1. Thực trạng về trường trung học phổ thông Hạ Hòa...................... 31
2.1.2 Thực trạng về năng lực chuyên môn của giáo viên trường
THPT Hạ Hòa so với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên (thông
qua điều tra khảo sát mức độ đạt được các tiêu chí liên quan đến
năng lực dạy học) .................................................................................... 36
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực chuyên môn
của giáo viên trƣờng trung học phổ thông Hạ Hòa theo chuẩn quy
định của Bộ (qua điều tra khảo sát) ............................................................ 42
2.2.1. Thực trạng về lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực chuyên môn ...... 42
2.2.2. Thực trạng về thiết kế chương trình bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp quy định ................ 43
2.2.3. Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn
của giáo viên ........................................................................................... 44
2.2.4. Thực trạng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán ........................... 46
2.2.5. Thực trạng về các điều kiện cho công tác bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho giáo viên ...................................................................... 48
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng
lực chuyên môn cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trƣờng THPT
Hạ Hòa ............................................................................................................ 49
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 52
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẠ HÒA ....................................... 53
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý .......................................... 53
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ ................................................... 53
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học ................................................................. 53
iv
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ............................................... 53
Kết quả xếp loại hạnh kiểm trong 5 năm .................................... 34
Bảng 2.3:
Kết quả xếp loại Học lực trong 5 năm ........................................ 34
Bảng 2.4:
Kết quả thi HS Giỏi trong 5 năm ................................................ 35
Bảng 2.5:
Kết quả thi tốt nghiệp và tuyển sinh Đại học trong 5 năm ......... 36
Bảng 2.6:
Kết quả do giáo viên tự đánh giá ................................................ 36
Bảng 2.7:
Kết quả do Tổ chuyên môn và Hiệu trưởng đánh giá ................ 37
Bảng 2.8:
Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng việc lập kế hoạch bồi
dưỡng năng lực chuyên môn cho GV trường THPT Hạ Hòa ........ 42
Bảng 2.9:
Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng việc thiết kế chương
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1:
Tính cấp thiết của các biện pháp tổ chức bồi dưỡng
NLCM cho đội ngũ GV .......................................................... 75
Biểu đồ 3.2:
Tính khả thi của các biện pháp tổ chức bồi dưỡng NLCM
cho đội ngũ GV ....................................................................... 76
Biểu đồ 3.3:
Mối quan hệ giữa tính cấp thiết và khả thi của các biện
pháp tổ chức bồi dưỡng NLCM cho đội ngũ GV ................... 77
Sơ đồ 1.1:
Mô hình quản lý ........................................................................ 9
Sơ đồ 1.2:
Quan hệ các chức năng quản lý .............................................. 10
vii
MỞ ĐẦU
khăn, đặc biệt là mặt bằng dân trí thấp, chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều
hạn chế. Điều này cũng đồng nghĩa với việc Phú Thọ khó có thể bắt kịp với
những thay đổi về mọi mặt đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ trong đời sống
XH nếu không có những giải pháp hữu hiệu để hiện thực hoá các mục tiêu
cao cả đối với sự nghiệp GD của tỉnh.
Trong những năm qua, được sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, của Tỉnh ủy
và UBND tỉnh Phú Thọ, đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT Phú
Thọ, sự nghiệp GD của trường THPT Hạ Hòa đã từng bước chuyển biến để
bắt kịp với các chủ trương đổi mới GD về PPDH, kiểm tra, đánh giá và đổi
mới sinh hoạt chuyên môn... GV nhà trường đã được tiếp cận với các phương
pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; các phương pháp kiểm tra đánh giá và cách
thức sinh hoạt chuyên môn mới. Tuy nhiên, việc GV nắm vững và vận dụng
chúng còn hết sức hạn chế, có khi còn máy móc, lạm dụng. Nhiều GV vẫn lệ
thuộc vào tiến trình các bài học được trình bày trong sách giáo khoa, chưa chủ
động trong việc thiết kế các chuyên đề dạy học, các hoạt động học tập phù
hợp với các phương pháp và kĩ thuật kiểm tra, đánh giá theo quan điểm dạy
học phát triển năng lực người học. Việc sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo
hướng nghiên cứu bài học để nâng cao chất lượng dạy và học cũng chưa được
GV chú trọng đúng mức. Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên
môn cho GV trong nhà trường vì thế còn gặp những khó khăn nhất định.
Là một CBQL công tác ở trường phổ thông, nhiều năm làm công
tác giảng dạy và quản lý, gắn bó với nhà trường, với HS, tôi đã luôn suy
nghĩ, trăn trở về việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn
cho đội ngũ GV để phát huy vai trò quyết định chất lượng GD&ĐT trong
nhà trường của đội ngũ nhà giáo và CBQL GD. Đây là lý do chính để tôi
lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực chuyên môn
cho giáo viên trƣờng trung học phổ thông Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ” làm
luận văn tốt nghiệp.
