Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở vạn phúc, huyện thanh trì, hà nội theo hướng chuẩn hóa - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN MAI HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VẠN PHÚC,
HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN MAI HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VẠN PHÚC,
HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRỊNH VĂN MINH

HÀ NỘI - 2020

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2020
Học viên thực hiện

Trần Mai Hƣơng

ii


DANH MỤC CÁC CHỮ TỪ VIẾT TẮT

BDGV

Bồi dưỡng giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên


Năng lực nghề nghiệp

QLGD

Quản lý giáo dục

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

VHXH

Văn hóa xã hội

iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Danh mục các chữ từ viết tắt ..................................................................................... iii

1.3.3. Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo
viên theo hướng chuẩn hóa............................................................................... 22
1.3.4. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên
theo hướng chuẩn hóa....................................................................................... 22
1.3.5. Các nguồn lực tham gia bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên
theo hướng chuẩn hóa....................................................................................... 24
1.4. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
trƣờng trung học cơ sở theo hƣớng chuẩn hóa .................................................... 26
1.4.1. Xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch (xác định mục tiêu, nội
dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo
viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa) ........................................ 26
1.4.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung
học cơ sở theo hướng chuẩn hóa ...................................................................... 28
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo
viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa ......................................... 28
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường
trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa ............................................................. 30
1.4.5. Xây dựng môi trường làm việc, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho
giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa ............................................. 30
1.5. Các yếu tố tác động đến bồi dƣỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên trung học cơ sở theo hƣớng chuẩn hóa ................................................. 31
1.5.1. Yếu tố khách quan .................................................................................. 31
1.5.2. Yếu tố chủ quan ...................................................................................... 32
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................... 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ VẠN PHÚC, HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI THEO
HƢỚNG CHUẨN HÓA.......................................................................................... 34
2.1. Khái quát chung về huyện Thanh Trì, Hà Nội .............................................. 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội .......................................................... 34

2.5.1. Xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch (xác định mục tiêu, nội
dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo
viên theo hướng chuẩn hóa) ............................................................................. 52
2.5.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng
chuẩn hóa .......................................................................................................... 55
2.5.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo
viên theo hướng chuẩn hóa............................................................................... 57

iii


2.5.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo
viên theo chuẩn hướng chuẩn hóa .................................................................... 58
2.5.5. Tổ chức, xây dựng môi trường làm việc, bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa..................................................... 60
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng
năng lực nghề nghiệp giáo viên trƣờng trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh
Trì, Hà Nội theo hƣớng chuẩn hóa ........................................................................ 61
2.7. Đánh giá chung ................................................................................................. 62
2.7.1. Ưu điểm .................................................................................................. 62
2.7.2. Khó khăn tồn tại và nguyên nhân ........................................................... 63
Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................... 65
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ VẠN PHÚC, HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI THEO
HƢỚNG CHUẨN HÓA.......................................................................................... 66
3.1. Cơ sở xây dựng biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên theo hƣớng
chuẩn hóa ................................................................................................................. 66
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................... 66
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................... 66


v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Thống kê học lực, hạnh kiểm học sinh của các trường trung học
cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Trì, Hà Nội ...................................... 36

Bảng 2.2:

Kết quả học sinh giỏi các cấp của các trường THCS trên địa bàn
huyện Thanh Trì, Hà Nội .................................................................... 37

Bảng 2.3:

Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh trường THCS Vạn
Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội từ các năm 2014 – 2018 .................. 38

Bảng 2.4:

Số lượng HS giỏi cấp huyện và thành phố trong 02 năm học
2017 - 2019 ......................................................................................... 39

Bảng 2.5:

Số lượng giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội ....... 40

Bảng 2.6:


Bảng 2.13:

Thực trạng bồi dưỡng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng
dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công
nghệ trong dạy học, giáo dục .............................................................. 47

Bảng 2.14:

Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên...... 48

Bảng 2.15:

Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên ...... 49

Bảng 2.16:

Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLNN GV ........ 50

Bảng 2.17:

