Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH
TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này do tôi thu
thập là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một luận văn, luận án nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1:
4
1.1. Lý luận chung về NSNN và quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước 4
4
1.1.2. Vai trò của quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước 10
1.2. Một số lý luận cơ bản về NSNN cấp huyện và quản lý NSNN cấp huyện 13
1.2.1. Ngân sách nhà nước cấp huyện 13
1.2.2. Quản lý ngân sách cấp huyện 15
1.2.3. Hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác thu, chi NS địa phương 21
1.3. Cơ sở thực tiễn của quản lý thu, chi NSNN 21
1.3.1. Các qui định của Nhà nước đối với quản lý thu, chi ngân sách nhà nước ở
cấp huyện 21
21
quản lý ngân sách 25
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thu, chi ngân sách của Thành phố
Uông Bí giai đoạn 2009 - 2011 56
3.3.1. Phân tích thuận lợi, khó khăn của Thành phố Uông Bí trong thực hiện
công tác thu, chi NSNN thời gian qua 56
3.3.2. Thành công, hạn chế trong công tác quản lý thu ngân sách 58
3.3.3. Thành công, hạn chế trong công tác quản lý chi ngân sách 63
3.3.4. Phân tích cơ hội, thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả công tác quản
lý thu, chi NSNN trên địa bàn Thành phố Uông Bí giai đoạn tới 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thu, chi ngân sách cấp huyện 74
Chƣơng 4: , CHI
76
4.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí đến năm 2020
và yêu cầu đối với việc tăng cường công tác quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn 76
4.1.1. Quan điểm phát triển 76
4.1.2. Mục tiêu phát triển 77
4.2. Quan điểm tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhà nước ở thành phố
Uông Bí 78
- 78
4.2.2.
78
4.2.3.
79
4.2.4.
: 79
4.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhà
nước thành phố Uông Bí 79
Ngân sách Nhà nước
TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp
XDCSHT
Xây dựng cơ sở hạ tầng
UBND
Uỷ ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa
KBNN
Kho bạc Nhà nước
QLNN
Quản lý Nhà nước
KTXH
Kinh tế xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thu - Chi Ngân sách năm 2005 - 2011 35
Bảng 3.2: Tổng hợp thu ngân sách thành phố uông bí giai đoạn 2009 - 2011 39
Bảng 3.3: Tổng hợp chi ngân sách thành phố Uông Bí giai đoạn 2009 - 2011 45
Bảng 3.4: Cân đối quyết toán ngân sách địa phương năm 2009 - 2011 50
Bảng 3.5: Số thuế còn nợ năm 2011 của các đơn vị trên địa bàn thành phố
Uông Bí 59
-
.
NSNN là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô. Ngân sách cấp
huyện, thị, thành phố là một bộ phận cấu thành NSNN, là công cụ để chính quyền
cấp huyện, thị, thành phố thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá
trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh - quốc phòng. Luật NSNN năm 2002 là cơ sở
pháp lý cơ bản để tổ chức quản lý NSNN nói chung và ngân sách cấp huyện nói riêng
nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước.
Uông Bí là một thành phố nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam,
cách Hà Nội khoảng 120 km. Nằm dưới chân dãy núi Yên Tử và giáp sông Đá Bạc.
Thành phố bao gồm 10 phường và 1 xã. Dân số thành phố Uông Bí có hơn 17 vạn
người, hơn 90% là dân tộc kinh. Người Dao tập trung ở xã Thượng Yên Công. Các
dân tộc Tày, Sán Dìu, Hoa ở rải rác trong vùng núi phía bắc.
Thành phố Uông Bí nổi tiếng với nền công nghiệp khai thác than, Uông bí là
cái nôi của công nghiệp sản xuất điện năng. Hiện nay trên địa bàn Uông Bí có 1 khu
công nghiệp với diện tích 13.000m2, nhiều khu công nghiêp vừa và nhỏ khác, với
tổng điện tích tự nhiên là256,3 km2, dân số địa bàn 157.799 người; Tỷ lệ lao động
phi nông nghiệp nội thị là 90,7%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm
trở lại đây là 17%/năm và thu nhập bình quân đầu người là 1.465 USD/ người/ năm.
Trong 2 năm đầu tiên từ thị xã nâng cấp trở thành thành phố Uông Bí (từ năm
2011), thành phố Uông Bí đã đạt tổng thu ngân sách hàng năm vượt 20% đến 80%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
so với những năm trước.
Đặc biệt, năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện cân đối về mặt tài chính ngân
sách, thành phố đã hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ này với kết qủa thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn đạt 2.000 tỷ đồng, bằng 185% tổng kế hoạch tỉnh giao.
Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý thu ngân sách tại thành phố Uông Bí còn
thu, chi ngân sách tại thành phố Uông Bí trong thời gian tới.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Thành phố .
-
2009 - 2011.
-
thực trạng c . Mặc dù từ
tháng 2/2011 thị xã Uông Bí được nâng cấp trở thành thành phố Uông Bí trực thuộc
tỉnh Quảng Ninh nhưng vẫn áp dụng các qui định quản lý thu, chi NSNN đối với
cấp huyện, vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận đối với quản lý thu,
chi NSNN ở cấp huyện.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
-
về vấn đề NSNN và quản lý thu, chi NSNN ở cấp huyện.
-
-
.
-
-
- H
.
-
-
,
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1
.
Chương 2 .
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách thành phố Uông Bí
trong quá trình tổ chức huy động, quản lý các nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi
của mỗi cấp ngân sách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
4 cấp: Trung ương, tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và
xã, phường, thị trấn. Mỗi cấp chính quyền đều phải có ngân sách để thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và phù hợp với khả năng
quản lý của cấp chính quyền đó.
Quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo những nguyên tắc cơ
bản sau:
- NSTW và ngân sách mỗi cấp chính quyền được phân cấp nguồn thu và
nhiệm vụ chi cụ thể.
- NSTW đóng vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược,
quan trọng của quốc gia và hỗ trợ các địa phương chưa cân đối được ngân sách.
- NSĐP được phân cấp nguồn thu để chủ động thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
- Nhiệm vụ chi thuộc cấp ngân sách nào do cấp ngân sách đó cân đối.
Trường hợp cơ quan QLNN cấp trên ủy quyền cho cơ quan QLNN cấp dưới thực
hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách
cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.
- Thực hiện phân chia theo tỷ lệ % đối với các khoản thu phân chia giữa ngân
sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảm bảo
công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Tỷ lệ % phân chia các
khoản thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định
từ 3 - 5 năm. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên được coi là khoản thu của ngân sách
cấp dưới.
- Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế ủy quyền không được dùng ngân
quốc dân càng phát triển với tốc độ cao thì nguồn thu của nhà nước từ thuế chiếm tỷ
trọng càng lớn trong tổng thu NSNN. Thu NSNN bao gồm thuế, các khoản phí, lệ phí,
thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước, thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân,
các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b) Khái niệm quản lý thu ngân sách Nhà nước:
Quản lý thu NSN
.
Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các khoản thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần
kinh tế phải tuân thủ thực hiện.
Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọng
nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm mà
còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để phát huy tốt
tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế,
-
. Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm
có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập DN, thuế xuất nhập
khẩu, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng
đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà, đất
1.1.1.3. K
a) Khái niệm chi ngân sách Nhà nước:
và thực hiện các -
nguyên tắc nhất định.
Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ
cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức chi tiêu công. Điều này được quyết định bởi
những chức năng tổng hợp về KT - XH của Nhà nước.
- Các khoản chi ngân sách gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị
khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ suất hối đoái… nói chung là các phạm trù
thuộc lĩnh vực tiền tệ.
Để đánh giá tính tích cực, tiến bộ của ngân sách một quốc gia người ta
thường xem xét đến cơ cấu nội dung chi của ngân sách quốc gia đó. Cơ cấu chi
ngân sách thường được hiểu là hệ thống các khoản chi ngân sách bao gồm các
khoản chi và tỷ trọng của nó Nội dung, cơ cấu chi NSNN là sự phản ảnh những
nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước đó trong từng giai đoạn lịch sử và
chịu sự chi phối của các nhân tố sau :
- - , cơ cấu chi
ngân sách vì nó quyết định bản chất và nhiệm vụ KT - XH của Nhà nước.
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất vì nó tạo khả năng và điều kiện cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
việc hình thành nội dung, cơ cấu chi, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung cơ cấu
chi trong từng thời kỳ nhất định.
- Khả năng tích lũy của nền kinh tế: khả năng này càng lớn thì nguồn chi đầu
tư phát triển kinh tế cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu chi thường xuyên tăng lên.
- Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ KT - XH mà nó đảm
nhận trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
b) Khái niệm quản lý chi ngân sách Nhà nước:
Quản lý chi ngân sách tổ chức quản lý giám sát quá trình phân phối
lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà
nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Chi ngân sách
hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải
thông qua các biện pháp quản lý. Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu
nó trong từng giai đoạn cụ thể. Phát huy vai trò của NSNN như thế nào là thước đo
đánh giá hiệu quả điều hành, l
, NSNN có các vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, với chức năng phân phối, NSNN có vai trò huy động nguồn tài
chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính
của Nhà nước. Đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh tế, gắn chặt
với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
Thứ hai, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy sự tăng
trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Nhà nước sử dụng NSNN như là
công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, giá cả cũng như giải
quyết các nguy cơ tiềm ẩn về bất ổn định KT - XH. Muốn thực hiện tốt vai trò này,
NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà nước thực hiện các chính sách tài khóa phù
hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kích thích sản xuất, kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, ổn định xã hội.
Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm k
nó, vận hành theo những quy luật riêng của nó. Mặt trái của nó là phân hóa giàu
nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối thu
nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội. Bên cạnh đó do mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận nên các chủ sở hữu nguồn lực thường khai thác tối đa mọi nguồn tài nguyên,
môi trường sin
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
thiếu bền vững. Vì vậy Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách
thuế và chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã
hội, cung cấp hàng hóa dịch vụ công cho xã hội, chú ý phát triển cân đối giữa các
vùng, miền đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
1.1.2.2. Vai trò quản lý thu ngân sách Nhà nước
Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:
của nền kinh tế cũng như các DN và hộ kinh doanh.
1.1.2.3. Vai trò quản lý chi ngân sách Nhà nước
Quản lý chi NSNN có vai trò rất to lớn, thể hiện:
Thứ nhất, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm
tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Thông qua
quản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác động khác nhau đến đời sống
KT - XH, giữ vững ổn định, đặc biệt là giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội
như: xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, các hoạt động mang tính cộng đồng.
Quản lý chi tiêu của NSNN có hiệu quả sẽ tác động vào kích cầu khi nền kinh tế bị
giảm sút hoặc cắt giảm chi tiêu Chính phủ để bình ổn giá cả thúc đẩy sản xuất phát
triển, hình thành quỹ dự phòng trong NSNN để ứng phó với những biến động của
thị trường.
Thứ hai, thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu nhập
dân cư thực hiện công bằng xã hội. Trong tình hình phân hoá giàu nghèo ngày càng
gia tăng, chính sách chi NSNN và
.
Vai trò của quản lý chi ngân sách trong việc phục vụ cho việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở tầm vĩ mô được thể hiện rất rõ. Đồng thời vai trò của nó còn thể hiện ở
chỗ thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư sẽ tạo ra điều kiện rút ngắn khoảng cách
nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Có thể nói
quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và
chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái, nhà nước phải sử dụng công
cụ chi ngân sách để khắc -
. Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ; các khoản
thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách tỉnh và ngân sách thành phố; thu bổ sung
từ ngân sách tỉnh; thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định.
b) Nhiệm vụ chi ngân sách:
* Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-
XH không có khả năng thu hồi do địa phương quản lý; đầu tư và hỗ trợ cho các DN,
các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện;
các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;
* Chi thường x :
- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa
- thông tin, văn học - nghệ thuật, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, môi
trường, các sự nghiệp khác do địa phương quản lý (giáo dục phổ thông, bổ túc văn
hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác);
đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các
hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế
khác; các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các
hoạt động khác; bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn
hoá khác; phát thanh - truyền hình và các hoạt động thông tin khác; bồi dưỡng, huấn
luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp
tỉnh, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục - thể thao
khác; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do địa phương quản lý:
+ Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các
huyện
* Nguyên tắc đầy đủ trong :
Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý NSNN. Nội
dung của nguyên tắc này là: Mọi khoản thu, chi phải được ghi đầy đủ vào kế hoạch
NSNN, phải được ghi vào sổ và quyết toán rành mạch. Chỉ có kế hoạch ngân sách
đầy đủ, trọn vẹn mới phản ánh đúng mục đích chính sách và đảm bảo tính minh
bạch của các tài khoản thu, chi.
* Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN:
Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN bắt nguồn từ yêu cầu tăng cường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
sức mạnh vật chất của Nhà nước thông qua hoạt động thu - chi của NSNN. Nguyên
tắc thống nhất trong quản lý NSNN được thể hiện:
- Mọi khoản thu - chi của NSNN phải tuân thủ theo những quy định của Luật
NSNN được dự toán hàng năm và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hoạt động NSNN đòi hỏi phải có sự thống nhất với hoạt động kinh tế, xã
hội của quốc gia. Hoạt động NSNN phục vụ cho hoạt động kinh tế, xã hội, đồng
thời là hoạt động mang tính chất kiểm chứng đối với hoạt động kinh tế, xã hội.
* Nguyên tắc cân đối ngân sách:
NSNN được lập và thu, chi ngân sách phải được cân đối. Nguyên tắc này đòi
hỏi các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ các nguồn thu bù đắp.
UBND và HĐND luôn cố gắng để đảm bảo cân đối nguồn NSNN bằng cách đưa ra
các quyết định liên quan tới các khoản chi để thảo luận và cắt giảm những khoản
chi chưa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ lực khai thác mọi nguồn thu hợp lý mà nền
kinh tế có khả năng đáp ứng.
* Nguyên tắc công khai hoá NSNN:
Về mặt chính sách, thu chi NSNN là một chương trình hoạt động của Chính
phủ được cụ thể hoá bằng số liệu. NSNN phải được quản lý rành mạch, công khai