ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH QUANG MẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH QUANG MẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG
Hà đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia học lớp Cao học này. Nhân dịp này tôi
xin được chân thành gửi lời cảm ơn tới các đồng chí Lãnh đạo và Chuyên viên
Phòng GD-ĐT huyện Hải Hà, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, cùng
tất cả thầy cô ở các trường THCS trong huyện Hải Hà đã tạo điều kiện thuận lợi,
cung cấp số liệu, tư liệu và nhiệt tình đóng góp ý kiến chân tình cho tôi trong quá
trình nghiên cứu.
Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên, khích lệ tinh thần và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Trong quá trình nghiên cứu bản thân hết sức cố gắng, nhưng bản luận văn này
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn,
góp ý của quý thầy cô, cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp.
Tác giả luận văn
Đinh Quang Mạnh
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................3
1.3.2. Bồi dưỡng năng lực đánh giá cho GV THCS trong dạy học tích hợp ...............33
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho GV THCS trong dạy học
tích hợp ........................................................................................................................35
1.4.1. Các chức năng quản lý nhà trường ....................................................................36
1.4.2. Nội dung, phương pháp quản lý trường học ......................................................37
1.4.3. Phương pháp quản lý trường học .......................................................................39
1.4.4. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng NLĐG cho GV THCS trong dạy học
tích hợp ........................................................................................................................40
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên
THCS trong dạy học tích hợp ......................................................................................45
1.6. Ý nghĩa của công tác đánh giá trong đổi mới nhà trường hiện nay ......................47
Kết luận chương 1 ........................................................................................................48
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN TRONG GIẢNG DẠY TÍCH
HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH ..............................................................................49
2.1. Đặc điểm tình hình hoạt động giáo dục - đào tạo tại huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................................49
2.1.1. Khái quát chung về giáo dục - đào tạo huyện Hải Hà .......................................49
2.1.2. Khảo sát thực trạng về giáo dục THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh .........51
2.2. Quy trình và kết quả khảo sát ...............................................................................52
2.2.1. Nhận thức của lãnh đạo quản lý, tổ chuyên môn và giáo viên về vai trò của
công tác đánh giá trong dạy học tích hợp tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ...........52
2.2.2. Thực trạng về công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học tích
hợp tại các trường THCS, huyện Hải Hà hiện nay ......................................................57
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho GV trong dạy
học tích hợp tại huyện Hải Hà .....................................................................................61
2.2.4. Thực trạng về công tác bồi dưỡng đã thực hiện tại các trường THCS trên địa
bàn huyện Hải Hà ........................................................................................................65
2.2.5. Nhu cầu cần bồi dưỡng NLĐG cho giáo viên trong dạy học tích hợp ..............67
Kết luận chương 3 ........................................................................................................97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................98
1. Kết luận ....................................................................................................................98
2. Kiến nghị..................................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................101
PHỤ LỤC
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BD
:
Bồi dưỡng
BGH
:
Ban giám hiệu
CBQL
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
HT
:
Hiệu trưởng
KH
:
Khoa học
KT
:
Kiểm tra
KT-XH
:
Trung học phổ thông
TTCM
:
Tổ trưởng chuyên môn
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của giáo viên về vai trò của ĐG trong dạy học tích hợp ...........52
Bảng 2.2: Nhận thức của lãnh đạo nhà trường, tổ trưởng chuyên môn về vai trò của
đánh giá học sinh trong dạy học tích hợp ...................................................55
