Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch hà nội trong giai đoạn 2013 2020 - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-----***-----

ĐỖ THỊ MINH ĐỨC

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN 2013- 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-------***-------

ĐỖ THỊ MINH ĐỨC

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN 2013- 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số

nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Minh Đức

3


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

TT

Viết đầy đủ

1

CNTT

Công nghệ thông tin

2

CNH,HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3


KS- NH

Khách sạn- Nhà hàng

9

LH- HD

Lữ hành- Hướng dẫn

10

NCKH

Nghiên cứu khoa học

4


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Phạm vi nghiên cứu
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
4.2. Đối tượng nghiên cứu
5. Giả thuyết khoa học
6. Nhiệm vụ nghiên cứu

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG ĐỘI
NGŨ GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của nhà trường
2.1.3. Cơ sở vật chất của trường
2.1.4. Tổ chức bộ máy của nhà trường
2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.2.1. Quá trình tuyển dụng
2.2.2. Số lượng đội ngũ giảng viên
2.2.3. Cơ cấu giảng viên
2.2.4. Thực trạng về chất lượng
2.2.5. Nhu cầu bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
2.3. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao
đẳng Du lịch Hà Nội
2.3.1. Lập kế hoạch công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
2.3.2. Xây dựng chương trình bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
2.3.3. Tổ chức triển khai công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
2.3.4. Phối hợp các lực lượng trong quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên
2.3.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

6


2.4. Đánh giá chung về quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường
Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.4.1. Điểm mạnh
2.4.2. Điểm yếu
Tiểu kết chương 2


8


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Hình 2.1

Sơ đồ mối quan hệ giữa các hệ và ngành nghề đào
tạo của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Hình 2.2.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Du
lịch Hà Nội

Biểu

đồ

lịch Hà Nội từ năm 2008- 2012

2.1
Biểu

đồ Thống kê tuổi đời giảng viên trường Cao đẳng Du
lịch Hà Nội theo khoa năm học 2011- 2012

2.2

lịch Hà Nội theo khoa từ năm 2008- 2012

Bảng 2.4

Thống kê tuổi đời giảng viên trường Cao đẳng Du
lịch Hà Nội theo khoa năm học 2011- 2012

Bảng 2.5

Thống kê thâm niên công tác của đội ngũ giảng viên
trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Bảng 2.6

Thống kê về cơ cấu giới tính của đội ngũ giảng viên

9


trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội từ năm 2008- 2012
Bảng 2.7

Thống kê trình độ của đội ngũ giảng viên trường Cao
đẳng Du lịch Hà Nội

Bảng 2.8

Thống kê trình độ của đội ngũ giảng viên trường Cao
đẳng Du lịch Hà Nội theo khoa năm học 2011- 2012



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội toàn cầu biến đổi không ngừng
nhờ tốc độ phát triển vũ bão của khoa học và công nghệ, cùng với sự tăng lên
nhanh chóng theo cấp số nhân của tri thức nhân loại những hạn chế, lạc hậu
của giáo dục luôn xuất hiện và cần được xem xét loại bỏ, để thay thế vào đó
những cập nhật nội dung mới, phương pháp mới…. Giáo dục có chất lượng ở
thời đại ngày nay chính là linh hồn của một xã hội tri thức mà nước ta cũng
như nhân loại đang kỳ vọng hướng tới.
Trong văn kiện Hội nghị TW2 khóa VIII ghi nhận: “Giáo dục đào tạo là quốc
sách hàng đầu”. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng nhấn
mạnh: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn
lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế và bền
vững”.
Sự phát triển của một quốc gia trong thế kỷ XXI sẽ phụ thuộc lớn vào
tiềm năng tri thức của đất nước đó. Giáo dục cùng với khoa học và công nghệ
là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Nghị quyết Đại
hội XI của Đảng nhấn mạnh: “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.
Xác định được vai trò của giáo dục, chỉ thị số 40/CT- TW ngày
15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng đã nhấn mạnh: “Mục tiêu của
chiến lược giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,
lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng
định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn

trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã có những bước tiến vững chắc. Để có thể
đáp ứng kịp thời nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho Ngành Du lịch Việt

12


Nam và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội Trường cần tiếp tục phát triển trong
những năm tới.
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp
Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch
Hà Nội trong giai đoạn 2013 - 2020” , với hy vọng tìm chọn được một số
biện pháp có hiệu quả phù hợp và khả thi trong công tác bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở về lý luận, đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng
đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đề xuất một số biện
pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn để phát triển đội ngũ giảng viên
trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn trường đang phấn đấu trở
thành trường Đại học.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn việc đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội
ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn 2008 2013 và định hướng áp dụng các giải pháp từ năm 2013 đến năm 2020.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác bồi dưỡng đội giảng viên trường cao đẳng du lịch
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện tốt các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, đặc biệt là
khai thác, phát triển tiềm năng trí tuệ của đội ngũ này thì sẽ giúp cho Trường

Chƣơng 3: Biện pháp nâng cao chất lượng Quản lý công tác bồi dưỡng
đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn 2013 –
2020.

14


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƢỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu lý luận đã nghiên cứu các
vấn đề Văn hóa- Giáo dục, bồi dưỡng giáo viên. Nhiều tạp chí, chuyên san,
báo ngành... có nhiều nội dung phong phú bàn về nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên và chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. Một số tác giả như:
Đề tài khoa học cấp nhà nước có mã số KX 07- 04 về: “Bồi dưỡng và
đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” đã bàn sâu về vấn đề bồi
dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực, trong đó có đề cập đến bồi dưỡng và
đào tạo lại đội ngũ GV[19].
Phạm Quang Huân có bài “Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động tự
học, tự bồi dưỡng của GV trường phổ thông”[25].
Trần Bá Hoành có bài “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa”, đã đề
cập đến vấn đề bồi dưỡng GV[24].
Nguyễn Thị Tươi, trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn có bài “Về công
tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT”[42]. Ngoài ra còn có một
số đề tài luận văn thạc sĩ như:
Đề tài: “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội
ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học Huyện An lão thành phố Hải Phòng” của
thạc sĩ Lê Thị Tuyến, năm 2009[41].
Đề tài: “Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng

1.2.1.1. Giảng viên
Trong bối cảnh của giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
hiện nay, lao động của nhà giáo trực tiếp đáp ứng nhu cầu về nhân lực, nhân
tài và dân trí cho xã hội. Lao động của nhà giáo không chỉ có ý nghĩa xã hội
sâu sắc mà còn chứa đựng ý nghĩa kinh tế lớn lao. Vì vậy, có thể khẳng định
những vấn đề kinh tế- xã hội và chính trị của quốc gia sẽ không giải quyết
được nếu không phát triển giáo dục, phát triển Nhà trường mà hạt nhân của nó
là nhà giáo.

16


Định nghĩa giảng viên được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau.
Theo Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 thì:
“Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở
giáo dục khác. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mần non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là
giảng viên” [37,tr.109].
Ở góc độ vai trò, nhiệm vụ, giảng viên cũng có thể được hiểu là người
trực tiếp tham gia vào hệ thống giáo dục Đại học với vai trò truyền đạt và
hướng dẫn.
Nếu nhìn từ một góc độ khác, cụ thể, dễ hiểu và phổ biến hơn, thì trong
các trường Đại học, “giảng viên là những người làm công tác giảng dạy (lý
thuyết và thực hành) được hiệu trưởng công nhận chức vụ và phân công công
tác giảng dạy hoặc những cán bộ khoa học kỹ thuật làm việc trong hay ngoài
trường, tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm nhiệm”[38].
Nhìn từ góc độ công chức nhà nước, đối với các trường công lập, giảng
viên là viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy và đào tạo ở bậc đại
học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường đại học và cao
đẳng [40].

triết học nâng cao cho nghiên cứu sinh và cao học, chứng chỉ những vấn đề cơ
bản về tâm lý học và lý luận dạy học ở bậc đại học.
- Sử dụng được một ngoại ngữ trong chuyên môn ở trình độ B
Giảng viên chính
Giảng viên chính là viên chức chuyên môn đảm nhiệm vai trò chủ chốt
trong giảng dạy và đào tạo bậc đại học và sau đại học thuộc một chuyên
ngành đào tạo của trường đại học. Tiêu chuẩn để công nhận là một giảng viên
chính bao gồm:
- Có bằng thạc sỹ trở lên
- Có thâm niên ở ngạch giảng viên ít nhất là 9 năm
- Sử dụng được một ngoại ngữ trong chuyên môn ở trình độ C
- Có đề án hoặc công trình sáng tạo được cấp khoa và trường công nhận
và được áp dụng có kết quả trong công việc.
Giảng viên cao cấp
Giảng viên cao cấp là viên chức có chuyên môn cao nhất đảm nhiệm
vai trò chủ trì, tổ chức chỉ đạo, thực hiện giảng dạy và đào tạo bậc đại học và
sau đại học, chuyên trách giảng dạy về một chuyên ngành đào tạo ở trường

18


đại học. Đây là đội ngũ nòng cốt trong quá trình giảng dạy, giữ vai trò chủ
đạo trong công tác chuyên môn và đảm nhiệm các công việc đòi hỏi có
chuyên môn và nghiệp vụ cao, chủ trì các hoạt động khoa học, là tiêu biểu cho
phương hướng phát triển mới của bộ môn. Yêu cầu với giảng viên cao cấp
bao gồm:
- Có bằng tiến sỹ về chuyên ngành đào tạo
- Là giảng viên chính có thâm niên giảng dạy ở ngạch tối thiểu là 6 năm
- Có trình độ lý luận chính trị cao cấp
- Sử dụng được hai ngoại ngữ để phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa

được dùng rộng rãi trong các tổ chức trong xã hội hiện nay như: đội ngũ cán
bộ công chức, viên chức, đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ nhà giáo, đội ngũ tri
thức, đội ngũ thanh niên xung phong... đều được hiểu là đội ngũ.
Theo PGS.TS. Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết
với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh
thần và hoạt động theo một nguyên tắc”[10].
Như vậy, đội ngũ được tạo thành bởi các yếu tố cơ bản sau:
- Là một tập hợp người
- Hoạt động theo một nguyên tắc
- Gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung
một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực
lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng
nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định.
Từ các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm
số đông người, có cùng lý tưởng, có cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ
huy, thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng
như tinh thần.
1.2.1.3. Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên là lực lượng chủ yếu, giá trị cơ bản cũng như vốn
quí nhất của trường đại học, cao đẳng, với tri thức, tài nghệ và kinh nghiệm,
sự hiểu biết sâu sắc về bản chất quá trình đào tạo trong nhà trường, là nhân

20


vật trung tâm trong nhà trường quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dụcđào tạo góp phần hình thành mô hình nhân cách nhà chuyên môn có trình độ
cao theo mục tiêu đào tạo bằng giảng dạy, giáo dục. Vì vậy, đầu tư cho nguồn
lực mà nòng cốt là đội ngũ giảng viên trong nhà trường đại học, cao đẳng là
điều kiện cốt yếu, cần thiết cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm...)
Như vậy có thể hiểu bồi dưỡng chính là quá trình bổ sung tri thức và kĩ
năng nhằm tăng cường về năng lực và phẩm chất cho đối tượng bồi dưỡng. Vì:
- Chủ thể bồi dưỡng là người lao động đã được đào tạo và có một trình
độ chuyên môn nghề nhất định.
- Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung tri thức, kĩ năng để
nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó, qua hình thức
đào tạo nào đó.
- Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực để người
lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả công việc đang làm (không nhằm mục đích đổi nghề).
- Trong giáo dục và đào tạo, theo nghĩa rộng, bồi dưỡng được hiểu là
một dạng đào tạo đặc biệt, về bản chất thì bồi dưỡng là con đường của đào tạo
và đối tượng của công tác bồi dưỡng hướng vào những người đang đương
nhiệm trong các cơ quan giáo dục hoặc trong các nhà trường...
Với cách hiểu trên, “đào tạo” và “bồi dưỡng” có mối quan hệ gắn kết
không thể tách rời của một quá trình tổng thể - đặc biệt là đối với khoa học
giáo dục. Trong khoa học sư phạm hiện đại, đào tạo diễn ra gồm có: Đào tạo
trước nghề (Pre - Service Training) và bồi dưỡng sau khi vào nghề cũng như
trong quá trình công tác ( In - Service training). Có thể nói, hai quá trình này
luôn có sự liên kết, kết nối. Nếu như trong nhà trường sư phạm, sản phẩm sau
đào tạo là giáo viên (một sản phẩm mới) thì “bồi dưỡng” chính là quá trình
tác động bổ sung và hoàn thiện thêm những kiến thức, những kỹ năng, tình
cảm thái độ cho giáo viên, giúp họ đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của
giáo dục. Nếu đào tạo mà thiếu bồi dưỡng thì sản phẩm sẽ không thích ứng
được sự thay đổi (phát triển); và bồi dưỡng không trên cơ sở đào tạo thì sản

22




Theo các cách tiếp cận khác nhau về chất lượng, cho rằng: “chất lượng
là sự phù hợp với mục tiêu”, hay “chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách
hàng”
Mục tiêu của giáo dục đó là đào tạo những con người toàn diện vừa có
“tài”, vừa có “đức”, có lý tưởng, có sức khỏe, có khả năng thích ứng mọi
hoàn cảnh. Người giảng viên là người tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo
đó, nên ở người giảng viên cũng phải hội tụ đầy đủ những phẩm chất, giá trị
như mục tiêu giáo dục đề ra.
Do đó, khi nói tới chất lượng đội ngũ giảng viên phải nói đến những
yếu tố cơ bản sau đây: phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và năng lực của
đội ngũ giảng viên.
Vậy chúng ta hiểu, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên chính là bồi dưỡng,
nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cả về kiến thức, phẩm chất và đạo
đức giảng viên. Mục tiêu bồi dưỡng là đào tạo được những con người toàn
diện vừa có “tài” vừa có “đức”, có lý tưởng, có sức khỏe, có khả năng thích
ứng trước mọi hoàn cảnh. Người giảng viên là người trực tiếp tham gia vào
quá trình đào tạo, giáo dục con người nên nên người giảng viên cũng phải hội
tụ đầy đủ những phẩm chất, giá trị như mục tiêu giáo dục đề ra.
1.2.3. Quản lý, quản lý bồi dưỡng giảng viên
1.2.3.1.Quản lý
Từ khi xuất hiện hoạt động lao động, tạo ra các giá trị phục vụ cuộc
sống đã hình thành sự phân công lao động, sự hợp tác lao động trong một tổ
chức nhất định nhằm đạt hiệu quả và năng xuất lao động cao hơn. Do đó, cần
phải có người đứng đầu chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh..., từ đó xuất
hiện người quản lý.
Hoạt động QL bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, chính sự
phân công hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả hơn, năng xuất cao hơn trong
công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lí...

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [36,tr.130].
Còn theo Trần Kiểm:

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status