Thực trạng các nguồn lực tham gia hoạt động bồi dưỡng .................. 51

Bảng 2.18:

Thực trạng xác định nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp .......... 53

Bảng 2.19:

Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp


Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa ở trường THCS
Vạn Phúc ........................................................................................... 61

Biểu đồ 3.1:

Kiểm chứng tính cấp thiết của các biện pháp quản lí bồi dưỡng
năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn
Phúc, Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa .............................. 86

Biểu đồ 3.2:

Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lí bồi dưỡng
năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn
Phúc, Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa .............................. 87

Biểu đồ 3.3:

Xếp thứ bậc giá trị trung bình của từng biện pháp về tính cấp
thiết và tính khả thi ............................................................................ 88

Sơ đồ 3.1:

Mối quan hệ giữa 6 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THCS Vạn Phúc,
Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa ........................................ 85

viii



1


hành từ năm 2018 của Bộ GD&ĐT là cơ sở pháp lý để các nhà trường thực hiện
đánh giá, sàng lọc và chuẩn hóa ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo
dục hiện nay. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu việc triển khai thực hiện “chuẩn hóa”
là một quá trình lâu dài, khó khăn gặp nhiều lúng túng và bất cập.
Trường trung học cơ sở (THCS) Vạn Phúc, huyện Thanh Tri, Hà Nội trong
các năm qua ĐNGV về cơ bản có đủ về số lượng, trình độ đào tạo. Tỷ lệ GV đạt
chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao, số GV đạt danh hiệu GV giỏi các cấp tăng dần
theo năm học và ngày càng có chất lượng.
Tuy nhiên trên thực tế của trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà
Nội có thể thấy chất lượng giáo dục học sinh (HS) không đồng đều giữa các năm
học, tỷ lệ HS đỗ vào THPT chưa như mong muốn, chất lượng ĐNGV của nhà
trường còn thiếu đồng bộ. Số lượng GV được tuyển vào dạy trong nhà trường còn
trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều (55,8%), chưa được bồi dưỡng để thực hiện hoạt động
giáo dục ngày càng năng nề, họ còn lúng túng trong việc đổi mới phương pháp dạy
học, động cơ, thái độ làm việc chưa cao nên hạn chế việc nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường. Hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông mới được yêu cầu
chuyển từ trang bị nội dung kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người
học bằng việc dạy học tích hợp liên môn, trải nghiệm thực tế… Do vậy năng lực
của ĐNGV trong nhà trường đang đứng trước những yêu cầu của đổi mới giáo dục.
Mặc dù các cấp quản lý đã có một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng NLNN
của GV nhưng chưa mang tính hệ thống. Ngoài ra nhà trường còn gặp khó khăn về
CSVC, thiếu phòng học, thiếu phòng học chức năng, phương tiện dạy học không
còn thích hợp trong bối cảnh hiện nay.
Đứng trước nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay, thiết
nghĩ đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và GV giữ vai trò hết sức quan trọng, nếu không
nói là quyết định. Vậy nên, làm thế nào để phát triển và nâng cao NLNN cho GV

Các hoạt động bồi dưỡng NLNN của GV theo hướng chuẩn hóa đã và đang
được thực hiện như thế nào tại trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội?
Năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong nhà trường ở những hoạt động này sẽ
được đánh giá như thế nào? Cần có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
nào nhằm nâng cao NLNN cho GV trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà
Nội theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?
5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động giáo dục của trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì,
3