Bảng 2.3: Phương pháp kiểm tra, đánh giá rong dạy học tích hợp của GV ................57
Bảng 2.4: Năng lực tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá của giáo viên trong dạy học
tích hợp .......................................................................................................60
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên
trong dạy học tích hợp tại huyện Hải Hà (do CBQL đánh giá) .................61
Bảng 2.6: Thực trạng về công tác bồi dưỡng đã thực hiện tại trường THCs trên địa
bàn huyện Hải Hà (do CBQL đánh giá) .....................................................65
Bảng 2.7: Nhu cầu cần bồi dưỡng về NLĐG cho giáo viên trong dạy học tích hợp trên
địa bàn huyện Hải Hà (do CBQL đánh giá) ...............................................68
Bảng 3.1: Hình thức kiểm tra đánh giá các môn học trong chương trình ...................79
Bảng 3.2: Các bậc nhận thức tương ứng với mỗi nội dung bài kiểm tra 15 phút ........79
Bảng 3.3: Các bậc nhận thức tương ứng với mỗi nội dung bài kiểm tra 45 phút ........80
nên ý nghĩa hơn đối với HS so với việc các môn học, các mặt giáo dục được thực
hiện riêng rẽ. Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống. Mọi tình
huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là những tình huống tích hợp. Không thể
giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào của lý luận và thực tiễn mà không vận dụng
sự phối hợp, tổng hợp kỹ năng đa ngành của nhiều lĩnh vực khác nhau. Tích hợp
trong nhà trường sẽ giúp cho học HS tập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức,
kỹ năng và phương pháp của khối lượng tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lý trong
giải quyết tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại. Dạy học tích
hợp sẽ giúp người GV quan tâm đến các khả năng, nhu cầu, điều kiện học tập khác
nhau của người học, nuôi dưỡng học sinh có khả năng học tập độc lập, có ý thức trách
nhiệm và tự định hướng bản thân.
1
PPDH mới luôn đi kèm với cách thức KT, ĐG mới trong hoạt động dạy và
học. Do vậy chúng ta đang hướng tới cách đánh giá phù hợp với những mục đích nêu
trên. Các hình thức ĐG trên diện rộng, toàn diện, theo quá trình và dựa trên năng lực
sẽ giúp công tác ĐG phù hợp hơn với nhu cầu đào tạo con người mới. Cách tiếp cận
này sử dụng các phương pháp, công cụ, kỹ thuật thể hiện được khả năng của người
học, tập trung vào những điểm mạnh hơn là những điểm yếu của họ, Điều này thực sự
có hiệu quả trong việc dạy học lấy người học làm trung tâm.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: Giáo dục con người
Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu
gia đin
̀ h, yêu Tổ quố c, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ
năng cơ bản, khả năng sáng ta ̣o để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, da ̣y tố t, học tốt, quản lý tố t; có cơ
cấu và phương thức hợp lý, gắ n với xây dựng xã hô ̣i ho ̣c tâ ̣p; bảo đảm các điều kiện
trong quá trình dạy học, nhất là khi chúng ta đang áp dụng các PPDH mới, tích cực
hơn, hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy và phát triển năng lực toàn diện cho HS đáp ứng
yêu cầu của xã hội mới. Để có cái nhìn sâu hơn và đúng đắn hơn về vấn đề này, tôi đã
mạnh dạn đi tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
đánh giá cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp”, với mong muốn cung cấp
thông tin cần thiết về hoạt động đánh giá kết quả học sinh tại các trường THCS trong
bối cảnh nền giáo dục mới hiện nay, đồng thời đề xuất một số biện pháp nhằm quản
lý tốt hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên THCS trong dạy học tích
hợp tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu lý luận, thực tiễn công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
NLĐG cho GV và thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NLĐG cho giáo
viên THCS trong dạy học tích hợp tại huyện Hải Hà. Trên cơ sở đó, đề xuất một số
biện pháp nhằm quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng NLĐG cho giáo viên THCS trong
quá trình dạy học tích hợp tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng NLĐG cho giáo viên THCS trong quá trình giảng dạy
học tích hợp tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý bồi dưỡng NLĐG cho giáo viên THCS trong quá trình dạy
học tích hợp tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu Lãnh đạo nhà trường đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng NLĐG cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp một cách hợp lý, khoa học
và tác động đồng bộ tới các khâu, các chủ thể của hoạt động đánh giá thì sẽ góp phần
lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp
trên địa bàn huyện Hải Hà - Quảng Ninh.
- Chủ thể thực hiện những biện pháp này là cán bộ quản lý, giáo viên bộ
THCS.
- Khách thể điều tra gồm cán bộ, chuyên viên phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý,
giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Hải Hà - Quảng Ninh.
8. Những đóng góp của luận văn
8.1. Về mặt lý luận
Xác định những cơ sở có tính khoa học về việc cần thiết phải bồi dưỡng
NLĐG cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp trên địa bàn nghiên cứu nhằm góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo để phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH
đất nước nói chung và huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Phát hiện một số khó khăn, tồn tại cần giải quyết trong việc quản lý hoạt
động bồi dưỡng NLĐG cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp.
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý cơ bản mang tính thực tiễn và khả thi
nhằm nâng cao NLĐG cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp trên địa bàn
huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Vận dụng kết quả nghiên cứu phục vụ hoạt động chuyên môn tại Phòng
GD&ĐT.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá
cho giáo viên trong dạy học tích hợp.
Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho
giáo viên trong dạy học tích hợp.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo
viên trong dạy học tích hợp.
5
cứu nhóm được chú trọng. Chẳng hạn, ở Hoa Kì, để KT ĐG mức độ tiếp nhận và cảm
thụ văn học của HS về một tác phẩm nào đó, GV yêu cầu HS thành lập nhóm để phân
6
tích nội dung, nghệ thuật của tác phẩm đó và có thể lập dự án tham quan bảo tàng của
nhà văn. Qua phân tích của nhóm và qua chuyến tham quan, HS phải viết thu hoạch,
trình bày nhóm trước lớp. Với cách này, HS có quyền tự do làm bài theo hiểu biết của
mình, trao đổi, tương tác với nhau, tìm hiểu từ thực tế, vận dụng nhiều kiến thức của
nhiều môn học khác nhau, hợp tác nghiên cứu có thể đưa ra nhiều nhận định sáng tạo.
Đây là hình thức học tập mang tính tích hợp cao, GV và HS cùng tham gia ĐG kết
quả của từng nhóm.
* Đánh giá về đạo đức và sự tiến bộ của học sinh:
Việc ĐG về đạo đức và rèn luyện của HS cũng được coi trọng, nhà trường đưa
ra tiêu chí rõ ràng và GV nhận xét trên những tiêu chí đó. Điều này không chỉ có tác
dụng hỗ trợ giúp đỡ HS tiến bộ mà sự phối hợp giữa GV và gia đình trong việc GD
HS tốt hơn. Ví dụ, cách nhận xét, ĐG về HS của một trường ở Canada như sau: Sau
mỗi học kì, cha mẹ học sinh đều nhận được một bản nhận xét với 9 nội dung chủ yếu
sau: (i) Kĩ năng làm việc độc lập; (ii) Năng lực sáng tạo; (iii) Mức độ hoàn thành các
bài tập; (iv) Năng lực sử dụng công nghệ thông tin; (v) Khả năng hợp tác với những
người xung quanh; (vi) Khả năng giải quyết những xung đột của cá nhân; (vii) Mức
độ tham gia các hoạt động tập thể của lớp; (viii) Khả năng giải quyết vấn đề; và (ix)
Khả năng biết đặt mục tiêu để hoàn thiện trong tương lai. Tất cả các mục trên, GV
chủ nhiệm đều nhận xét điểm mạnh, điểm tốt của HS đã đạt được trong quá trình học
tập, rèn luyện ở trường, và trong từng nội dung, nếu HS có hạn chế, GV có nhận xét
đi kèm để HS rút kinh nghiệm.
* Phối hợp giữa phụ huynh và nhà trường trong đánh giá học sinh:
Sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong việc ĐG HS được các trường
coi trọng. Chẳng hạn, một số trường tiểu học ở Hoa Kì, cuộc họp phụ huynh đầu năm
32/2009/TT-BGDĐT (Thông tư 32) ngày 27-10-2009 ban hành Quy định ĐG, xếp
loại HS tiểu học.
