Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
 ĐỖ THIỆN DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY,
HỌC TẬP
CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG DU LỊCH
HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY


HÀ NỘI - 2007

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
HÀ NỘI - 2007 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
TRANG
1. Lý do chọn đề tài……………………………………………
1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………
2
3. Khách thể nghiên cứu…………………………………………
2
4. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………
2
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………

1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giảng dạy,
học tập tại các trường chuyên nghiệp……………………………

25
1.3.1. Định hướng giảng dạy……………………………………
25
1.3.2. Chương trình giảng dạy……………………………………
26
1.3.3. Đội ngũ cán bộ, giảng viên……………………………
26
1.3.4. Người học………………………………………………
27
1.3.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy – học…………
27
1.3.6. Thị trường lao động……………………………………
28
1.4. Đặc điểm của hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên
ngành
28
1.4.1. Khái quát về môn chuyên ngành………………………
28
1.4.2. Tầm quan trọng của các môn chuyên ngành trong hoạt
động đào tạo ở các trường chuyên nghiệp………………………

29 1.4.3. Đặc điểm giảng dạy các môn chuyên ngành……………
30
1.4.4. Đặc điểm học tập các môn chuyên ngành………………

2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy – học các môn
chuyên ngành.

49
2.2.1. Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo…………
49
2.2.2. Quản lý hình thức giảng dạy, hoc tập………………………
52
2.2.3. Quản lý thực hiện phương pháp giảng dạy, hoc tập………
54

57
2.2.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho giảng dạy…………
63
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy các môn
chuyên ngành

69
2.3.1. Ưu điểm…………………
69
2.3.2. Tồn tại………………………………
70
2.3.3. Nguyên nhân………………………………………
70
Chương 3: đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy –
học các môn chuyên ngành………… 72
3.1. Định hướng chung cho việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt


104
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện
pháp….
105
KÕt luËn vµ khuyÕn nghÞ……………………………
108
1. Kết luận………………………………………………………
108
2. Khuyến nghị…………………………………………………
109
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………
112
PHỤ LỤC

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết TW 2 khoá VIII của Đảng đã khẳng định: "Giáo dục là
quốc sách hàng đầu", giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát
triển. Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam, là ngành học có tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp xây
dựng và phát triển.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác
định quyết tâm "Đưa ngành Du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn".
Thực hiện chủ trương của Đảng phát triển ngành Du lịch thực sự trở thành
ngành kinh tế quan quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, Tổng cục Du lịch

"Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành
tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay" mong
muốn đóng góp cho yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
và cho ngành Du lịch trong thời kỳ hội nhập.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy, học tập các môn
chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo chuyên ngành của Nhà trường.
3. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giảng dạy và học tập các môn chuyên ngành tại trường
Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
4. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập chuyên ngành tại trường Cao
đẳng Du lịch Hà Nội.
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy, học tập ở
các trường chuyên nghiệp.
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy và học tập các môn
chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
5.3. Đề xuất và khảo ngiệm các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học
chuyên ngành, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường.
3
6. Giả thuyết khoa học
Hiện nay hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành tại
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng với nhu
cầu sử dụng nhân lực có chất lượng cao của các doanh nghiệp, nếu đề xuất và
áp dụng được biện pháp quản lý hoạt dộng dạy - học chuyên ngành một cách
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.1.1.1. Quản lý
Trong nghiên cứu khoa học có rất nhiều quan niệm về quản lý, theo
những cách tiếp cận khác nhau. Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ
đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức. Theo góc độ điều khiển từ quản lý là lái,
điều khiển, điều chỉnh. Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác
động của chủ thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp
hoạt động của con người trong quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục
đích đã định. Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về quản lý. Khó xác định
định nghĩa nào đúng nhất bởi lẽ khi các tác giả đưa ra định nghĩa của mình
họ đều căn cứ vào lĩnh vực quản lý mà họ hướng tới. Một số tác giả đã đưa
ra các định nghĩa sau:
- Hoạt động quản lý là hoạt động có tính định hướng, có chủ định
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.[1,tr.7].
- Quản lý là một quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên
khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của hệ quản lý.[ 1,tr.8].
5
- Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó có các cá
nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và
các mục tiêu đã định.[25,tr.11].

quản lý
Công cụ, phương
tiện quản lý
Mục tiêu
quản lý
6 Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự
nhiên các mối quan hệ giữa những con người, nhóm người.
Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới
khách thẻ quản lý: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý.
Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó
có thể do chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý.
1.1.1.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, một chức năng của xã hội loài
người được thực hiện một cách tự giác. Giống như mọi hoạt động khác của
xã hội, giáo dục cũng cần được quản lý. Quản lý giáo dục là một loài hình
quản lý xã hội. Quản lý giáo dục có nhiều định nghĩa khác nhau:
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt
tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất.[25,tr.12].
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức, được định hướng

đức cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu Chủ nghĩa Xã hội".[4,tr.12].
Quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng đặc biệt quan trọng
đối với sự phát triển xã hội và sự phát triển của ngành Giáo dục. Trong bài
phát biểu tại buổi khai mạc hội thảo về quản lý giáo dục tại trường Quản lý
cán bộ giáo dục trung ương I ngày 26 tháng 3 năm 1996, Bộ trưởng Bộ
Giáo dục - Đào tạo Ngyễn Minh Hiển đã khẳng định: "Quản lý giáo dục là
yếu tố quan trọng để tạo ra nội lực cho ngành trong điều kiện đất nước ta
còn nghèo".[30,tr.13].
1.1.1.3. Quản lý nhà trường
Trường học nằm trong hệ thống giáo dục và hệ thống xã hội, đặc
điểm của thể chế là có sự kết hợp chặt chẽ hữu cơ giữa đặc điểm nhà nước
và đặc điểm xã hội. Trường học luôn có mối quan hệ và tác động qua lại
8
với môi trường xã hội. "Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra
quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy -
trò. Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ
thống giáo dục quốc dân nó lá đơn vị cơ sở".[2,tr.20].
Theo giáo sư - viện sỹ Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành Giáo dục, với thế hệ trẻ và với
từng học sinh".[15,tr52].
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Trong nhà
trường hệ bị quản lý là tập thể giáo viên, cán bộ, công nhân viên và học
sinh; hệ quản lý là lãnh đạo nhà trường. Như vậy chúng ta có thể hiểu quản
lý nhà trường là tác động của lãnh đạo nhà trường (chủ thể quản lý) đến tập
thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh để tổ chức phối hợp hoạt

được nguồn kinh phí ổn định, phát triển đồng thời quản lý và sử dụng đúng
mục đích. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường bao gồm đất đai, nhà cửa,
công trình xây dựng, trang thiết bị và các tài sản khác được Nhà nước giao
cho nhà trường quản lý và sử dụng hoặc do nhà trường tự đầu tư mua sắm,
xây dựng hoặc được các tổ chức, cá nhân tài trợ nhằm phục vụ cho các hoạt
động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và các hoạt động
khác. Việc quản lý cơ sở vật chất và tài sản phục vụ cho quá trình đào tạo
phải đảm bảo được 3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau là: (1) đảm bảo
để cơ sở vật chất kỹ thuật cho quá trình đào tạo của nhà trường; (2) sử dụng
có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá trình đào tạo; (3) tổ chức quản
lý tốt cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường.
Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, nó được quy định
bằng bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá
trình dạy học và giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là
chủ thể sáng tạo chủ động, vừa là đối tượng quản lý. Sản phẩm của các
hoạt động trong nhà trường là nhân cách của người học sinh được hình
thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu
cầu của xã hội.
1.1.2. Khái niệm hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm
mang ý nghĩa xã hội. Chủ thể của hoạt động dạy là người thầy và chủ thể
của hoạt động học là người học. Hai hoạt động này không đối lập nhau mà
10
luôn song song tồn tại và phát triển trong một quá trình thống nhất cùng
hướng tới mục đích chung. Hoạt động dạy của thầy là truyền thụ tri thức, tổ
chức, chỉ đạo, điều khiển và hướng dẫn hoạt động chiếm lĩnh tri thức của
người học. Người thầy thực hiện nhiệm vụ dẫn đường, là người đồng hành

Nếu hoạt động dạy theo chương trình và nội dung quy định thì hoạt
động học phải tuân thủ, thực hiện theo toàn bộ hệ thống khái niệm của môn
học; cấu trúc lôgic của môn học; các phương pháp đặc trưng khoa học tạo nên
môn học; ngôn ngữ khoa học; ứng dụng hiểu biết vào học tập và lao động.
Nếu hoạt động dạy theo phương pháp định chế của nhà trường và sự
thích ứng sáng tạo của thầy và trò thì hoạt động học phải có phương pháp
nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh tri thức, biến nó thành học vấn của bản
thân người học.
Dạy và học là hai hoạt động có sự thống nhất chặt chẽ, có mối liên
hệ hữu cơ giữa thầy và trò, giữa truyền thụ và lĩnh hội, giữa dạy học và kết
quả dạy học hiện tại và là hiệu quả trong tương lai.
Mục tiêu của dạy học gắn liền với mục đích của bài học, môn học. Mục
tiêu chung của dạy học là trang bị cho người học tri thức - kỹ năng - thái độ và các
giá trị. Mục đích chuyên biệt đưa ra yêu cầu cụ thể cho hoạt động của giáo viên và
học sinh với từng nội dung, từng chủ đề nhận thức, đó là mục tiêu trực tiếp được
tính toán xây dựng trên cơ sở đặc điểm cụ thể của môn học, đối tượng học sinh.
Mục đích dạy học được thông qua việc thực hiện mục tiêu bài học, môn học.
1.1.3. Quản lý hoạt động dạy - học
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trọng tâm của
nhà trường, mọi hoạt động khác của nhà trường đều tập trung hướng vào
đó. Quản lý hoạt động dạy học là hệ thống những tác động có mục đích, có
khoa học, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong hoạt
động dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Trong nhà trường quản lý hoạt
động dạy học là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy và hoạt
động học tập, tự giáo dục của học sinh diễn ra trong quá trình dạy học. Để
quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả lãnh đạo nhà trường phải xác định
rõ mục tiêu, nội dung, các nguyên tắc và các phương pháp quản lý quá trình
dạy học.
- Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học:


Đảng và Nhà nước. Nhà trường không đứng ngoài chính trị mà phục vụ
chính trị. Đây là nguyên tắc cơ bản để giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn
trong công cuộc đổi mới của đất nước và ngành Giáo dục - Đào tạo.
13
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ biện chứng dưới sự lãnh đạo
tập trung của Nhà nước về giáo dục đồng thời phát huy tối đa sáng kiến của
đông đảo quần chúng nhân dân về công tác tổ chức và quản lý giáo dục.
+ Nguyên tắc tính khoa học:
Quản lý hoạt động dạy học cần phải xây dựng trên cơ sở khoa học,
đặc biệt là cơ sở khoa học quản lý giáo dục đồng thời cần vận dụng những
thành tựu của nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau.
+ Nguyên tắc kế hoạch:
Quản lý hoạt động dạy học phải có kế hoạch phù hợp với trình độ và
yêu cầu thực tế, có dự kiến việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch.
+ Nguyên tắc cụ thể, thiết thực và hiệu quả:
Người quản lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng đề
ra các biện pháp quản lý và giải quyết đúng đắn, kịp thời và thiết thực.
+ Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm:
Để hoạt động quản lý đi vào nề nếp, có hiệu quả người quản lý phải
có trách nhiệm với công việc được giao đồng thời cần thiết phải phân công
trách nhiệm cho các cộng sự. Theo nguyên tắc này mỗi vị trí trong bộ máy
tổ chức phải trả lời các câu hỏi: mình phải làm gì? quyền hạn đến đâu?
thuộc về ai?. Phân công trách nhiệm là tổ chức sự uỷ quyền, cho phép tự
chủ trong hành động và quyết định cho cấp dưới. Tuy nhiên phân công
trách nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm của thủ trưởng. Việc duy trì
quyền hạn và tính thống nhất của lãnh đạo, quản lý hoạt động dạy học đòi