Hà Nội chưa đáp ứng yêu cầu. Nguyên nhân chủ yếu là do ĐNGV chưa được trang bị
đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cơ bản, cần thiết. Do đó, tác giả đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên phù hợp với thực tế sẽ góp phần
đảm bảo cho GV đạt chuẩn nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục
trong nhà trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra trong luận văn, tác giả sẽ tập trung
vào các nhiệm vụ sau:
 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
cho giáo viên trường trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, công tác quản lý hoạt
động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo
hướng chuẩn hóa
 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo
viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn
hóa, thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho
giáo viên trung học cơ sở trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà
Nội theo hướng chuẩn hóa và phân tích nguyên nhân của thực trạng
 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp
quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng

cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo
hướng chuẩn hóa.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo
hướng chuẩn hóa.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở theo
hướng chuẩn hóa
Trong các nhân tố, GV là nhân tố chủ đạo quyết định chất lượng GD & ĐT.
Để nâng cao chất lượng giáo dục đồng thời có được ĐNGV theo hướng chuẩn hóa
thì công tác đào tạo BDGV có ý nghĩa quyết định.
Trong thời gian qua đã có nhiều nhà khoa học, các công trình chuyên khảo,
đề tài khoa học của tập thể, cá nhân nghiên cứu vấn đề đào tạo BDGV.
Ở Philippin đã xây dựng kế hoạch tổng thể đào tạo BDGV 10 năm (19982008), trong đó có những giải pháp đáng chú ý. Chẳng hạn, thu hút những HS trung
học phổ thông (THPT) có học lực khá giỏi vào ngành sư phạm. Tạo việc làm cho
GV mới ra trường, giảm bớt tình trạng thất nghiệp đối với GV trẻ. Thể chế hóa và
củng cố việc bồi dưỡng tại chức, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, tầm
quan trọng của nghề dạy học và vị thế của GV trong xã hội [29].
Ở Hàn Quốc, việc BDGV là một hoạt động rất quan trọng. Mỗi chương trình
bồi dưỡng thường kéo dài 182 giờ. Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho
từng đối tượng cho phù hợp với mục đích bồi dưỡng bao gồm: Về soạn thảo chương
trình giảng dạy; số hoá thông tin, dữ liệu; nghiệp vụ sư phạm… vv. Những người thực

Nguyễn Văn Diệu (2011), trong luận văn thạc sĩ: “Thực trạng công tác bồi
dưỡng giáo viên ở các trường trung học cơ sở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh”, đã
đề cập đến thực trạng công tác BDGV ở các trường THCS quận 3, thành phố Hồ
Chí Minh từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường công tác bồi dưỡng giáo
viên góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV. [18]
Tác giả Nguyễn Văn Khung (2011) với đề tài: “Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên Trung học cơ sở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện
nay”, (Luận văn Thạc sĩ QLGD) đã đưa ra thực trạng và đề xuất các biện pháp bồi
dưỡng, phát triển ĐNGV nhằm nâng cao chất lượng GV tại các trường THCS huyện
Hưng Hà, Thái Bình. [30]
Tác giả Trần Ngọc Thủy (2013): “Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường THCS
ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo hướng chuẩn hóa”, luận văn Thạc sĩ
7


QLGD. Trong luận văn, tác giả nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất biện pháp
nhằm tăng cường công tác BDGV theo hướng hướng chuẩn hóa góp phần nâng cao
chất lượng đội ngũ GVTHCS quận Lê Chân, Hải Phòng. [51]
Một số văn bản của Đảng và Nhà nước về công tác BDGV:
- Chiến lược phát triển GD 2001-2010 đã đưa ra các giải pháp phát triển giáo
dục, trong đó có giải pháp bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo. [50]
- Dự thảo chiến lược phát triển GD 2009-2020 phiên bản 14 đưa ra các giải
pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo. [10]
- Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về một số biện pháp
cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống GD quốc dân có đề cập đến công
tác bồi dưỡng đội ngũ GV phổ thông. [49]
- Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT về việc bồi
dưỡng nhà giáo và CBQL hàng năm, đã đề ra mục tiêu đối tượng, nội dung phương
pháp bồi dưỡng nhà giáo và CBQL. [11]
Trong các văn bản pháp quy phạm nói trên, công tác bồi dưỡng NLNN cho

khẳng định "Thầy giáo là người giữ gìn những di huấn thiêng liêng của các bậc tiền
bối đã đấu tranh cho chân lí và hạnh phúc và là nhịp cầu nối quá khứ với hiện tại và
tương lai". Như vậy, ĐNGV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Muốn nâng cao
chất lượng giáo dục thì phải nâng cao NLNN cho GV. Do đó, việc bồi dưỡng NLNN
cho ĐNGV có tầm quan trọng hết sức đặc biệt, trong đó việc quản lí hoạt động bồi
dưỡng NLNN cho GV của nhà quản lý đóng vai trò quyết định. Mục đích của hoạt
động này nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo hướng chuẩn hóa hiện nay.
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về mặt lý luận như:
Quản lý và chức năng quản lý; Vai trò của hiệu trưởng trường THCS; Về tiêu chuẩn
và các phẩm chất cần có của người quản lý ….vv. Các tác giả của các công trình
này đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục hiện
nay. Điển hình trong số đó là: Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm, Nguyễn Văn Lê, Vũ
Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo,... đặc biệt nhấn mạnh về những nguyên tắc chung trong
việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng như sau:
- Giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy, giáo dục đối
với HS lớp mình phụ trách trước hiệu trưởng và pháp luật.
- Mỗi GV chủ nhiệm lớp phải chịu trách nhiệm về thực hiện các nhiệm vụ
trong điều lệ trường phổ thông trước hiệu trưởng và pháp luật.
- Mỗi GV sẽ được giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để họ hoàn thành tốt các
nhiệm vụ được giao của mình.
9


Một số các biện pháp quản lý đã được các tác giả đưa ra:
- Tác giả Nguyễn Văn Lê đã đề cập đến các biện pháp phòng ngừa, khắc
phục hiện tượng HS học kém, các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học là bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và giáo dục tư tưởng chính trị cho để xây dựng và
phát triển ĐNGV.[33]
- Tác giả Bùi Minh Hiền Trong cuốn “Quản lý giáo dục” Nhà xuất bản Đại
học sư phạm 2006 đã quán triệt các yêu cầu nguồn nhân lực xây dựng và phát triển

dưỡng ĐNGV của hiệu trưởng các trường THCS còn kém hiệu quả. Từ đó, tác giả
đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động BDGV phù hợp, có tính khả thi sẽ góp phần
nâng cao chất lượng ĐNGV, dần đáp ứng được hướng chuẩn hóa mà Bộ GD&ĐT
đã quy định. [42]
Lê Thị Hồng Thắm (2016) với đề tài“Quản lý đội ngũ giáo viên của các
trường trung học cơ sở Chương Dương - Thường Tín - Hà Nội theo hướng phát
triển năng lực nghề nghiệp”, (Luận văn Thạc sĩ QLGD) đã nêu rõ sự quan tâm
quản lí ĐNGV chú trọng công tác bồi dưỡng, phát triển ĐNGV của CBQL trường
THCS Chương Dương. Đồng thời chỉ ra những hạn chế của chất lượng quản lí
ĐNGV. Từ đó, tác giả phân tích làm rõ thực trạng của quản lí ĐNGV của trường,
chỉ ra các bất cập trong quản lí ĐNGV đề ra được các biện pháp quản lí phù hợp,
chú ý phát triển NLNN GV để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất
lượng dạy học của nhà trường, [47]
Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2017) với đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực giáo dục cho giáo viên các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ theo định hướng hướng chuẩn hóa”. Tác giả đã đưa ra nghiên
cứu lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên về hoạt
động giáo dục ở trường phổ thông, về hướng chuẩn hóa giáo viên THCS, nghiên
cứu chỉ ra thực trạng ở một số trường THCS trên địa bàn Huyện Yên Lập, tỉnh
Phú Thọ và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDGV nhằm nâng cao
năng lực giáo dục, từng bước đạt hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của đổi mới giáo dục. [37]
Tạ Hùng Duyên (2017) trong luận văn nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Hạ Hòa,
tỉnh Phú Thọ theo hướng chuẩn hóa”đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, nghiên cứu thực
trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường THCS
huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo hướng hướng chuẩn hóa từ đó đề xuất được các

11


hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”. [13, tr.1] Từ các khái niệm được nhìn nhận
từ nhiều góc độ khác nhau, chúng ta thấy rằng vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status