2
Về không gian: Địa điểm nghiên cứu chính là trường THPT Hạ Hòa,
tỉnh Phú Thọ.
3
Về thời gian: Từ năm học 2012 - 2013 đến nay.
Về nội dung: Đi sâu vào việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho GV của Hiệu trưởng nhà trường.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: Xác định những cơ sở có tính khoa học cho việc đề xuất
các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLCM cho GV tại trường THPT
Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, từ đó đề tài nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý
luận của việc quản lý bồi dưỡng NLCM cho GV ở trường trung học phổ thông.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất được một số biện pháp quản lý bồi dưỡng
năng lực chuyên môn cho GV trong nhà trường THPT phù hợp với thực tiễn,
mang tính khả thi trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm quản lý bồi dưỡng
năng lực GV đã có, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của nhà trường.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu: Quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu
sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu chính sau:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích các công trình nghiên cứu đã được đăng tải trên sách báo,
tạp chí, tài liệu liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành có liên
quan đến công tác chuyên môn. Phân tích các nguồn tư liệu, số liệu, các công
trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề
quản lý GD, xây dựng và phát triển đội ngũ GV và tổ chức bồi dưỡng NLCM
cho đội ngũ GV.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Quan sát thu thập dữ liệu từ thực tiễn công
tác chuyên môn và thực tiễn công tác quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu tìm ra các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chuyên
môn nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và việc quản lý
bồi dưỡng năng lực chuyên môn của GV ở trường THPT là một vấn đề luôn
mang tính thời sự và không đơn giản. Bởi lẽ, công tác quản lý hoạt động
chuyên môn cho mỗi cấp học, bậc học, cho mỗi trường, mỗi địa phương,
vùng, miền... là khác nhau. Mặt khác, các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng
lực chuyên môn cho GV ở trường THPT phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu
khoa học của nhiều ngành, phụ thuộc vào đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý
từng giai đoạn...và cả kinh nghiệm cũng như năng lực của nhà quản lý của bộ
máy quản lý của nhà trường cụ thể. Do đó việc tổng kết kinh nghiệm cả về lý
luận và thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLCM cho GV là việc làm
cần thiết nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích cho các nhà quản lý.
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý
luận dạy học, lý luận quản lý GD nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói
riêng ở các cơ sở GD&ĐT. Các công trình nghiên cứu này đã được xuất bản
thành các sách chuyên đề hoặc được chuyển tải dưới dạng chuyên đề cho cao
học QLGD. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác
giả hàng đầu Việt Nam xung quanh vấn đề này như các tác giả: Đặng Quốc
Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Đặng Xuân
Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang
Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết Vượng... Một số hội thảo trong thời gian
qua cũng đề cập đến vấn đề nêu trên, điển hình là hội thảo của Khoa Sư Phạm
(tiền thân của trường Đại học Giáo dục) với tiêu đề “Chất lượng GD và vấn
6
1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường, cơ
sở GD khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây.
a. Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.
b. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ.
c. Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp.
d. Lý lịch bản thân rõ ràng.
3. Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở GD mầm non, GD phổ thông, GD nghề
nghiệp được gọi là GV; ở cở sở GD Đại học được gọi là giảng viên [38, tr.55].
Theo luật GD được sửa đổi, bổ sung đã được Quốc Hội thông qua ngày
25 tháng 11 năm 2009 và quy định hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2010. Trong luật đã bổ sung 5 điều mới, sửa đổi bổ sung liên quan đến 24 điều
(trên tổng số 120 điều). Trong đó, sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 70: “Nhà giáo
giảng dạy ở các cơ sở GD mầm non; GD phổ thông; GD nghề nghiệp trình độ sơ
cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là GV. Nhà giáo giảng
dạy ở các cơ sở GD đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên”.
GV trường trung học: Điều 30, Điều lệ trường THCS, trường THPT và
trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo quyết định số
07/2007/QĐ – BGD và ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT) nêu
rõ: “ GV trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà
trường gồm: Hiệu Trưởng, Phó Hiệu Trưởng, GV bộ môn, GV làm công tác
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (Bí thư, Phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn
Đoàn đối với trường trung học có cấp THPT). [6, tr.15]
Trình độ chuẩn đào tạo của GV trường THPT được quy định như sau: có
bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa trường ĐHSP.
1.2.2. Quản lý. Biện pháp quản lý
1.2.2.1. Quản lý
9
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự
nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau.
Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ…
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có
thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách
thể quản lý.
Quản lý có bốn chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan
xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý.
Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn,
nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện
chức năng quản lý và ra quyết định quản lý.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí đã nhấn mạnh vai trò của thông tin trong
quản lý: “ không có thông tin không có quản lý ”
Mối liên hệ các chức năng quản lý được thực hiện qua sơ đồ sau:
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
luôn gắn liền với hoạt động của chính họ. Như chung ta đã biết, nội dung
và tính chất của hoạt động được quy định bởi nội dung và tính chất của đối
tượng của nó. Tuỳ thuộc vào nội dung và tính chất của đối tượng mà hoạt
động đòi hỏi ở chủ thể những yêu cầu xác định. Nói một cách khác thì mỗi
11
một hoạt động khác nhau, với tính chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở
cá nhân những thuộc tính tâm lý (điều kiện cho hoạt động có hiệu quả) nhất
định phù hợp với nó.
Như vậy, khi nói đến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là
một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ…)
mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này không phải
phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tính
tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất định
và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và những thuộc tính
khác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảm
bảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn.
Do đó chúng ta có thể định nghĩa năng lực như sau: “Năng lực là sự
tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con ngƣời, đáp ứng những yêu cầu
của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt đƣợc những kết quả cao”
1.2.4. Năng lực chuyên môn
Như trên đã phân tích, năng lực không mang tính chung chung mà khi
nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói đến năng lực cũng thuộc về một
hoạt động cụ thể nào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập hay
nghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị,
năng lực giảng dạy của hoạt động giảng dạy….
Như vậy có thể định nghĩa NLCM như sau: “Năng lực chuyên môn
của GV là những phẩm chất, thái độ, kỹ năng và kiến thức đóng góp vào
hiệu quả hoạt động chuyên môn của GV” (Liakopoulou, 2011).
hay đã lạc hậu, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống những tri
thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để có thể
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ
sung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học,
bậc học, thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: Bồi dưỡng là nâng cao trình độ hiện có
về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm.
13
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực, phẩm
chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng,
và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã
có, từ đó nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm.
1.2.6. Bồi dưỡng năng lực chuyên môn
Như phân tích trên ta thấy, NLCM của GV là những phẩm chất, thái
độ, kỹ năng và kiến thức đóng góp vào hiệu quả hoạt động chuyên môn của
GV. Do đó, bồi dưỡng NLCM cho GV là quá trình tổ chức cho GV cập nhật,
bổ sung các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng
cao trình độ về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn.
1.3. GD trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay
1.3.1. Trường trung học phổ thông
1.3.1.1. Vai trò giáo dục trung học phổ thông
GD phổ thông là ngành học có vai trò quan trọng hàng đầu trong hệ
thống GD quốc dân, GD phổ thông góp phần to lớn trong việc thực hiện
nhiệm vụ chiến lược đào tạo con người nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực và bồi dưỡng nhân tài, GD phổ thông góp phần quyết định việc hình thành
và phát triển nhân cách con người, con người lao động mới phát triển một
cách toàn diện, với phương châm người học là: học là biết, học để làm, học để
Theo điều 30 và điều 31 của Điều lệ trường THPT:
GV trường trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD
trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV bộ môn, GV làm công
tác Đoàn TNCS HCM (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn đoàn)
* Đặc điểm lao động sƣ phạm của GV:
GV trung học phổ thông là GV môn học mỗi GV dạy 1 môn, thực hiện
chức năng GD HS (nghĩa hẹp) chủ yếu thông qua giảng dạy môn học.
Đối tượng của GV THPT là HS ở lứa tuổi 16 – 18 tuổi nên hoạt động
nghề nghiệp của GV trung học đa dạng, phúc tạp, GV phải đạt yêu cầu cao về
phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ mới đáp ứng được nhu cầu, trình
độ nhận thức đã khá phát triển của HS trung học.
15
Bối cảnh hiện nay đòi hỏi GV THPT phải có trình độ tin học và sử
dụng phương tiện CNTT trong dạy học, trình độ ngoại ngữ mới theo kịp yêu
cầu phát triển nội dung, đổi mới PPDH môn học của mình.
* Nhiệm vụ của GV trƣờng trung học.
GV bộ môn có những nhiệm vụ sau:
Dạy học và GD theo chương trình, kế hoạch GD; soạn bài; thực hành
thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ,
lên lớp đúng giờ, quản lý HS trong các hoạt động GD do nhà trường tổ chức,
tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn.
Tham gia công tác phổ cập GD ở địa phương.
Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và GD.
Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện nghị quyết của Hiệu trưởng,
chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý GD.
Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước HS,
thương yêu, tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi