Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH QUANG MẠNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH QUANG MẠNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG

cung cấp số liệu, tư liệu và nhiệt tình đóng góp ý kiến chân tình cho tôi trong quá
trình nghiên cứu.
Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên, khích lệ tinh thần và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Trong quá trình nghiên cứu bản thân hết sức cố gắng, nhưng bản luận văn này
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn,
góp ý của quý thầy cô, cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp.
Tác giả luận văn

Đinh Quang Mạnh

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI

CAM

ĐOAN

..........................................................................................................i

LỜI

CẢM

ƠN.............................................................................................................. ii MỤC LỤC
..................................................................................................................


8. Những đóng góp của luận văn ...................................................................................5
9. Cấu trúc của luận văn.................................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN TRONG DẠY
HỌC TÍCH HỢP ........................................................................................6
1.1.
Tổng
quan
vấn
.................................................................................6

đề

nghiên

cứu

1.1.1. Kiểm tra, đánh giá giáo dục phổ thông trên thế giới ...........................................6
1.1.2. Kiểm tra, đánh giá trong hệ thống giáo dục Việt Nam ....................................... 8
1.2. Các khái niệm cơ bản............................................................................................10
1.2.1.
Khái
niệm
............................................................................................10

năng

lực

1.2.2. Khái niệm đánh giá ............................................................................................11

LỰC ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN TRONG GIẢNG DẠY TÍCH
HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH ..............................................................................49
2.1. Đặc điểm tình hình hoạt động giáo dục - đào tạo tại huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................................49
2.1.1. Khái quát chung về giáo dục - đào tạo huyện Hải Hà .......................................49
2.1.2. Khảo sát thực trạng về giáo dục THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh .........51
2.2. Quy trình và kết quả khảo sát ...............................................................................52
2.2.1. Nhận thức của lãnh đạo quản lý, tổ chuyên môn và giáo viên về vai trò của
công tác đánh giá trong dạy học tích hợp tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ...........52
2.2.2. Thực trạng về công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học tích
hợp tại các trường THCS, huyện Hải Hà hiện nay ......................................................57
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho GV trong dạy
học tích hợp tại huyện Hải Hà .....................................................................................61
2.2.4. Thực trạng về công tác bồi dưỡng đã thực hiện tại các trường THCS trên địa
bàn huyện Hải Hà ........................................................................................................65
2.2.5. Nhu cầu cần bồi dưỡng NLĐG cho giáo viên trong dạy học tích hợp ..............67
2.3. Nhận xét, đánh giá ................................................................................................69
Kết luận chương 2........................................................................................................72
http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN THCS TRONG DẠY HỌC TÍCH
HỢP TẠI CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI
HÀ............. 73
3.1. Cơ sở để xác lập biện pháp ...................................................................................73
3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp .........................................................................74
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ....................................................................74
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, tính thực tiễn ...............................................74


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BD

:

Bồi dưỡng

BGH

:

Ban giám hiệu

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CNH - HĐH

:

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

ĐG

:


Hiệu trưởng

KH

:

Khoa học

KT

:

Kiểm tra

KT-XH

:

Kinh tế - Xã hội

NLĐG

:

Năng lực đánh giá

PPDH

:


Bảng 2.1: Nhận thức của giáo viên về vai trò của ĐG trong dạy học tích hợp ...........52
Bảng 2.2: Nhận thức của lãnh đạo nhà trường, tổ trưởng chuyên môn về vai trò của
đánh giá học sinh trong dạy học tích hợp...................................................55
Bảng 2.3: Phương pháp kiểm tra, đánh giá rong dạy học tích hợp của GV ................57
Bảng 2.4: Năng lực tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá của giáo viên trong dạy học
tích hợp .......................................................................................................60
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên
trong dạy học tích hợp tại huyện Hải Hà (do CBQL đánh giá) .................61
Bảng 2.6: Thực trạng về công tác bồi dưỡng đã thực hiện tại trường THCs trên địa
bàn huyện Hải Hà (do CBQL đánh giá)
.....................................................65
Bảng 2.7: Nhu cầu cần bồi dưỡng về NLĐG cho giáo viên trong dạy học tích hợp trên
địa bàn huyện Hải Hà (do CBQL đánh giá) ...............................................68
Bảng 3.1: Hình thức kiểm tra đánh giá các môn học trong chương trình ...................79
Bảng 3.2: Các bậc nhận thức tương ứng với mỗi nội dung bài kiểm tra 15 phút........79
Bảng 3.3: Các bậc nhận thức tương ứng với mỗi nội dung bài kiểm tra 45 phút........80
Bảng 3.4: Số câu hỏi ứng với từng mục tiêu và điểm tương ứng cho mỗi câu ...........80
Bảng 3.5: Mẫu dàn bài các bài kiểm tra ......................................................................81
Bảng 3.6: Mẫu thống kê kết quả thi, kiểm tra .............................................................82
Bảng 3.7: Tính cần thiết và khả thi của các giải pháp .................................................95

