Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN QUỐC DÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phùng Thị Hằng
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phùng Thị Hằng
Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC
TRƢỞNG KHOA
TS. Phùng Thị Hằng
Thực hiện đề tài "Quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực thiết kế bài
giảng cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh", tôi xin
chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng ĐHSP Thái Nguyên, Khoa Tâm lý
Giáo dục, khoa Sau Đại học, các giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sĩ và các giảng viên
trực tiếp tham gia giảng dạy lớp cao học quản lý giáo dục K19B đã quan tâm và
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Phùng Thị Hằng,
ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hƣớng đề tài
cũng nhƣ trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên các trƣờng tiểu học trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp tôi có những tƣ liệu để hoàn
thành luận văn.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và
góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc
hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Trần Quốc Dân
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
1.3.1. Một số quy định chung về giáo dục tiểu học 19
1.3.2. Các bước thiết kế bài giảng 22
1.3.3. Các thành tố cơ bản trong cấu trúc của bài giảng 23
1.4. Phòng GD&ĐT với công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực
TKBG cho giáo viên tiểu học 24
1.4.1. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của phòng GD&ĐT 24
1.4.2. Nội dung của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT 27
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của phòng GD&ĐT 30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH . 33
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội của thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh 33
2.2. Khái quát chung về tình hình phát triển GD&ĐT của thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh 34
2.3. Thực trạng giáo dục tiểu học và đội ngũ giáo viên tiểu học ở thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 37
2.3.1. Thực trạng giáo dục tiểu học 37
2.3.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh 40
2.4. Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho
GV tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 43
2.4.1. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho GV tiểu học
của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 43
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.4.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG
cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 47
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung viết tắt
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐT
Đào tạo
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
QL
Quản lý
SGK
Sách giáo khoa
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TKBG
Thiết kế bài giảng
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia luôn gắn liền với
sự phát triển của giáo dục và đào tạo. Nhận thức rõ vai trò của giáo dục và đào
tạo Nghị quyết TW 2 - Khoá VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã định hƣớng
quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu. Để phát triển sự nghiệp giáo dục và
đào tạo thì yếu tố quan trọng là đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Ngày 15/6/2004 Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra
Chỉ thị 40/CT-TW về “ Xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục”, Chỉ thị đã chỉ rõ: mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục đƣợc chuẩn hóa, bảo đảm chất lƣợng, đủ về số
lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm
chất, lối sống, lƣơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát
triển đúng định hƣớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất
lƣợng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nƣớc.
Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, giáo dục là lực lƣợng duy trì khả
năng cạnh tranh về nhiều mặt giữa các quốc gia. Sự phát triển của kinh tế đã
luân chuyển các nguồn vốn, công nghệ, nhân lực và tạo ra sản phẩm xã hội có
giá trị cao, tỉ lệ với chất xám đầu tƣ vào sản phẩm đó. Trong nền kinh tế này,
tài sản đƣợc tính đến là trí tuệ và đƣợc gọi là nền kinh tế tri thức. Cùng với kinh
tế tri thức, các thành tựu của khoa học và công nghệ đã làm biến đổi sâu sắc
nhiều lĩnh vực nhƣ chính trị, kinh tế, xã hội, giáo dục, cách sống, cách làm
việc của con ngƣời và các quan hệ xã hội. Ngoài việc là động lực cho phát
triển kinh tế, giáo dục còn là điểm tựa cho công bằng xã hội và qua giáo dục,
mỗi cá nhân sẽ nỗ lực vƣơn lên tự khẳng định mình bằng tri thức và khả năng
học sinh ở tất cả các đối tƣợng để đạt hiệu quả cao còn chƣa đáp ứng đƣợc; kỹ
năng thao tác trong việc sử dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực, kỹ năng sử
dụng các phƣơng tiện dạy học, nhất là các phƣơng tiện dạy học hiện đại, kỹ
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
năng làm và sử dụng đồ dùng dạy học thƣờng xuyên, kỹ năng dạy và bồi dƣỡng
học sinh năng khiếu, kỹ năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, kỹ năng
thiết kế bài giảng còn ở mức độ chƣa cao. Vì vậy cần phải tăng cƣờng công
tác bồi dƣỡng giáo viên từ khâu thiết kế bài giảng, đến khâu thực hiện bài giảng
và kiểm tra, đánh giá học sinh để giúp họ đáp ứng đƣợc yêu cầu của giáo dục
hiện nay và trong các giai đoạn tiếp theo.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên tiểu
học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh", nhằm đánh giá đúng thực trạng
đội ngũ, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực
thiết kế bài giảng góp phần nâng cao chất lƣợng GD&ĐT nói chung, chất lƣợng
giáo dục tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi
dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng
cao năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo
dục toàn diện ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học ở thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên
các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan, từ đó xây dựng cơ sở lý
luận cho đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát giáo viên khi tham gia các lớp bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
vụ; quan sát việc tổ chức, quản lý của cán bộ quản lý phòng GD&ĐT đối với
các hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học để thu thập tài
liệu bổ sung cho phƣơng pháp điều tra.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện, phỏng vấn cán bộ, chuyên viên Phòng GD&ĐT,
CBQL và giáo viên ở các trƣờng tiểu học để thu thập thông tin có liên quan
tới đề tài, phát hiện thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và làm sáng tỏ những
thông tin nhận đƣợc từ phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích phát hiện thực trạng công tác
quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng
GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và nguyên nhân của thực trạng.
