Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I Hồ Mai Hoa Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Đinh Thị Kim Thoa
Năm bảo vệ: 2007 Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến quản lý hoạt động
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (NVSP) cho giáo viên các trường cao đẳng công
nghệ. Đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân thực trạng của công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Công
nghiệp I. Đề xuất một số biện pháp: tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan
trọng của các hoạt động bồi dưỡng NVSP; xây dựng nội dung chương trình bồi
dưỡng các đối tượng giáo viên khác nhau; cải tiến hình thức tổ chức, công tác kiểm
tra đánh giá kết quả hoạt động; tăng cường các điều kiện vật chất đảm bảo cho hoạt
động có hiệu quả; tăng cường quản lý giảng viên phối hợp với các lực lượng tham
gia; kịp thời đánh giá hiệu quả bồi dưỡng NVSP và xác định nhu cầu bồi dưỡng tiếp
theo nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.
Keywords. Giáo viên; Nghiệp vụ sư phạm; Quản lý giáo dục; Trường Cao đẳng Content
MỞ ĐẦU
viên trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I, đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trong bối cảnh hiện nay, góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Trường Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
NVSP cho giáo viên các trường cao đẳng công nghệ.
- Đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân thực trạng của công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp I.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo của Nhà trường.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I đã được thực hiện thường xuyên song chất lượng chưa cao. Nếu bao
quát được các chức năng quản lý, nắm được đặc thù của hoạt động BDNVSP và thực hiện tốt
các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên của trường thì
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu đề tài sẽ là cơ hội để tìm hiểu, đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho
GV trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Bồi dưỡng NVSP là một hoạt động không thể thiếu được trong công tác BDGV đang
tham gia công tác giảng dạy. Các vấn đề liên quan tới đào tạo và BDNVSP cho GV đã được nhiều
nhà giáo dục, nhiều chuyên gia đề cập tới. Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước, các luận văn, bài báo đề cập tới hoạt động bồi dưỡng giáo viên nhưng ít công trình đề cập tới
hoạt động BDNVSP cho giáo viên các trường cao đẳng công nghệ. Trong bối cảnh chung của các
trường cao đẳng công nghệ, đa số giáo viên của trường, ngoại trừ một số nhỏ giáo viên dạy các
môn khoa học cơ bản, chưa qua đào tạo tại các trường sư phạm thì việc nghiên cứu biện pháp quản
lý hoạt động BDNVSP cho giáo viên là hết sức cần thiết để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý và quản lý giáo dục
* Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham
gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách
hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường.
* Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ
thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển hoạt động của khách thể quản lý thực hiện các mục tiêu
giáo dục đề ra. Quản lý giáo dục từ cấp vĩ mô đến tầm vi mô đều hướng tới sử dụng có hiệu
quả những nguồn lực dành cho giáo dục để đạt được kết quả (đầu ra) có chất lượng cao nhất.
1.2.1.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp
chung đạt chuẩn về NVSP, hầu hết giáo viên nghề là người có bằng tốt nghiệp trung cấp
nghề; cao đẳng nghề, đại học chuyên ngành hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao, đại đa
số giáo viên chưa qua đào tạo tại các trường sư phạm, việc dạy học chủ yếu dựa trên kinh
nghiệm là chính nên để đạt chuẩn giáo viên nghề, đáp ứng nhiệm vụ của giáo viên nghề thì
giáo viên phải tham gia các lớp BDNVSP.
* Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Bồi dưỡng NVSP chính là quá trình tác động bổ sung và hoàn thiện thêm kỹ năng, tình
cảm thái độ cho người giáo viên, giúp họ đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của giáo dục. Bồi
dưỡng NVSP là một loại hỡnh BD thường xuyên cho GV về tổ chức các hoạt động giáo dục đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD & ĐT.
1.2.2.3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng NVSP chính là tổ hợp các cách thức tác động
vào quá trình bồi dưỡng NVSP nhằm đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý giáo dục mong muốn
là không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giao viên, đáp ứng nhu cầu của xã hội trong
từng giai đoạn phát triển.
1.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
1.3.1. Nguyên tắc quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
- Nguyên tắc quán triệt quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước:
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành,
nhà trường gắn liền với đời sống, với những nhiệm vụ phát triển của đất nước
- Nguyên tắc phối hợp bồi dưỡng NVSP cho giáo viên phải đảm bảo tính hệ thống,
tính khoa học, tính vừa sức, tính kế thừa, tính phát triển, phát huy tính tích cực tự giác, chủ
động sáng tạo của người giáo viên.
1.3.2. Các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
1.3.2.1.Quản lý mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Quản lý mục tiêu bồi dưỡng NVSP chính là quá trình giúp giáo viên nhận thức đúng
đắn, đầy đủ về vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng NVSP, từ đó giáo viên
cần có các hoạt động trau dồi và nâng cao năng lực và phẩm chất của mình đạt mục tiêu giáo
dục.
1.3.2.2. Quản lý nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
đồng thời là một trong những phương tiện để người học thực hiện đổi mới phương pháp học
tập, vận dụng kiến thức và kỹ năng được trang bị vào thực tiễn nghề nghiệp của mình.
* Chế độ công tác giáo viên
Hiện nay Nhà nước có một hệ thống các chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức đồng bộ, thống nhất nằm trong khả năng điều phối của cơ quan quản lý đào
tạo trung ương. Trong đó kinh phí đào tạo được phân bổ phù hợp với phương thức đào tạo,
bồi dưỡng.
1.3.2.6. Quản lý giảng viên các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và các lực lượng tham gia
hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
* Quản lý giảng viên các lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Giảng viên tham gia giảng dạy ở các lớp bồi dưỡng NVSP phải có trình độ chuyên
ngành, thâm niên và kinh nghiệm về về dạy nghề; có trình độ ngoại ngữ, tin học; phải thành
thạo trong các khâu xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình bài giảng, soạn giáo án và
KTĐG kết quả DH; phải biết đổi mới PP giảng dạy và thiết lập được kế hoạch dạy học khả
thi.
* Quản lý các lực lƣợng tham gia bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Các lực lượng tham gia vào hoạt động BDNVSP bao gồm: Các cơ quan thuộc Bộ chủ
quản; Ban giám hiệu các trường; các đơn vị chức năng của trường được giám hiệu phân
công; toàn thể đội ngũ tham gia công tác giảng dạy; các tổ chức đoàn thể trong trường và học
sinh sinh viên.
1.3.2.7. Quản lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Quản lý hiệu quả của hoạt động BDNVSP chính là quản lý hiệu quả của quá trình
giáo viên áp dụng kiến thức và kỹ năng sư phạm vào việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của
mình.
Tiểu kết Chƣơng 1
Hiệu quả của quá trìng lao động sư phạm của người GV không chỉ xuất phát từ
những gì bản thân giáo viên tự có, mà nó phải được trau dồi và cập nhật những tiến bộ của
nền kinh tế - xã hội. Chính vì vậy công tác bồi dưỡng NVSP cho giáo viên cần phải được
quan tâm đúng mức để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ.
động chuyên môn của trường.
2.1.3. Phân loại giáo viên
2.1.3.1. Thống kê và phân tích
- Tính đến tháng 7 năm 2007, số lượng giáo viên của trường là 305 trong tổng số 358 cán
bộ, GV, công nhân viên trong trường, số liệu cụ thể được thống kê trong bảng 2.1
- Giới tính đội ngũ GV được thể hiện trong bảng 2.2 và và độ tuổi của đội ngũ GV
thể hiện trong bảng 2.3. Nhìn chung sự cân bằng về giớ phù hợp với đặc thù của Trường và
đội ngũ giáo viên đang được trẻ hoá.
- Tổng hợp về trình độ NVSP của giáo viên thể hiện trong bảng 2.4
Bảng 2.4: Tổng hợp về trình độ nghiệp vụ sư phạm .
Đối tượng
Tổng
số
Tốt nghiệp
các trường SP
Không tốt nghiệp các trường SP
Đã có chứng chỉ SP
bậc 1 & bậc 2
Chưa có chứng chỉ
SP bậc 1 & bậc 2
Số
lượng
Tỷ lệ
Số
lượng
Tỷ lệ
Số
lượng
Tỷ lệ
Giáo viên
- Đội ngũ GV của trường hầu hết có trình độ Đại học trở lên, cơ cấu đồng đều phù
hợp với quy mô đào tạo, có kiến thức chuyên môn, ham học.
- Tỷ lệ về giới phù hợp với đặc thù của Trường.
- Đội ngũ giáo viên của trường đang được trẻ hoá
- Hội thi Giáo viên giỏi các cấp thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo trường trong việc
nâng cao năng lực SP cho GV.
* Những điểm yếu
- Đội ngũ GV chưa đáp ứng được với quy mô và sự phát triển của Trường
- Thiếu chuyên gia đầu đàn cho các ngành nghề mới đào tạo
- Một số cán bộ quản lý còn trẻ, thiếu kinh nghiệm.
- GV trẻ chiếm tỷ lệ khá cao, chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đa số chưa đào
tạo qua các lớp NVSP.
2.1.4. Định hướng phát triển trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai
đoạn mới
- Tích cực đa dạng hoá ngành, nghề đào tạo, chủ động đổi mới nội dung, chương
trình và phương pháp đào tạo; xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ
quản lý.
- Mở rộng mặt bằng, nâng cấp cơ sớ vật chất trang thiết bị, bồi dưỡng nâng cao trình
độ đội ngũ, đồng thời tiến hành hoàn tất Đề án thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp trên cơ sở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trình Thủ
tướng Chính phủ
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng nghiiệp vụ sƣ phạm cho giáo viên và công tác
quản lý hoạt động này tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
2.2.1. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiiệp vụ sư phạm cho giáo viên của nhà trường
2.2.1.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi dưỡng
nghiiệp vụ sư phạm
Để thăm dò nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I về nội dung nghiên cứu, tác giả đã phát phiếu trưng cầu ý kiến theo mẫu
(Phụ lục 1 và Phụ lục 2).
Tổng số phiếu trưng cầu: 305 phiếu (Phụ lục 1 và Phụ lục 2) cho 250 giáo viên và 55
- Góp phần nâng cao chất lượng GD & ĐT
12
21.8
%
89
35.6
%
101
33.1
%
- Không quyết định chất lượng GD & ĐT
0
0
0
0
0
0
2. Tầm quan trọng công tác BDNVSP cho GV
- Rất quan trọng
53
96.4
%
202
80.8
ngũ GV đều nhận thức đúng đắn về công tác BDNVSP.
- Số GV không nhận thức đúng vai trò của mình chiếm tỷ lệ cao hơn so với các nhà
quản lý.
2.2.1.2. Kết quả bồi dưỡng NVSP của nhà trường
Bảng 2.7 là thống kê về số lượng giáo viên của trường đã tham gia các lớp BDNVSP
trong 03 năm học 2004-2005, 2005-2006 và 2006-2007.
Bảng 2.7: Tổng hợp về số lượng giáo viên tham gia các lớp BDNVSP
Năm học
Tổng
số GV
BD chuẩn hoá
BD thường xuyên
BD nâng cao
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
2004-2005
273
29
10.6%
273
100%
145
53.1%
2005-2006
285
26
Quản lý mục tiêu BDNVSP là quản lý quá trình làm cho giáo viên, cán bộ công nhân
viên nhận thức đúng đắn, đầy đủ về vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm, từ đó giáo viên cần có các hoạt động trau dồi và nâng cao năng lực và
phẩm chất của mình đạt mục tiêu giáo dục.
Bảng 2.8: Kết quả điều tra nhận thức của CBQL về nội dung hoạt động BDNVSP
100% CBQL đều cho rằng bồi dưỡng chuẩn hoá là rất quan trọng, 90.9% CBQL cho
nội dung BD chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật hoá, HĐH và đổi mới tri thức
giảng dạy là rất quan trọng.
Một số CBQL coi nhẹ nội dung BD chính trị tư tưởng, đường lối, chính sách này nên
nhiều giáo viên rất hạn chế trong việc định hướng công tác của bản thân và định hướng nghề
nghiệp.
Một số nhà QL có quan điểm bảo thủ cho rằng nội dung không thiết thực, quá cao đối
với mặt bằng trình độ giáo viên và không gần với thực tế giảng dạy và thực lực về cơ sở vật
chất của Trường gây ảnh hưởng đến hoạt động BDNVSP của trường. Nội dung
Rất
quan trọng
Quan trọng
Bình thường
Không
quan trọng
SL
TL
SL
TL
SL
TL
BD về kế hoạch ĐT, nhiệm vụ của
nhà trường
42
76.4%
13
23.6%
0
0%
0
0%
BD chuyên môn, nghiệp vụ theo
hướng cập nhật hoá, HĐH và đổi mới
tri thức giảng dạy
50
90.9%
5
9.1%
0
0%
0
0%
Trao đổi kinh nghiệm các hoạt động
DH và GD
31
56.4%
24
43.6%
0
0%
0
Chưa đáp ứng nhu cầu của giáo viên
11
20
118
47.2
129
42.3
Nội dung bồi dưỡng mang tính thiết thực
55
100
202
80.8
257
84.3
Nội dung bồi dưỡng chưa mang tính thiết thực
0
0
48
19.2
48
15.7
Đã cập nhật được những vấn đề đổi mới
52
94.6
215
86
267
87.5
Chưa cập nhật kịp thời được những vấn đề
đổi mới
L
(%)
GV
(%)
1. Tổ chức các lớp BDNVSP bậc 1 và bậc 2
theo hình thức tập trung
63.6
90.4
12.7
9.6
23.6
0
2. Tổ chức lớp BDNVSP cho toàn thể đội ngũ
GV tập trung trong hè
81.8
60.8
18.2
24.8
0
14.4
3. Tổ chức lớp BDNVSP cho toàn thể đội ngũ
GV theo phương thức tự học và thảo luận ở
cấp phòng, khoa trong năm học
58.2
24.8
21.8
49.2
10
26
4. Tổ chức BD nâng cao cho một bộ phận GV
Bảng 2.11 : Kết quả điều tra thực trạng quá trình KTĐG hoạt động BDNVSP
T
T
Loại hình
BD
chuẩn hoá
BD
thường xuyên
BD
nâng cao
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
1
Giảng viên kiểm tra đánh giá
100
72.4
27.3
27.6
9.1
30
0
64.8
6
Không kiểm tra đánh giá
0
0
0
12.8
12.7
8
Kết quả cho thấy 100% CBQL cho rằng với nội dung bồi dưỡng chuẩn hoá nên để
giảng viên KTĐG. Đối với việc đào tạo đạt chuẩn thì khâu KTĐG rất quan trọng và đóng vai
trò quan trọng đối với chất lương đào tạo nên để học viên tự đánh giá sẽ ảnh hưởng tới chất
lượng của đợt bồi dưỡng.
Ý kiến nhiều nhà quản lý đưa ra nhất là phối hợp cả ba hình thức giảng viên, CBQL
và ban tổ chức KTĐG. Không có giảng viên nào đồng tình với việc không KTĐG vì nếu quá
mềm dẻo đối với học viên thì những học viên không có ý thức tự giác sẽ ỷ lại và chất lượng
BD sẽ không cao. Về nội dung BD nâng cao cũng tương tự như BD thường xuyên, cách
đánh giá nhiều cán bộ quản lý mong muốn nhất là phối hợp cả ba hình thức giảng viên,
CBQL và ban tổ chức KTĐG.
2.2.2.4. Thực trạng quản lý các điều kiện vật chất để thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Phòng học và CSVC là do Phòng Hành chính quản trị bố
trí, sử dụng cùng với các lớp học của trường. Trong điều kiện khó khăn, Nhà trường đang
trong giai đoạn xây dựng và phát triển nên điều kiện CSVC còn hạn chế nên ảnh hưởng
không nhỏ tới hoạt động của các lớp bồi dưỡng. Nên tổ chưc các lớp BD trong dịp hè.
* Chế độ công tác giáo viên: Giáo viên không trong biên chế hoặc chưa ký hợp động dài hạn
Bảng 2.12: Kết quả hội giảng cấp Trường
Năm học
Tổng số GV
tham gia
Xếp loại giờ giảng
Giờ giảng
không XL
Giỏi
Khá
TB
Yếu
2004-2005
32
10
31.2%
19
59.4%
3
9.4%
0
0%
0
0%
2005-2006
35
12
34.3%
21
60%
2
Mục đích của hội giảng thể hiện tính học thuật cao nhưng thực hiện còn mang nặng tính trình
diễn, đôi khi mang tính hình thức. Giờ hội giảng xa rời giờ dạy thực tế nên chưa có được
hiệu quả dạy học xác thực.
Bảng 2.13: Kết quả thanh tra giáo dục
Năm học
Tổng số GV
thanh tra
Phân loại giáo viên theo điểm
≥ 17
14 – cận 17
10 – cận 14
< 10
2004-2005
155
37
23.9%
70
45.1%
48
31%
0
0%
2005-2006
178
46
25.8%
72
40.5%
60
33.7%
Nghiệp vụ
Rất cần thiết
Cần thiết
Bình thƣờng
Không
cần thiết
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQL
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
1
Lập kế hoạch công tác
34
61.8
14
65.5
40
16
19
34.5
87
34.8
0
81
32.4
0
42
16.8
4
Áp dụng các PP giảng dạy tiên
tiến
40
72.7
56
22.4
9
10.4
81
32.4
6
10.9
78
31.2
0
35
0
0
0
0
7
Thực hiện các quy định về hồ sơ
chuyên môn
27
49.1
15
6
18
32.7
90
36
10
18.2
88
35.2
0
57
22.8
Nhìn chung công tác thanh tra cũng như công tác hội giảng đều được tổ chức để đánh
giá hiệu quả quá trình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên, đặc biệt đối với đội ngũ giáo
viên trẻ mới vào nghề. Tuy nhiên việc quản lý và thực hiện các hoạt động này vẫn còn nhiều
bất cập. Các hoạt động còn mang nặng tính phong trào, hình thức và báo cáo thành tích mà
chưa đi vào chiều sâu học thuật nên hiệu quả chưa cao.
2.2.3. Đánh giá các nguyên nhân của thực trạng.
2.2.3.1. Nguyên nhân của những thành công trong bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
- Sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, sự nhìn nhận của xã hội
CÔNG NGHIỆP I
3.1. Các nguyên tác để xây dựng biện pháp.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả BDNVSP cho giáo viên.
- Phù hợp với nội dung, đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho
giáo viên.
- Phát huy được tính tích cực, chủ động, độc lập, tự giác của giáo viên khi tham gia
bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
- Hiện thực và có tính khả thi.
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ , kế thừa và điều chỉnh, tăng cường sao cho có
hiệu quả cao hơn, chất lượng hơn.
- Thấy được thế mạnh riêng của mỗi biện pháp để được vận dụng, phối hợp trong quá
trình QL công tác BDNVSP để đạt được kết quả tối ưu.
3.2. Quy trình thực hiện biện pháp.
- Xây dựng kế hoạch để thực hiện biện pháp
- Tổ chức thực hiện kế hoạch của biện pháp
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch của biện pháp
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các biện pháp
3.3. Điều kiện để thực hiện các nhóm biện pháp
- Phải có đội ngũ CBQL và nhân viên am hiểu về các văn bản của Đảng và Nhà nước
về công tác BD, am hiểu về NVSP của GV các trường dạy nghề.
- Cần có cơ sở vật chất và nguồn kinh phí nhất định.
- Cần có sự ủng hộ của cấp trên, các phương tiện thông tin đại chúng và sự phối hợp
của các tổ chức đoàn thể trong Trường.
- Có quy chế KTĐG chặt chẽ, cụ thể.
3.4. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
3.4.1. Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm
3.4.1.1. Ý nghĩa của biện pháp
-Giúp cho đội ngũ QL và mỗi GV thấm nhuần đường lối đổi mới giáo dục của Đảng,
thấm nhuần chiến lược phát triển nguồn lực con người Việt Nam. Làm cho mọi lực lượng
cải tiến vào áp dụng đối với các lớp bồi dưỡng, rút kinh nghiệm và tiếp tục chỉnh lý theo
hướng cải tiến để áp dụng cho các lớp bồi dưỡng tiếp sau.
3.4.3. Cải tiến hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
3.4.3.1. Ý nghĩa của biện pháp
Hình thức tổ chức hoạt động BDNVSP cho giáo viên của Trường cần phải được cải
tiến thông qua việc đa dạng hoá các hình thức tổ chức nhằm tạo điều kiện thuận lợi về mọi
mặt cho giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng đạt kết quả cao như thời gian bồi dưỡng hợp
lý để đông đảo giáo viên tham gia, hình thức hợp lý đối với từng khoá bồi dưỡng nhằm giúp
giáo viên đạt được một cách toàn diện về mọi mặt từ lĩnh vực tri thức, nhận thức đến kỹ
năng, kỹ xảo nghề nghiệp.
3.4.3.2. Nội dung của biện pháp
Tổ chức liên tục các lớp bồi dưỡng NVSP bậc 1 và bậc 2. Tập trung mở các lớp bồi
dưỡng thường xuyên và nâng cao vào dịp hè. Tăng cường bồi dưỡng theo phương thức tự
học và sinh hoạt chuyên môn ở cấp phòng khoa. Đánh giá thực trạng về trình độ chuyên
môn, năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên. Từ đó phân tích những mặt mạnh, mặt yếu để
phân loại giáo viên, phân định đối tượng cần bồi dưỡng NVSP. Khảo sát nhu cầu BD nâng
cao để tổ chức thêm nhiều lớp bồi dưỡng NVSP nâng cao. Hội giảng phải được tổ chức
thành những buổi sinh hoạt chuyên môn về NVSP để giáo viên học tập, trau dồi kỹ năng
giảng dạy. Tăng cường tổ chức các lớp BD theo hình thức kết hợp tự BD và BD tập trung.
Kiểm tra quá trình tổ chức các lớp bồi dưỡng NVSP, thu thập số liệu và thực hiện so sánh
kết quả so với mục tiêu đã đề ra, từ đó xác định cụ thể hình thức nào đã thực hiện tốt, hình
thức nào chưa tốt để kịp thời điều chỉnh, bổ sung và cải tiến cho phù hợp.
3.4.4. Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 3.4.4.1. Ý
nghĩa của biện pháp
Điều chỉnh, đổi mới hoạt động, lựa chọn phương thức KTĐG một cách phù hợp,
khoa học sẽ giúp cho CBQL và GV thực hiện kế hoạch bồi dưỡng theo mục tiêu đã định sẵn.
Lựa chọn hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp sẽ đánh giá đúng hiệu quả của quá trình bồi
dưỡng, từ đó giúp người CBQL nắm bắt được những mặt mạnh và những hạn chế của đội
ngũ để kịp thời điều chỉnh kế hoạch và biện pháp quản lý.
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp
các lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
3.4.6.1. Ý nghĩa của biện pháp
Vì vậy việc tăng cường quản lý đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy các lớp bồi
dưỡng NVSP trong Trường sẽ có tác dụng góp một phần đảng kể vào việc nâng cao chất
lượng hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng NVSP trong Trường. Song song với việc quản lý
giảng viên, việc phối hợp chặt chẽ các lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng NVSP trong
Trường sẽ phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động này.
3.4.6.2. Nội dung của biện pháp
* Tăng cƣờng quản lý giảng viên các lớp BDNVSP: Tìm hiểu, khảo sát thực trạng
về trình độ, khả năng của đội ngũ giảng viên. Lựa chọn những cán bộ, giáo viên có chuyên
môn nghiệp vụ, có thâm niên và kinh nghiệm giảng dạy để tiến hành bồi dưỡng nâng cao
năng lực và đổi mới phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu của các lớp bồi dưỡng.
Thường xuyên thực hiện việc thao giảng, đúc rút kinh nghiệm trong đổi mới phương pháp
dạy học của đội ngũ giảng viên các lớp BD này.
* Phối hợp các lực lƣợng tham gia hoạt động bồi dƣỡng NVSP: Trung tâm Tư vấn
và Hợp tác Đào tạo - Bồi dưỡng cán bộ cần cải tiến quản lý đối với các lớp bồi dưỡng. Cụ
thể là không chỉ tổ chức các lớp học theo đúng kế hoạch, nội dung chương trình và thực hiện
đúng tiến độ mà phải tham mưu cho Ban giám hiệu về tất cả các khâu từ xác định nhu cầu
bồi dưỡng, lập kế hoạch, tổ chức các lớp bồi dưỡng và kiểm tra đánh giá. Đặc biệt phải chú ý
việc rút gọn các thủ tục rườm rà, chủ động phối hợp với các đơn vị trong Trường thực hiện
hoạt động có hiệu quả.
3.4.7. Kịp thời đánh giá hiệu quả Trung tâm Tư vấn và Hợp tác Đào tạo - Bồi dưỡng cán
bộ và xác định nhu cầu bồi dưỡng tiếp theo
3.4.7.1. Ý nghĩa của biện pháp
Hiệu quả bồi dưỡng NVSP là cái đích cuối cùng cần đạt đến của hoạt động bồi dưỡng
NVSP cho đội ngũ giáo viên của Trường. Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng NVSP chính là đánh
giá những mặt được, những mặt chưa được của hoạt động. Hoạt động đạt hiệu quả cao nói
lên năng lực sư phạm của giáo viên được cải thiện sau các khoá học tập bồi dưỡng. Đồng
thời từ việc đánh giá hiệu quả quá trình bồi dưỡng NVSP, các nhà QL sẽ điều chỉnh kế hoạch
bồi dưỡng để phát huy những điểm mạnh, bù đắp những thiếu hụt trong kỹ năng kỹ xảo
Tăng cường
nâng cao nhận
thức về tầm
quan trọng của
các hoạt động
BDNVSP
Tăng cường
quản lý giảng
viên các lớp
BDNVSP và
phối hợp các
lực lượng tham
định nhu cầu
bồi dưỡng tiếp
theo
3.6. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp
Các biện pháp mà luận văn đã đề cập đến là kết quả của quá trình nghiên cứu lí luận
và khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP ở Trường Cao đẳng
Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I. Để xem xét mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp quản lý đã đề xuât trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp xin ý kiến
chuyên gia và PP tổng kết kinh nghiệm, kết quả dưới đây:
3.6.1. Khảo nghiệm bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Bảng 3.4: Ý kiến về tính hợp lí, tính khả thi của các biện pháp
S
T
T
Biện pháp quản lí
HĐBDNVSP cho GV
trƣờng
CĐKTKTCNI
Tính cấp thiết
Tính khả thi
3
(%)
2
(%)
1
(%)
0
(%)
ĐT
B
52.1
21/4
8
43.7
2/4
8
4.2
0/4
8
0
2.4
8
2
Xây dựng nội dung
chương trình BD các
đối tượng GV khác
nhau
15/4
8
31.3
23/4
8
47.9
10/
48
20.
8
0/4
8
0%
0/4
8
0
2.06
12/4
8
20
32/4
8
66.7
4/4
8
8.3
0/4
8
0
2.1
7
4
Cải tiến công tác
KTĐG kết quả
BDNVSP
20/4
8
41.7
22/4
8
45.8
6/4
8
15/4
8
31.5
16/
48
33.
3
5/4
8
10.
4
1.71
22/4
8
45.8
20/4
8
41.7
6/4
8
12.
5
0/4
8
0
2.3
3
6
Tăng cường QL giảng
viên các lớp BDNVSP
6
1.9
3
7
Kịp thời đánh giá hiệu
quả bồi dưỡng NVSP
và xác định nhu cầu
bồi dưỡng tiếp theo
25/4
8
52.1
23/4
8
47.9
0/4
8
0
0/4
8
0
2.52
23/4
8
47.9
22/4
8
45.8
3/4
8
6.3
Qua nghiên cứu đề tài, tác giả đã thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu và các
kết quả nghiên cứu đó cho phép tác giả đưa ra các kết luận:
1.1 Giáo viên là một nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục. Nghiệp vụ
sư phạm của giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu
quả đào tạo. Nghiệp vụ sư phạm của giáo viên có ý nghĩa rất cao đối với các trường cao đẳng
công nghệ - các trường mà đa số giáo viên không được đào tạo qua các trường sư phạm.
Hiệu quả hoạt động BDNVSP cho đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào các yếu tố: nhận thức của
CBQL và GV, mục tiêu và nội dung BDNVSP, hình thức tổ chức hoạt động BDNVSP, kiểm tra
đánh giá hoạt động BDNVSP, điều kiện vật chất để thực hiện BDNVSP, đội ngũ giảng viên các lớp
BDNVSP và các lực lượng tham gia bồi dưỡng NVSP.
1.2. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động BD và quản lý hoạt động BDNVSP cho đội ngũ
giáo viên của trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I cho thấy:
- Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa nhận thức đúng đắn về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng
của nghiệp vụ sư phạm đối với chất lượng giáo dục và đào tạo của Trường.
- Nội dung, chương trình và tài liệu bồi dưỡng chưa đầy đủ và hệ thống, chất lượng còn
chưa thực sự đáp ứng yêu cầu
- Hình thức tổ chức hoạt động BDNVSP cho GV của Trường chưa đa dạng, phong phú và chưa
tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng đạt kết quả cao.
- Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả BDNVSP cho đội ngũ giáo viên Nhà trường chưa được tiến
hành khoa học, đồng thời chưa có chuẩn đánh giá cho từng loại hình BD.
- Điều kiện vật chất chưa đảm bảo cho hoạt động BDNVSP của Nhà trường đạt hiệu quả cao,
chế độ công tác GV chưa làm cho đội ngũ GV yên tâm theo học các lớp BDNVSP.
- Việc quản lý giảng viên của các lớp bồi dưỡng NVSP của Trường còn khá lỏng lẻo,
chưa có thiết chế cho giảng viên các lớp bồi dưỡng, đặc biệt là giảng viên thỉnh giảng. Bên
cạnh đó các Phòng chức năng, Khoa chuyên môn, Bộ môn trực thuộc và các Trung tâm trong
trường chưa phối hợp nhịp nhàng, gây khó khăn trong công tác tổ chức thực hiện các lớp
BD.
- Các hoạt động chuyên môn như hội giảng, thanh tra giáo dục để đánh giá hiệu quả bồi
dưỡng NVSP còn mang tính hình thức, chưa đi vào thực chất, vì vậy khó xác định được nhu
cầu BD tiếp theo.
References
1. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Mỹ Lộc, Quản lí giáo dục - Quản lí nhà trường, Hà Nội,
1995
2. Đặng Quốc Bảo, Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội, 1999
3. N.L.Bônđurep, Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông
4. Bộ GD & ĐT, Dự thảo bồi dưỡng giáo viên
5. Bộ GD&ĐT, Ngành GD & ĐT thực hiện Nghị quyết TW 2 khóa VIII và Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Điều lệ trường cao đẳng nghề, ban hành
kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2007
7. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tư liên tịch số
16/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 3 năm 2007 hướng dẫn quản lý và sử dụng
kinh phí bồi dưỡng giáo viên dạy nghề (có hiệu lực từ ngày 23/4/2007; Công báo số
262+263, ngày 08/4/2007).
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội,
1996
9. Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nxb
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002
10. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chiến lược phát triển Giáo
dục 2001- 2010, Hà Nội, 2001
11. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg về
một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống Giáo dục quốc dân.
12. Michell Develay, Một số vấn đề đào tạo giáo viên - Dạy và Học ngày nay, 2003
13. Dự án Việt Bỉ, Hỗ trợ từ xa - Giải thích thuật ngữ tâm lý giáo dục, Hà Nội, 2000
14. Hồ Ngọc Đại, Giải pháp giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1991
15. Đảng Cộng sản Việt Nam, Kết luận của Hội nghị BCH TW lần thứ 6 khóa IX
16. Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX 07 - 14, Hà Nội, 1995
17. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kĩ thuật,