Quản lý hoạt động bồi dưỡng theo nhu cầu học tập của giáo viên tiểu học tại Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––
PHẠM THỊ BÍCH NHUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG THEO NHU CẦU
HỌC TẬP CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Sơn

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Uông Bí, Phòng GD&ĐT thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, Cán bộ quản lý
các trƣờng THCS thành phố Uông Bí đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất,
tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học. Cảm
ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ động viên tác giả hoàn
thành khóa học và luận văn này.
Đặc biệt với tấm lòng thành kính tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc nhất tới PGSTS. Nguyễn Đức Sơn ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn khoa học
và tận tình giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên
luận văn này còn có những khiếm khuyết, tác giả mong nhận đƣợc sự góp ý
chân thành của Thầy Cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả PHẠM THỊ BÍCH NHUNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii

1.4.1.Nhu cầu học tập 25
1.4.2. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng Gv theo nhu cầu học tập 27
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV theo nhu
cầu học tập 32
1.5.1. Những yếu tố khách quan 32
1.5.2. Những yếu tố chủ quan 32
Kết luận chƣơng 1 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC THEO NHU CẦU HỌC TẬP TẠI PHÒNG GD&ĐT TP
UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH 34
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục thành phố Uông Bí 34
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội 34
2.1.2. Vài nét về tình hình phát triển giáo dục tiểu học 36
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng GV tiểu học tại thành phố Uông Bí 38
2.2.1. Số lƣợng, trình độ đội ngũ giáo viên tiểu học 38
2.2.2. Về trình độ chuyên môn đƣợc đào tạo 41
2.2.3. Về năng lực nghiệp vụ sƣ phạm 42
2.3. Thực trạng nhu cầu bồi dƣỡng và hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn
của GV tiểu học 42
2.3.1. Thực trạng nhu cầu bồi dƣỡng chuyên môn của GVTH 42
2.3.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng GVTH 46
2.4. Thực trạng Quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV theo nhu cầu học tập 49
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dƣỡng 49
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện bồi dƣỡng 52
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo bồi dƣỡng giáo viên 56
2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá bồi dƣỡng giáo viên 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v

vi
3.2.7. Xây dựng tiêu chí đánh giá giáo viên và đánh giá quản lý hoạt động
bồi dƣỡng giáo viên 89
3.2.8. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dƣỡng 91
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất 95
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 95
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm 95
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm 95
3.4.3. Phƣơng pháp khảo nghiệm 95
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm 96
Kết luận chƣơng 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1. Kết luận 99
2. Khuyến nghị 100
2.1. Với UBND Thành phố Uông Bí 100
2.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh 100
2.3. Với phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố 101
2.4. Với giáo viên các trƣờng Tiểu học 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Học sinh
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KT - XH
:
Kinh tế xã hội
TP
:
Thành phố
UBND
:
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô phát triển cấp học Tiểu học 37
Bảng 2.2: Kết quả giáo dục cấp học Tiểu học 38
Bảng 2.3: Đội ngũ giáo viên tiểu học 4 năm qua 38


1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1 Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nƣớc, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt
Nam về nguồn lực con ngƣời trong quá trình toàn cầu hoá. Đây là trách nhiệm
của toàn Đảng, của hệ thống chính trị xã hội, của toàn dân, trong đó các nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục là những ngƣời trực tiếp thực hiện và vì vậy
giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất lƣợng và sự phát triển của hệ thống
giáo dục quốc dân.
Trong những năm qua, chúng ta đã xây dựng đƣợc đội ngũ giáo viên
ngày càng đông đảo và phần lớn có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị tốt, có
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng đƣợc nâng cao. Đội ngũ này cơ bản
đã đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, góp
phần vào tháng lợi của sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nƣớc.
Tuy nhiên, trƣớc những yêu cầu của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đội ngũ
giáo viên mọi mặt phải tiếp tục phát huy hiệu quả hơn những ƣu điểm, mặt
khác phải đƣợc phát triển và nâng cao chất lƣợng, khắc phục nhanh chóng và
kiên quết những hạn chế, yếu kém.
Vì vậy việc bồi dƣỡng giáo viên là việc làm cấp bách, đƣợc đặt lên
hàng đầu.
1.2. Để việc bồi dƣỡng giáo viên mang lại hiệu quả nhƣ mong đợi thì
công tác quản lí đóng vai trò hết sức quan trọng. Nhà quản lý cần thấy đƣợc
thực trạng của đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay về ƣu điểm và những
mặt còn hạn chế yếu kém để từ đó đƣa ra những biện pháp bồi dƣỡng giáo viên
theo nhu cầu của họ.


mong muốn để thoả mãn nhu cầu học tập, giúp họ phát triển nhu cầu học tập đã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
có cũng từ đó đƣa ra đƣợc phƣơng pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu
cầu học tập của giáo viên.
Tóm lại, việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo
viên trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, đặc biệt là nhu cầu học tập
của giáo viên tiểu học. Bởi giáo viên tiểu học đƣợc xem là ngƣời thầy đầu tiên
trong bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có ảnh hƣởng lớn đến
sự hình thành và phát triển nhân cách của lớp trẻ sau này. Muốn đổi mới giáo
dục phải đổi mới ngay từ bậc học này.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lý giáo dục
Uông Bí quản lí và quan tâm đúng mức đến nhu cầu học tập của giáo viên tiểu
học trong thành phố.
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “ Quản lý hoạt động
bồi dưỡng theo nhu cầu học tập của giáo viên tiểu học tại thành phố Uông
Bí tỉnh Quảng Ninh”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dƣỡng GV tiểu
học, đề xuất biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên theo nhu cầu học tập nhằm
nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên tại TP UB
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên tiểu học
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo
viên tiểu học tại thành phố Uông Bí
4. Giả thuyết nghiên cứu

7.2.1. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Xây dựng phiếu điều tra CBQL các cấp sở, phòng và các nhà trƣờng:
Tìm hiểu về nhận thức, thái độ đối với công tác quản lý thao nhu cầu học tập
của giáo viên, kết quả thực hiện của việc bồi dƣỡng chuyên môn theo nhu cầu
học tập trong các nhà trƣờng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
7.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn các lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT, Hiệu trƣởng, Phó
hiệu trƣởng và giáo viên các nhà trƣờng về thực trạng của giáo viên làm căn cứ
đề xuất những biện pháp bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ theo nhu cầu học tập
của giáo viên có hiệu quả.
7.2.3. Phƣơng pháp quan sát:
Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về chuyên môn nghiệp vụ của
giáo viên các trƣờng Tiểu học.
7.2.4. Phƣơng pháp chuyên gia:
Thông qua lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT, Hiệu trƣởng, phó
hiệu trƣởng các nhà trƣờng, để xác định các giải pháp tối ƣu cho công tác bồi
dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo viên tiểu học.
7.3. Phƣơng pháp hỗ trợ: phƣơng pháp thống kê toán học nhằm xử lý
các số liệu kết quả nghiên cứu.
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để lƣợng hóa các số liệu thu
thập đƣợc.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên theo
nhu cầu học tập.

giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tƣ gồm kiến thức nâng cao, kĩ
năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy sách giáo
khoa, sách tham khảo, …
Tại Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tùy theo
thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phƣơng
thức bồi dƣỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là
mỗi trƣờng cử từ 3 đến 5 giáo viên đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn
mới và tập trung nhiều vào đổi mới phƣơng pháp dạy học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dƣỡng giáo viên đƣợc tiến hành ở các trung
tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năng
nghề nghiệp và thông tin tƣ vấn cho mọi ngƣời dân trong xã hội.
Triều Tiên là một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực về bồi
dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham
gia học tập đầy đủ các nội dung chƣơng trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ
chuyên môn theo quy định. Nhà nƣớc đã đƣa ra hai chƣơng trình lớn đƣợc thực
thi hiệu quả trong thập kỉ vừa qua; đó là: “Chƣơng trình bồi dƣỡng giáo viên
mới” để bồi dƣỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và “Chƣơng trình trao
đổi” để đƣa giáo viên đi tập huấn tại nƣớc ngoài.
1.1.2. Khái quát hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam
Ngay sau năm 1975, việc đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên nói chung đƣợc
thực hiện trong bối cảnh cả nƣớc phải khắc phục hậu quả khốc liệt của cuộc
chiến tranh chống Mỹ, nên gặp rất nhiều khó khăn. Chƣơng trình đào tạo giáo
viên ở các vùng miền đƣợc tổ chức theo các hình thức khác nhau, nội dung đào
tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên
cũng khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu của cải cách giáo dục, Đảng và Nhà nƣớc

đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” đã nghiên cứu sâu về vấn đề
bồi dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên hiện nay.
Thực hiện chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nƣớc, Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh có nhiều biện pháp
quan tâm xây dựng, bồi dƣỡng khuyến khích nâng cao chất lƣợng và thu hút
đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên tiểu học. Trƣớc thực trạng chất lƣợng
đội ngũ giáo viên, thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên
môn, nhu cầu đƣợc bồi dƣỡng của giáo viên tiểu học tỉnh Quảng Ninh đã có
nhiều đề án, đề tài nghiên cứu về các giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng
giáo viên tiểu học của tỉnh nhƣ: Đề án “ xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 –
2010”, đề án “ Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong ngành GD&ĐT tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2005 – 2010”.v.v nhƣng chƣa có đề tài nào quan tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
nghiên cứu về quản lý hoạt hoạt động bồi dƣỡng chuên môn cho giáo viên tiểu
học. Bản thân tôi thấy rằng Phòng GD&ĐT thành phố Uông Bí cần có những
giải pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo viên tiểu
học để góp phần thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông, thực hiện mục tiêu “
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài” cho thành phố Uông Bí
cũng nhƣ tỉnh Quảng Ninh, góp phần xây dựng tỉnh Quảng Ninh thành tỉnh
công nghiệp vào năm 2015.
1.2.Hoạt động bồi dƣỡng giáo viên
Ngày nay, “học thƣờng xuyên”, “ học suốt đời” là phƣơng châm có tính
thời đại của sử học. Bởi ở thế kỷ XXI, “ tri thức là quyền lực”, xã hội tƣơng lai
phải đƣợc xây dựng trên nền tảng tri thức. Để “mở cửa tƣơng lai”, ngƣời giáo
viên phải biết sử dụng “chìa khóa” cho thành thạo. Muốn vậy, họ phải thấu suốt
quan điểm “ học thƣờng xuyên”, “ học suốt đời’. Đây là biểu hiện mức dộ khác

năng lực tự học của học sinh. Chỉ thị nhấn mạnh việc thực hiện đồng bộ đổi
mới chƣơng trình, sách giáo khoa, phƣơng pháp dạy và học với việc đổi mới
đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên.
Vì vậy, thực tế đang có sự đòi hỏi rất cao về phẩm chất và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm của đội ngũ giáo viên. Việc trang bị, bổ sung
hệ thống tri thức chuyên môn và bồi dƣỡng rèn luyện tay nghề, rèn luyện kỹ
năng sƣ phạm, giáo dục nghệ thuật làm thầy là những vấn đề cực kỳ quan
trọng, cần phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên.
Trong công tác bồi dƣỡng giáo viên, bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập cho
giáo viên là nội dung cơ bản, quan trọng. Bồi dƣỡng giáo viên tiểu học tập
trung vào những nội dung cơ bản:
- Thƣờng xuyên cung cấp cho giáo viên những điều chỉnh hoặc đổi mới
trong nội dung và phƣơng pháp giáo dục, dạy học của từng mặt giáo dục, của
từng môn học trong chƣơng trình.
- Bồi dƣỡng cho giáo viên năng lực thiết kế giáo án cho môn học, năng
lực ra đề kiểm tra, ra đề thi, năng lực chấm thi, trả bài.
- Đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp cần bồi dƣỡng năng lực
tổ chức các hoạt động tập thể, năng lực thuyết phục, cảm hóa học sinh. Vì giáo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
viên chủ nhiệm thay mặt hiệu trƣởng quản lý toàn diện các hoạt động giáo dục
trong lớp, là ngƣời cố vấn trong tập thể học sinh hoạt động tự quản, là ngƣời
trực tiếp giáo dục học sinh, trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá công bằng
khách quan quá trình rèn luyện, phấn đấu tu dƣỡng của từng học sinh trong lớp.
Do vậy, giáo viên chủ nhiệm cần đƣợc bồi dƣỡng, rèn luyện kỹ năng xử lý tình
huống, kĩ năng vận dụng những tri thức khoa học giáo dục vào thực tiễn sinh
động và đa dạng trong quá trình giáo dục học sinh.
Lao động sƣ phạm luôn đòi hỏi ngƣời giáo viên phải phát hiện, tìm tòi.

- Hoạt động bồi dƣỡng tự bồi dƣỡng cá nhân.
1.2.1.Vai trò của bồi dưỡng GV
Trƣớc hết chúng ta phải khẳn
, nêu
".
Với nhận thức hoạt động trung tâm của nhà trƣờng là dạy học và giáo dục. Để
phát triển toàn diện học sinh, thầy cô giáo là lực lƣợng trực tiếp thực hiện
chƣơng trình giáo dục của cấp học. Chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng phần
lớn do đội ngũ giáo viên quyết định. Do đó việc bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ
nhà giáo vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển nhà trƣờng. Tăng cƣờng
xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện theo
hƣớng chuẩn hóa là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt, vừa mang tính
chiến lƣợc lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển giáo dục
và chấn hƣng đất nƣớc. Chất lƣợng đội ngũ trong mỗi nhà trƣờng thể hiện ở
nhiều mặt: Đủ về số lƣợng, hợp lý cơ cấu, đảm bảo về trình độ đào tạo và có
phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ. Thầy giáo, cô giáo phải là ngƣời hiểu sâu về kiến thức chuyên ngành, biết
rộng về các bộ môn khoa học liên quan và có vốn văn hóa nói chung. Bƣớc
sang thế kỷ XXI nền giáo dục hiện đại có những xu hƣớng đổi mới sâu sắc từ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
quan niệm về vị trí ,vai trò, chức năng của giáo dục đến nội dung và phƣơng
pháp giáo dục Sự đổi mới này tất yếu đặt ra những yêu cầu xây dựng, xây
dựng lại đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng sự đổi mới đó. Sự phát triển vũ bão
của khoa học- công nghệ đòi hỏi mỗi thầy cô giáo phải luôn bồi dƣỡng, cập
nhật thông tin, tri thức mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Về phẩm chất chính trị và đạo đức đòi hỏi người giáo viên cần phải:
- Nhận thức tƣ tƣởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một

- Có khả năng hƣớng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về
một môn học hoặc có khả năng bồi dƣỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu
kém hay học sinh còn nhiều hạn chế tiến bộ.
- Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sƣ phạm và tâm lý học lứa tuổi,
giáo dục học của cấp học và vận dụng đƣợc vào việc lựa chọn phƣơng pháp
giảng dạy, cách ứng xử trong giáo dục phù hợp với từng đối tƣợng học sinh.
- Có kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học
sinh, và vận dụng phù hợp với cấp học, đánh giá học sinh chính xác, khách
quan theo đúng quy định hiện hành.
- Có kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên
quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc để đáp ứng
yêu cầu dạy học.
- Có hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ chính trị, kinh tế -văn hóa, xã hội của
tỉnh, thị xã, xã phƣờng nơi công tác.
Yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm:
- Lập kế hoạch dạy học trong năm học và từng học kỳ nhằm cụ thể hóa
chƣơng trình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù
hợp với đặc điểm của trƣờng và lớp đƣợc phân công giảng dạy. Biết cách soạn
giáo án theo hƣớng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy
và trò.
- Xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện, hợp tác, lựa chọn và kết hợp
tốt các PPDH thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp, phát huy tính năng
động, sáng tạo, chủ động học tập của học sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

15
- Biết cách hƣớng dẫn học sinh tự học.
- Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp đối tƣợng học sinh, sử
dụng kết quả kiểm tra chính việc học tập của học sinh một cách tích cực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status