Xây dựng mẫu phiếu điều tra để trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý
Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng, tổ trƣởng
chuyên môn và GV của 10 trƣờng TH ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
về vấn đề nghiên cứu (mẫu phiếu điều tra xem phụ lục)
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích đánh giá, tổng kết công tác
quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng
GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích xin ý kiến của chuyên
triển kinh tế - xã hội là phƣơng châm hành động của các cấp quản lý giáo dục ở
mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ.
Pakistan, quốc gia có chƣơng trình bồi dƣỡng về sƣ phạm do Nhà nƣớc
quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung nhƣ bồi dƣỡng năng lực
dạy học, cơ sở tâm lý giáo dục, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét
HS, đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chƣa quá 3 năm.
Ở Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tuỳ theo
thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phƣơng
thức bồi dƣỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là
mỗi trƣờng cử từ 3 đến 5 giáo viên đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn
mới và tập trung nhiều vào đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Tại Thái Lan, bắt đầu từ năm 1998 việc bồi dƣỡng giáo viên đƣợc tiến
hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn
luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tƣ vấn cho mọi ngƣời dân trong xã hội.
Triều Tiên là một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực về bồi
dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả giáo viên đều phải tham gia học
tập đầy đủ các nội dung chƣơng trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên
môn theo quy định. Nhà nƣớc đã đƣa ra hai chƣơng trình lớn đƣợc thực thi hiệu
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
quả trong thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để
bồi dƣỡng giáo viên tiểu học thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao
đổi” để đƣa giáo viên đi tập huấn tại nƣớc ngoài.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở ngƣời thầy phải đƣợc học tập, đƣợc
bồi dƣỡng thƣờng xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến đƣợc nhiều
hơn cho giáo dục, cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, muốn tích lũy tri
thức thì phải thƣờng xuyên rèn luyện, bồi dƣỡng và học tập suốt đời.
đề cao việc tự học và tự bồi dƣỡng của giáo viên.
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2001 của Thủ tƣớng
Chính phủ về "Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ
thống giáo dục quốc dân" và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004
của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng, khoá IX về việc "Xây dựng, nâng cao chất
lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" đã định hƣớng và tạo hành
lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi dƣỡng giáo viên trong đó có giáo viên tiểu
học theo hƣớng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bƣớc hiện đại hóa đặt ra những yêu
cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài.
Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất
lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”.
Mục tiêu tổng quát của Đề án là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, nâng cao chất lƣợng, bảo đảm đủ về số lƣợng,
đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối
sống, lƣơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi
hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc”.
Ngày 04 tháng 5 năm 2007, Bộ GD&ĐT đã có Quyết định số
14/2007/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học. Chuẩn này bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
sống; kiến thức; kỹ năng sƣ phạm và tiêu chí xếp loại; quy trình đánh giá, xếp
loại giáo viên tiểu học. Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên
tiểu học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Ngày 08 tháng 8 năm 2011, Bộ GD&ĐT đã có Thông tƣ số
32/2011/TT-BGD&ĐT, ban hành Chƣơng trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo
viên tiểu học Thông tƣ này đã quy định rõ các modul cần bồi dƣỡng.
đạt năng suất cao, hiệu quả tốt hơn phụ thuộc rất lớn vào vai trò của ngƣời
đứng đầu một tổ chức. Nhƣ vậy, quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan và
là một tất yếu lịch sử. Thực tế đã chứng minh rằng loài ngƣời đã trải qua nhiều
hình thái phát triển xã hội khác nhau nên cũng đã trải qua nhiều hình thức quản
lý khác nhau. Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi
trọng vai trò của quản lý trong sự tồn tại, ổn định và phát triển xã hội.
Khái niệm quản lý đƣợc tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Cai
quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức.
Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, là điều khiển, điều chỉnh.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (đối tƣợng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động
của con ngƣời trong quá trình sản xuất để đạt đƣợc mục đích đã định.
Còn trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá
trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý đƣợc nhiều nhà lý luận đặt
ra, nó thƣờng phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi ngƣời.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất
định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu
cầu nhất định” [24; tr800].
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin đã khẳng định: "Bất cứ
lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương
đối lớn đều cần đến sự quản lý” [6].
Theo tác giả Harld Koontz - 1994, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu
của quản lý" thì: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm" [20; tr2].
Quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam về quản lý nhƣ sau:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là những tác động có
định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ
việc thực thi cơ chế nêu trên.
1.2.2. Bồi dưỡng
Bồi dƣỡng là một khái niệm đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
Theo UNESCO, khái niệm bồi dƣỡng đƣợc hiểu là: “Bồi dưỡng với ý nghĩa
nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu
cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân
nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”.
Theo quan niệm của tác giả Hoàng Mạnh Đoàn, bồi dƣỡng đƣợc dùng
với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao
hiểu biết sau khi đã đƣợc đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức
chuyên ngành, mang tính ứng dụng
Theo từ điển Tiếng Việt: Bồi dƣỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất của đối tƣợng đƣợc bồi dƣỡng.
Từ quan niệm trên, ta thấy:
+ Chủ thể bồi dƣỡng là những ngƣời đã đƣợc đào tạo và có trình độ
chuyên môn nhất định.
+ Bồi dƣỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng
cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng yêu
cầu mới của chuyên môn nghiệp vụ.
+ Mục đích bồi dƣỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên
môn để ngƣời lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến
thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn, nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu
quả công việc đang làm.
Nhƣ vậy, có thể nói: "Bồi dưỡng thực chất là bổ sung, bồi đắp những
thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
có để mở mang chúng, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ
thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu
1.2.4. Thiết kế bài giảng
1.2.4.1. Tiết học
Hiện nay, quá trình dạy học ở trƣờng phổ thông nói chung cũng nhƣ ở
trƣờng tiểu học nói riêng đƣợc thực hiện theo chƣơng trình do Bộ GD&ĐT quy
định dƣới hai hình thức: Nội khoá và ngoại khoá. Trong hình thức dạy học nội
khoá, tiết học giữ một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng. Tiết học đƣợc xem là
đơn vị thời gian cơ bản để tính thời lƣợng chƣơng trình cho mỗi bộ môn. Trong
tiết học, các nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học các nguyên tắc và phƣơng
pháp dạy học đều đƣợc thực hiện. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều ý kiến
khác nhau về khái niệm tiết học, song tựu chung lại thì tiết học có thể đƣợc
hiểu nhƣ sau: “Tiết học là một khoảng thời gian của quá trình dạy học, trong đó
học sinh tự giác, tích cực lĩnh hội nội dung học vấn dƣới sự hƣớng dẫn, chỉ đạo
của giáo viên để hình thành nhân cách và phát triển năng lực trí tuệ”. Qua cách
hiểu nhƣ trên, chúng ta có thể thấy rằng: Tiết học của mỗi môn học, là hình
thức cơ bản của hình thức tổ chức dạy học theo trƣờng-lớp nhƣ hiện nay. Trong
tiết học, các nhiệm vụ chủ yếu của nhà trƣờng phổ thông nhƣ: Hình thành kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển tƣ duy và giáo dục tƣ tƣởng cho học sinh đều
đƣợc thực hiện.
1.2.4.2. Bài học
Hiện nay, trong quá trình tổ chức dạy học, hình thức lên lớp là cơ bản và
quan trọng nhất. Đây là một quá trình dạy học đƣợc cấu tạo bởi các bài học sắp
xếp theo một chƣơng trình với thời khoá biểu nhất định đối với từng lớp và
từng đối tƣợng học sinh. Hình thức tổ chức dạy học này nằm trong hệ thống
dạy học lớp - bài. Qua nghiên cứu, hiện nay khái niệm bài học còn chƣa thống
nhất, các nhà Giáo dục còn nhìn bài học từ nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên
các khái niệm, quan điểm đó đều có một điểm chung đó là: Bài học là một hình
thức dạy học cơ bản, là một khâu của quá trình dạy học ở nhà trƣờng phổ
thông. Hoạt động dạy và học đƣợc diễn ra tại một địa điểm dành riêng nhƣ
phòng học, phòng thí nghiệm - thực hành, khu di tích lịch sử, với một thời