1.2. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động giảng dạy, học tập tại các
trường chuyên nghiệp
1.2.1. Hoạt động giảng dạy và học tập
1.2.1.1. Mục tiêu đào tạo tại các trường chuyên nghiệp
Mục tiêu đào tạo là mô hình khái quát của sản phẩm đào tạo, là nhân
cách của người học mà sau khi ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của ngành nói riêng trong
những điều kiện cụ thể của từng giai đoạn lịch sử.
Mục tiêu đào tạo là kết quả giảng dạy và học tập được hình dung trước
dưới dạng mô hình con người cần đào tạo, những thuộc tính cơ bản của người
15
học. Mô hình đó phản ánh vào ý thức con người nhu cầu về một kiểu người
nhất định, một mô hình nhân cách nhất định. Mục tiêu đào tạo quy định nội
dung, phương pháp đào tạo và cách thức tổ chức quá trình đào tạo.
Mục tiêu đào tạo có thể biểu thị mô hình nhân cách của người sinh viên
khi ra trường. Mô hình đó có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau, nhưng cấu trúc
gồm phẩm chất và năng lực sẽ tạo thuận lợi cho các nhà giáo và nhà quản lý
giáo dục thiết kế chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo và xác định
tiêu chuẩn của các điều kiện đảm bảo cho quá trình đào tạo luôn bám sát mục
tiêu đào tạo đã đề ra.
Phẩm chất của mô hình nhân cách được chia thành phẩm chất của
người công dân với tư cách là thành viên của xã hội và phẩm chất của
người lao động ở vị trí nhất định của xã hội đó. Nó bao gồm thái độ ứng xử
của người sinh viên sau khi ra trường trong các mối quan hệ với gia đình,
bạn bè, tổ quốc, dân tộc cũng như động cơ, thái độ của họ trong lao động
nghề nghiệp được đào tạo.
Năng lực trong mục tiêu đào tạo được cấu trúc bởi: trình độ hiểu biết

Tim Wentling (1993) chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng
thể cho một hoạt động đào tạo. Hoạt động đó có thể chỉ là một khoá học
kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hay vài năm. [8,tr.1].
Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết toàn bộ môn học cần đào tạo, chỉ
rõ những gì có thể kỳ vọng ở người học, sau khoá học, nó phác hoạ quy trình
cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp
đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, và toàn bộ những
vấn đề nêu trên được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ.
Theo Tyler (1949) nên xem xét chương trình đào tạo từ cơ cấu của
nó. Theo ông chương trình đào tạo bao gồm 4 yếu tố cấu thành đó là: 1)
mục tiêu đào tạo; 2) nội dung đào tạo; 3) phương pháp hay quy trình đào
tạo; 4) đánh giá kết quả đào tạo.[8,tr.2].
Trong điều kiện hiện nay, ở Việt Nam cách thiết kế chương trình đào
tạo đại học và trung học chuyên nghiệp theo quan điểm nội dung vẫn là chủ
đạo. Nội dung đào tạo là một bộ phận trí thức được chọn lọc trong nền văn
hoá, khoa học kỹ thuật của dân tộc và nhân loại mà người giảng viên cần tổ
chức cho người học lĩnh hội để hình thành trong họ những phẩm chất và năng
17
lực theo mục tiêu đào tạo đã đề ra. Đó đồng thời là hệ thống những kỹ năng,
kỹ xảo mà người học cần có để thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình.
Những năm gần đây để thích nghi với quá trình chuyển đổi nền kinh
tế sang cơ chế do thị trường điều tiết, kiến thức đào tạo tại các trường
chuyên nghiệp được cấu trúc bởi hai phần chính: kiến thức giáo dục đại
cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
- Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm các học phần thuộc các lĩnh
vực: khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và toán học, ngoại ngữ, giáo dục
quốc phòng và thể chất. Các môn khoa học này giúp cho người học có sự

trường lao động và cơ sở đào tạo.
1.2.1.3. Hình thức tổ chức giảng dạy, học tập
Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức quá trình học tập cho
học sinh phù hợp với mục đích, nội dung bài học, nhằm làm cho bài học
đạt được kết quả tốt nhất. Các hình thức tổ chức dạy học rất đa dạng, chúng
phân biệt với nhau bởi các dấu hiệu sau đây:
(1). Số lượng học sinh tham gia vào quá trình học tập.
(2). Thời điểm học sinh thực hiện hoạt động học tập.
(3). Không gian tiến hành học tập.
(4). Đặc điểm và tính chất hoạt động của giảng viên và học sinh.
(5). Mục têu cần đạt được của bài học.
Theo các dấu hiệu đó ta có nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau:
+ Xét theo số lượng học sinh, ta có các hình thức: học cá nhân, học
nhóm, học tập thể.
+ Xét theo thời gian học tập, ta có các hình thức: học chính khoá,
học ngoại khoá.
+ Xét theo không gian, ta có các hình thức: học ở nhà, học tại lớp,
học trong phòng thí nghiệm, học tại thư viện, học tại xưởng, vườn trường.
+ Xét theo đặc điểm hoạt động của thầy giáo và học sinh, ta có: bài
lên lớp, giờ thảo luận, bài luyện tập rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, bài ôn tập,
bài tổng hợp
+ Xét theo mục tiêu cần đạt được của bài dạy ta có: bài học kiến thức
học mới, bai ôn tập, bài luyện tập, bài kiểm tra
Như vậy các hình thức tổ chức dạy học rất đa dạng. Mỗi hình thức có
những đặc điểm riêng, chúng có điểm mạnh, điểm yếu và chúng có thể bổ
sung cho nhau, khắc phục lẫn nhau. Việc lựa chọn hình thức này hay hình
thức kia phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố chủ quan và khách quan, trong
đó quan trọng nhất là trình độ sư phạm của người thầy giáo. Chọn đúng
- Phương pháp dạy học gắn liền với thực tiễn xã hội. Đặc điểm này
đòi hỏi người thầy trong quá trình dạy học phải luôn bám sát những yêu
20
cầu của khoa học công nghệ, của thực tiễn lao động sản xuất và kinh doanh
để kịp thời đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy.
- Phương pháp dạy học tiếp cận với phương pháp khoa học. Đặc
điểm này đòi hỏi người thầy trong quá trình truyền đạt kiến thức phải tiếp
cận từ nhiều góc độ khác nhau, nhiều quan điểm khác nhau về cùng một
vấn đề, chú trọng quan tâm bồi dưỡng phương pháp học tập và nghiên cứu.
- Phương pháp dạy học kích thích cao độ tính tích cực, độc lập, sáng
tạo của học sinh. Đặc điểm này yêu cầu người thầy phải chú ý lắng nghe và
tôn trọng ý kiến đa dạng của học sinh, có những biện pháp sàng lọc, kích
thích để động viên người học tự tìm tòi, suy nghĩ, sáng tạo các giải pháp
đối với từng vấn đề được đặt ra.
- Phương pháp dạy học rất phong phú, đa dạng. Có rất nhiều phương
pháp dạy học đang được áp dụng tại các trường chuyên nghiệp, mỗi
phương pháp thích hợp với điều kiện thực tế của môn học, bài giảng. Tuỳ
theo mục đích, nội dung và điều kiện cụ thể người thầy cần vận dụng các
phương pháp dạy học khác nhau sao cho việc truyền thụ tri thức cho người
học đạt hiệu quả cao nhất.
- Phương pháp dạy học gắn liền với các loại trang thiết bị, phương
tiện kỹ thuật dạy học hiện đại. Đặc điểm này phản ánh mối quan hệ hữu cơ
giữa phương pháp và phương tiện dạy học, đặc biệt là phản ánh tính chất
của nhà trường trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Tóm lại phương pháp dạy học trong các trường chuyên nghiệp có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo nhân viên kỹ thuật cho
ngày mai. Nó ảnh hưởng rất lớn đến cách nghĩ, cách làm, cách tiếp cận vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status