ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
----------
ĐỖ THIỆN DỤNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY,
HỌC TẬP
CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG DU LỊCH
HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
HÀ NỘI - 2007
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết TW 2 khoá VIII của Đảng đã khẳng định: "Giáo dục là quốc
sách hàng đầu", giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Giáo
dục chuyên nghiệp là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, là
ngành học có tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và phát triển.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định
quyết tâm "Đưa ngành Du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn". Thực hiện
chủ trương của Đảng phát triển ngành Du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế
quan quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, Tổng cục Du lịch đã triển khai nhiều
chương trình hành động bám sát với yêu cầu thực tế, một trong những chương
trình then chốt có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ngành đó là đào tạo và phát
chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo chuyên ngành của Nhà trường.
3. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giảng dạy và học tập các môn chuyên ngành tại trường Cao đẳng
Du lịch Hà Nội.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập chuyên ngành tại trường Cao đẳng Du
lịch Hà Nội.
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy, học tập ở các
trường chuyên nghiệp.
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy và học tập các môn
chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
5.3. Đề xuất và khảo ngiệm các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học chuyên
ngành, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường.
6. Giả thuyết khoa học
Hiện nay hoạt động giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành tại Trường Cao
đẳng Du lịch Hà Nội còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng với nhu cầu sử dụng nhân lực
có chất lượng cao của các doanh nghiệp, nếu đề xuất và áp dụng được biện pháp quản
lý hoạt dộng dạy - học chuyên ngành một cách hợp lý, khoa học thì chất lượng đào
tạo của Nhà trường sẽ được nâng cao.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Biện pháp quản lý của Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
- Địa bàn nghiên cứu: Thực hiện tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy và học
tập các môn chuyên ngành khách sạn - nhà hàng.
- Phạm vi thời gian: từ năm 2002 đến nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định. Cho đến nay có rất nhiều
định nghĩa về quản lý. Khó xác định định nghĩa nào đúng nhất bởi lẽ khi các tác
giả đưa ra định nghĩa của mình họ đều căn cứ vào lĩnh vực quản lý mà họ hướng
tới. Một số tác giả đã đưa ra các định nghĩa sau:
- Hoạt động quản lý là hoạt động có tính định hướng, có chủ định của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức.[1,tr.7].
- Quản lý là một quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên khách
thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của hệ quản lý.[ 1,tr.8].
- Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó có các cá nhân
làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu
đã định.[25,tr.11].
- Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các
hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.[
3,tr.8].
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của
từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội.[20,tr.15].
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động..[26,tr.15].
Mặc dù các tác giả có những định nghĩa khác nhau nhưng đều cho thấy có những
điểm chung:
+ Hoạt động quản lý được thực hiện bởi một tổ chức hay một nhóm xã hội.
+ Hoạt động quản lý là những tác dộng có mục đích và có định hướng.
+ Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trọng
tâm của hoạt động quản lý.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Bản chất của quản lý được thể hiện qua sơ đồ:
dục cũng cần được quản lý. Quản lý giáo dục là một loài hình quản lý xã hội.
Quản lý giáo dục có nhiều định nghĩa khác nhau:
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong
muốn một cách có hiệu quả nhất.[25,tr.12].
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức, được định hướng của chủ
thể quản lý lên các thành tố của các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu
của giáo dục một cách có hiệu quả.[25,tr.12].
Qua các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu quản lý giáo dục là quá trình
vận dụng những nguyên lý, phương pháp của khoa học quản lý vào một lĩnh vực
hoạt động cụ thể của ngành giáo dục. Hệ thống quản lý giáo dục gồm các thành tố:
- Chủ thể quản lý giáo dục: hệ thống quản lý giáo dục các cấp từ trung ương
đến địa phương.
- Đối tượng quản lý giáo dục (khách thể quản lý giáo dục):
+ Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực cho giáo dục
+ Quá trình giáo dục
+ Con người tham gia hoạt động giáo dục
- Cơ chế quản lý giáo dục bao gồm các cơ chế chính thức và không chính
thức:
+ Cơ chế chính thức là các quy định được thể hiện bằng các văn bản mang
tính pháp lý, được thực hiện nhằm duy trì mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể
do Nhà nước, Bộ Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền
được Bộ uỷ quyền ban hành.
+ Cơ chế không chính thức là những quy định không thành văn bản
+ Cơ chế không chính thức là những quy định không thành văn bản nhưng
được sử dụng nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý dược mọi
thành viên trong hệ thống quản lý thừa nhận và tôn trọng.
- Mục tiêu của quản lý giáo dục: "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ nhân lực có đủ tri thức và có tay nghề, có
dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá trình đào tạo; (3) tổ chức quản
lý tốt cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường.
Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, nó được quy định bằng
bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và
giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ
động, vừa là đối tượng quản lý. Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là
nhân cách của người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng
và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội.
1.1.2. Khái niệm hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ý
nghĩa xã hội. Chủ thể của hoạt động dạy là người thầy và chủ thể của hoạt động
học là người học. Hai hoạt động này không đối lập nhau mà luôn song song tồn
tại và phát triển trong một quá trình thống nhất cùng hướng tới mục đích chung.
Hoạt động dạy của thầy là truyền thụ tri thức, tổ chức, chỉ đạo, điều khiển và
hướng dẫn hoạt động chiếm lĩnh tri thức của người học. Người thầy thực hiện
nhiệm vụ dẫn đường, là người đồng hành với người học trên con đường chiếm lĩnh
tri thức theo nội dung dạy học được chương trình quy định bằng các phương pháp
sư phạm, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học.
Hoạt động học của học sinh là hoạt động nhận thức dưới tác động của người
thầy, nó trở nên có ý nghĩa và kết quả khi được thực hiện một cách tự giác, tích
cực với sự nỗ lực của người học. Hoạt động học không dừng lại ở việc nhắc lại,
lặp lại bài học, hành vi mà hơn thế nữa nó còn là sự tái tạo cho bản thân, sáng tạo
trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và chiếm
lĩnh các kiến thức mới. Thông qua học tập người học biết sử dụng và điều khiển tri
thức đã được lĩnh hội tạo nên nhân cách của bản thân để có khả năng thích ứng với
yêu cầu xã hội.
Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình thống nhất. Kết quả học tập
của người học không chỉ là kết quả của việc học mà nó còn thể hiện kết quả của
Nội.
12. Trần Khánh Đức (2001). Căn cứ và chỉ số, quy trình đánh giá các điều kiên
đảm bảo chất lượng giáo dục đại học. Tạo chí Giáo dục số 1, tháng 4 năm 2001.
13. Trần Khánh Đức (2002). Sư phạm kỹ thuật. NXB Giáo dục, Hà Nội.
14. Đặng Xuân Hải (2004).Tập bài giảng quản lý sự thay đổi trong giáo dục
dành cho Lớp cao học Quản lý Giáo dục.
15. Phạm Minh Hạc – Trần Kiều (2002). Giáo dục tế hệ đi vào thế kỷ XXI.
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
16. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006). Quản lý Giáo dục.
NXB Sư phạm
17. Trần Bá Hoành (2006). Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và
sách giáo kho. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
18. Trần Bá Hoành (2006). Vấn đề giáo viên, những nghiên cứu lý luận và thực
tiễn. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
19. Đặng Thành Hƣng (2002). Dạy học hiện đại. NXB ĐHQG Hà Nội.
20. Trần Kiểm (1997). Giáo trình quản lý giáo dục và trường học. (Giáo trình
danh cho học viên cao học Giáo dục học). Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
21. Trần Kiểm (2004). Khoa học quản lý Giáo dục. Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn. NXB Giáo dục, Hà Nội.
22. Nguyễn Văn Khôi (2007). Lý luận dạy học công nghệ. NXB Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
23. Phan Sắc Long (2003). Đổi mới phương pháp dạy học gắn liền với việc rèn
luyện các kỹ năng Sư phạm của Nhà giáo. Tạp chí giáo dục số 60.
24. Phan Trọng Ngọ (2005). Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường.
NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
25. Nguyễn Ngọc Quang (2004). Bản chất của quá trình dạy học. Tài liệu dung
để nghiên cứu chuyên đề “Giáo dục đại học” theo chương trình cấp chứng chỉ
phục vụ chức danh Giáo dục bậc đại học.