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm
đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học.
Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ

sẽ giúp công tác ĐG phù hợp hơn với nhu cầu đào tạo con người mới. Cách tiếp cận
này sử dụng các phương pháp, công cụ, kỹ thuật thể hiện được khả năng của người
học, tập trung vào những điểm mạnh hơn là những điểm yếu của họ, Điều này thực sự
có hiệu quả trong việc dạy học lấy người học làm trung tâm.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: Giáo dục con người
Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu
gia đinh, yêu Tô quôc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ
năng cơ bản, khả năng sáng tao để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, day tôt, học tốt, quản ly tôt; có cơ
cấu và phương thức hợp lý, găn vơi xây dựng xa hôi hoc tâp; bảo đảm các điều kiện
nâng cao chất lượng; hệ thống giáo dục được chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,
xã hội hóa và hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và mang đậm
bản sắc dân tộc... Hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới đồng bộ về mục tiêu giáo
dục, chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, cách thức kiểm tra, đánh giá và
công tác quản lí giáo dục.
Trong những năm qua, phần lớn GV đã được tiếp cận với các phương pháp và
kĩ thuật dạy học tích cực. Các thuật ngữ như phương pháp dạy học tích cực, dạy học
dựa trên dự án, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp "Bàn tay nặn bột"...; các kĩ
thuật dạy học tích cực như động não, khăn trải bàn, bản đồ tư duy,... không còn xa lạ
với đông đảo GV hiện nay. Tuy nhiên, việc nắm vững và vận dụng chúng còn hết sức
hạn chế, có khi còn máy móc, lạm dụng. Đại đa số GV chưa tìm được "chỗ đứng"
của mỗi kĩ thuật dạy học trong cả tiến trình tổ chức hoạ t động dạy học. Cũng
chính vì thế nên GV vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học được trình bày
trong sách giáo khoa, chưa "dám" chủ động trong việc thiết kế tiến trình xây dựng
kiến thức phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Kh ả năng
khai thác sử dụng thiết bị dạy học và tài liệu bổ trợ trong quá trình tổ chức các

2



3


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý bồi dưỡng NLĐG cho giáo viên THCS trong quá trình dạy
học tích hợp tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu Lãnh đạo nhà trường đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng NLĐG cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp một cách hợp lý, khoa học
và tác động đồng bộ tới các khâu, các chủ thể của hoạt động đánh giá thì sẽ góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học ở các trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực đánh
giá cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp nhằm nâng cao hiệu quả, chất
lượng dạy học.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực đánh giá cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp tại huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho
giáo viên THCS trong dạy học tích hợp tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp tài liệu tham khảo về chủ trương, chính sách, quyết định,
nghị định, chỉ thị, thông tư …của việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập cho GV.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp điều tra nhằm khảo sát thực
trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho GV THCS trong

GD&ĐT.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá
cho giáo viên trong dạy học tích hợp.
Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho
giáo viên trong dạy học tích hợp.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo
viên trong dạy học tích hợp.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Kiểm tra, đánh giá giáo dục phổ thông trên thế giới
Theo tác giả Vũ Thị Phương Anh (2006), “Kiểm tra đánh giá để phục vụ học
tập: Xu hướng mới của thế giới và bài học cho Việt Nam”, Kỉ yếu Hội thảo khoa học
“Kiểm tra đánh giá để phát huy tính tích cực của học sinh bậc trung học”, Thành
phố Hồ Chí Minh [1; tr.8], Trên thế giới, từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX đã có
một cuộc cách mạng về KTĐG với những thay đổi căn bản về triết lí, quan điểm,
phương pháp và các hoạt động cụ thể. Những thay đổi trên thể hiện quan điểm mới:
coi người học (learner) và quá trình học tập (learning) là trung tâm của toàn bộ hoạt
động GD. Cùng với sự phát triển của khoa học GD, khoa học về KT, ĐG cũng được
nghiên cứu, phát triển và xuất hiện một số khái niệm mới. Ba đặc trưng quan trọng
của xu hướng mới về KTĐG là: ĐG phát triển, ĐG thực tiễn và ĐG sáng tạo. KT, ĐG
áp dụng trong thực tiễn của giáo dục thế giới:
* Đánh giá năng lực và đánh giá môn học:

sau: (i) Kĩ năng làm việc độc lập; (ii) Năng lực sáng tạo; (iii) Mức độ hoàn thành các
bài tập; (iv) Năng lực sử dụng công nghệ thông tin; (v) Khả năng hợp tác với những
người xung quanh; (vi) Khả năng giải quyết những xung đột của cá nhân; (vii) Mức
độ tham gia các hoạt động tập thể của lớp; (viii) Khả năng giải quyết vấn đề; và (ix)
Khả năng biết đặt mục tiêu để hoàn thiện trong tương lai. Tất cả các mục trên, GV
chủ nhiệm đều nhận xét điểm mạnh, điểm tốt của HS đã đạt được trong quá trình học
tập, rèn luyện ở trường, và trong từng nội dung, nếu HS có hạn chế, GV có nhận xét
đi kèm để HS rút kinh nghiệm.
* Phối hợp giữa phụ huynh và nhà trường trong đánh giá học sinh:
Sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong việc ĐG HS được các trường
coi trọng. Chẳng hạn, một số trường tiểu học ở Hoa Kì, cuộc họp phụ huynh đầu năm
thực sự có ý nghĩa. Trong cuộc họp này, GV chủ nhiệm giới thiệu rất kĩ chương trình
học tập trong năm, mục tiêu cuối năm, cách trao đổi giữa bố mẹ và GV, cách chấm
điểm bẳng nhận xét O-Outstanding, G-Good, S-Satisfied, N- Need Improvement
(xuất sắc, khá, đạt và cần cố gắng). Từ lớp 3 trở đi, O và G rất hạn chế, vì sợ HS và
bố mẹ đua nhau “chạy theo điểm”. Nhà trường khuyến khích HS phải biết tự lập ngay
từ nhỏ. Trên tường phòng học là nội quy của lớp, do chính HS viết ra, chúng tự nghĩ

7


ra luật lệ, cách phạt và ký tên ở dưới. Nội quy là Lời thề danh dự của lớp, được treo
đến cuối năm học và lời thề mỗi lớp, mỗi khác.
Tóm lại, trong hơn 3 thập kỉ qua, KT ĐG đối với GDPT quốc tế đã có những
bước tiến rất lớn cả về lí luận và thực tiễn. Thể hiện rõ xu hướng KT ĐG của thế giới
là hướng đến ĐG năng lực HS, phương pháp, cách thức ĐG rất đa dạng, sáng tạo và
linh hoạt.
1.1.2. Kiểm tra, đánh giá trong hệ thống giáo dục Việt Nam
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Sổ tay PISA, Hà Nội [8, tr.3]: Kiểm tra
(KT), đánh giá (ĐG) và xếp loại HS cả một thời gian dài chậm được đổi mới, chủ yếu

Quyết định 40; Thông tư số 58/2011/TT-BGD&ĐT (Thông tư 58) ngày 12-12-2011
ban hành Quy định ĐG và xếp loại HS THCS, THPT; Công văn số 8773/BGDĐTGDTrH ngày 30-12-2010 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn soạn đề KT và một số
quyết định, thông tư liên quan đến tuyển sinh THCS, THPT, thi tốt nghiệp THPT…
Quyết định 40: Theo quyết định này, ĐG, xếp loại HS có 2 lĩnh vực: (i) ĐG
hạnh kiểm của HS phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức;
ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức
phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của
lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi
trường; và (ii) ĐG, xếp loại học lực: Căn cứ ĐG học lực của HS là hoàn thành
chương trình các môn học trong Kế hoạch GD của cấp THCS, THPT, kết quả đạt
được ở các bài KT. Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu và
Kém. Hình thức KT, bao gồm KT thường xuyên (miệng, 15 phút), KT định kì (1 tiết,
học kì). Việc ĐG học tập được thực hiện bằng cách KT và cho điểm các bài KT, tính
điểm trung bình môn học, điểm trung bình các môn học cuối học kì và cuối năm học.
Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12-12-2011 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh THCS, THPT; Quyết định số
40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5-10-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy
chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT [9, tr.8]: Kế thừa Quyết định 40 và
Thông tư 51, theo đó, các môn Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật thực hiện nhận xét với 2
bậc: Đạt và Chưa đạt, đồng thời xóa bỏ hệ số khi tính điểm trung bình các môn cuối
học kì, cuối năm. Quan điểm của Bộ GD&ĐT cho rằng vai trò các môn học ảnh
hưởng đến sự trưởng thành của HS sau này là như nhau, do đó không phân biệt môn
chính, môn phụ. Một số môn học quan trọng như Toán, Văn, Ngoại ngữ thì HS được
học với thời lượng nhiều hơn và thường xuyên là môn thi tốt nghiệp THPT.