Thông tư 32: Khẳng định việc đổi mới ĐG khá hoàn thiện, thể hiện triết lí,
quan điểm rất riêng về cấp học này. Nguyên tắc ĐG xếp loại được nêu trong Thông
tư là công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện. Việc ĐG với HS tiểu
học chủ yếu là động viên, khuyến khích cho sự tiến bộ của các em, không gây áp lực
cho cả GV và HS. Sự kết hợp ĐG định lượng (điểm số) và ĐG định tính (nhận xét),
kết hợp ĐG của GV với tự ĐG của HS, kết hợp ĐG thường xuyên với ĐG định kì
nhằ m mang la ̣i kế t quả ĐG đầ y đủ, toàn diê ̣n, thể hiện tính nhân văn của GD tiểu học.
Điểm mới của Thông tư 32 là coi trọng ĐG cuối năm học, vì đặc điểm kiến thức và kĩ
8
năng ở tiểu học cấu trúc theo đường thẳng nên bài KT cuối năm là điều kiện cần và
đủ để ĐG khả năng nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS ở mỗi lớp.
Cấp THCS, THPT: Quyết định 40/2006/QĐ-BGD&ĐT (Quyết định 40) ngày
05-10-2006 ban hành Quy chế ĐG, xếp loại HS THCS, THPT; Thông tư số
51/2008/TT-BGD&ĐT ngày 15-9-2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Quyết định 40; Thông tư số 58/2011/TT-BGD&ĐT (Thông tư 58) ngày 12-12-2011
ban hành Quy định ĐG và xếp loại HS THCS, THPT; Công văn số 8773/BGDĐTGDTrH ngày 30-12-2010 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn soạn đề KT và một số
quyết định, thông tư liên quan đến tuyển sinh THCS, THPT, thi tốt nghiệp THPT…
Quyết định 40: Theo quyết định này, ĐG, xếp loại HS có 2 lĩnh vực: (i) ĐG
hạnh kiểm của HS phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức;
ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức
phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của
lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi
trường; và (ii) ĐG, xếp loại học lực: Căn cứ ĐG học lực của HS là hoàn thành
chương trình các môn học trong Kế hoạch GD của cấp THCS, THPT, kết quả đạt
được ở các bài KT. Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu và
KT ĐG ở đây thực sự là một cơ hội cho HS.
Tóm lại, cùng với đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp giảng
dạy, việc đổi mới KT ĐG được khẳng định là một khâu quan trọng trong quá trình
dạy - học. Nhiều cải tiến theo xu hướng khoa học KT ĐG của thế giới đã được triển
khai và mang lại kết quả bước đầu. Song, theo nhận định của các nhà khoa học GD:
“Đánh giá kết quả GD vẫn là một lĩnh vực còn nhiều yếu kém, lạc hậu với xu thế
chung của thế giới từ nhận thức cho đến quy trình, kĩ thuật, phương pháp.”
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm năng lực
Theo nguồn tài liệu VVOB về dạy học tích cực (trang wed:
VVOB.be/vietnam) [15; tr.24], Năng lực là khả năng được hình thành hoặc phát triển,
cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc
nghề nghiệp. Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện
một nhiệm vụ. Năng lực chỉ có hiệu quả khi nó được chứng minh trong trường hợp
ngược lại, nó chỉ là giả định hoặc không có thực. Năng lực có thể do bẩm sinh hoặc
do rèn luyện mà chiếm lĩnh được. Nó phát triển bởi kinh nghiệm hoặc bởi việc học
tập phù hợp với tính riêng biệt của cá nhân. Năng lực được coi như khả năng của con
10
người khi đối mặt với những vấn đề mới và những tình huống mới; gợi tìm lại những
tin tức và những kĩ thuật đã được sử dụng trong những thực nghiệm trước đây.
Năng lực là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là điều kiện chủ quan để
thực hiện có kết quả một dạng hoạt động nhất định. Năng lực có quan hệ với kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo. Năng lực thể hiện ở tốc độ, chiều sâu, tính bền vững, và phạm
vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động ở tính sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp
hoạt động.
- Năng lực có các mức độ:
+ Tài năng là mức độ cao của năng lực, có khả năng hoàn thành sáng tạo công
việc.
hay đã dược điểu chỉnh trong quá trình thu thập thông tin nhằm ra một quyết định.
- Trong giáo dục, ĐG được nhà nghiên cứu định nghĩa như sau:
+ ĐG trong giáo dục xuất hiện khi có một người tương tác trực tiếp hay gián
tiếp với người khác nhằm mục đích thu thập và lý giải thông tin về kiến thức, hiểu
biết, kỹ năng và thái độ của người đó.
+ Theo Ralph Tyler, nhà giáo dục và tâm lý học Mỹ: Quá trình ĐG chủ yếu là
quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong các chương trình giáo dục.
+ Xét từ bình diện chức năng, mục đích cũng như đối tượng: ĐG trong giáo
dục là quá trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệ thống các thông tin về hiện trạng,
khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu
giáo dục, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, biện
pháp và hành động giáo dục tiếp theo.
- Trong dạy học, đánh giá được xem xét như một quá trình liên tục và một
phần của hoạt động giảng dạy, chẳng hạn:
+ Theo R.F.Marger: ĐG là việc miêu tả tình hình của học sinh và giáo viên để
dự đoán công việc phải tiếp tục và giúp học sinh tiến bộ.
Tóm lại: Đánh giá trong giáo dục là sự xem xét, so sánh độ tương thích
giữa những nguồn thông tin thu thập được về quá trình giáo dục với chuẩn mực,
tiêu chuẩn tương ứng nhằm đưa ra những quyết định về người học và việc tổ
chức quá trình dạy học.
1.2.3. Đánh giá trong dạy học tích hợp
Trong dạy học tích hợp, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra
khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả
học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những
tình huống ứng dụng khác nhau. Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và
hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định
mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả
học tập của HS. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ
năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.
12
người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả
tốt hơn.
13
* Bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên trong dạy học tích hợp: Là
trang bị cho GV một cách có hệ thống về khoa học đánh giá nhằm hình thành năng
lực chuyên môn, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ về đánh giá để giúp cho việc
đánh giá một cách khách quan, hiệu quả, phát huy được tính tích cực của học sinh, từ
đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường.
1.2.5. Khái niệm về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho GV THCS
trong dạy học tích hợp
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục,
Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo [4; tr 23]:
Quản lý là một thuộc tính xã hội, vì nó phát triển theo sự phát triển của xã hội
loài người, thường xuyên biến đổi, là nội tại của mọi quá trình lao động. Quản lý là
một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra
đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, mọi thời đại. Tuỳ theo
cách tiếp cận mà quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý
lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, giáo dục bằng hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ
thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, làm cho tổ chức
đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân
làm việc với nhau trong các nhóm để có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục
học là sự tác động có đình hướng, có mục đích của chủ thể quản lý (người hiệu
trưởng) tới khách thể quản lý (hoạt động bồi dưỡng NLĐG cho GV) thông qua việc
thực hiện chức năng quản lý bằng công cụ quản lý, phương pháp quản lý mang tính
đặc thù nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra.
1.2.6. Khái niệm về dạy học tích tích hợp
- Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần
khác nhau thành một khối chức năng. Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp,
sự kết hợp.
Trong Giáo dục học đã nói tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên
cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong
cùng một kế hoạch dạy học.
Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin (integer)
có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể”. Có nghĩa là sự phối hợp các hoạt động
khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức
năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy.
- Khái niệm dạy học tích hợp:
Theo tác giả Nguyễn Văn Đường (2002), tích hợp trong dạy học ngữ văn bậc
THCS, Tạp chí giáo dục, trang 25: Đưa tư tưởng sư phạm tích hợp vào trong quá
trình dạy học là cần thiết. dạy học tích hợp là một xu hướng của lí luận dạy học và
được nhiều nước trên thế giới thực hiện [12].
Nói một cách ngắn gọn, dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó giáo
viên tổ chức, hướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, đời sống; thông qua đó
15
hình thành những kiến thức, kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết,
nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống.
1.3. Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực đánh giá cho GV THCS trong