9


Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn soạn
đề KT (2010) [7, tr.1], một số yêu cầu được đặt ra như: KT, ĐG dựa trên chuẩn kiến


người khi đối mặt với những vấn đề mới và những tình huống mới; gợi tìm lại những
tin tức và những kĩ thuật đã được sử dụng trong những thực nghiệm trước đây.
Năng lực là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là điều kiện chủ quan để
thực hiện có kết quả một dạng hoạt động nhất định. Năng lực có quan hệ với kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo. Năng lực thể hiện ở tốc độ, chiều sâu, tính bền vững, và phạm
vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động ở tính sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp
hoạt động.
- Năng lực có các mức độ:
+ Tài năng là mức độ cao của năng lực, có khả năng hoàn thành sáng tạo công
việc.
+ Thiên tài là mức độ rất cao của năng lực, có tính sáng tạo độc đáo và có ảnh
hướng rất lớn đến công việc.
Tương ứng với hành động sư phạm và giáo dục người ta chia ra: năng lực loại
động cơ thể hiện bởi bản chất và chất lượng của chuyển động; năng lực trí tuệ thể
hiện bởi những cách tiếp cận trí tuệ; năng lực loại thẩm mĩ thể hiện sự nhạy cảm;
năng lực loại cảm xúc.
Như vậy, năng lực là khả năng của một con người hoàn thành được những
nhiệm vụ phức tạp, việc hoàn thành này đòi hỏi phải thi hành một số lượng lớn thao
tác đối với những nhiệm vụ mà người ta thường gặp trong khi thực hành một nghề.
1.2.2. Khái niệm đánh giá
Với đánh giá nói chung, có thể kể ra một số định nghĩa sau:
+ Theo quan niệm triết học, ĐG là xác định những giá trị của những hiện
tượng xã hội, hoạt động hành vi của con người tương xứng với những nguyên tắc và
chuẩn mực nhất định, từ đó bộc lộ một thái độ. Nó có tính động cơ, phương tiện và
chuẩn mực hành động.
+ Theo bảng thuật ngữ đối chiếu Anh - Việt: ĐG là quá trình hình thành những
nhận định, pháp đoán về kết quả công việc, dựa vào những thông tin thu được, đối
chiếu với mục tiêu, chuẩn mực đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải
thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

chức quá trình dạy học.
1.2.3. Đánh giá trong dạy học tích hợp
Trong dạy học tích hợp, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra
khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả
học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những
tình huống ứng dụng khác nhau. Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và
hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định
mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả
học tập của HS. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ
năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.


Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá
kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với
đánh giá kiến thức, kỹ năng. Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó,
phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn.
Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường,
vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên
ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội). Như vậy, thông qua việc hoàn
thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả
kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học. Mặt
khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn
học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ
năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh
vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.
1.2.4. Khái niệm bồi dưỡng năng lực đánh giá cho GV THCS trong dạy học
tích hợp
BD là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất, là quá trình cập nhật, bổ
sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người
lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực

lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, giáo dục bằng hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ
thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, làm cho tổ chức
đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân
làm việc với nhau trong các nhóm để có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục
tiêu đã định.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Những cơ sở
khoa học về quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục và đào tạo, Hà Nội [10, 45]:
Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, phương pháp, công cụ và mục tiêu quản lý. Do
đó, quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý với khách thể
quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý bằng những công cụ và
phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức.


Quá trình quản lý thể hiện qua sơ đồ:
Công cụ quản
Chủ thể quản

Khách thể quản

Mục tiêu quản

Phương pháp quản
Vậy: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho GV THCS trong dạy
học là sự tác động có đình hướng, có mục đích của chủ thể quản lý (người hiệu
trưởng) tới khách thể quản lý (hoạt động bồi dưỡng NLĐG cho GV) thông qua việc
thực hiện chức năng quản lý bằng công cụ quản lý, phương pháp quản lý mang tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status