Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI MINH THÀNH
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
và ngân sách cấp huyện nói riêng nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước.
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên,
cách thành ph Thái Nguyên 25km, với tổng diện tích đất tự nhiên 574.157ha,
dân s khoảng 160.827 người; mật độ dân s bnh quân khoảng 280 người/km².
Huyện bao gồm 29 xã và 2 thị trấn, được chia làm 482 xóm. Các dân tộc chủ yếu
sinh sng trên địa bàn huyện là Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, phân b khá
đồng đều trên toàn huyện. Trong những năm qua, thực hiện chiến lược ổn định
và phát triển KT-XH, huyệ n Đạ i Từ đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tc
độ phát triển kinh tế năm sau cao hơn năm trước, trong đó công tác quản lý thu,
chi ngân sách được đặc biệt chú trọng. Tuy nhiên, thực tế hiện nay những yếu t,
điều kiện tiền đề cho công tá c quả n lý thu, chi NSNN chưa được hoàn chỉnh, làm
cho quá trnh quản lý ngân sách các cấp đạt hiệu quả thấp, thu ngân sá ch đị a
phương chỉ đá p ứ ng đượ c gầ n 20% tổ ng chi ngân sá ch huyệ n hà ng năm, công
tác quản lý ngân sách chưa đáp ứng được yêu cầu mà Luật NSNN đặt ra. V vậy,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
tăng cường quản lý NSNN, đổi mới quản lý thu, chi ngân sách là nhiệm vụ quan
trọng, tạo điều kiện tăng thu ngân sách và sử dụng NSNN tiết kiệm, có hiệu quả
hơn, góp phần đạt được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng được
yêu cầu phát triển KT-XH, nâng cao đời sng nhân dân.
Chính v vậy, việ c nghiên cứ u đề tài “Tăng cường quản lý thu, chi
ngân sách Nh nưc huyn Đi T, tnh Thái Nguyên" mang tính cấp thiết
và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Từ nghiên cứ u, đá nh giá thự c trạ ng công tá c quản lý thu, chi ngân sách ở
huyệ n Đạ i Từ , trên cơ sở đó đề xuất một s giải pháp chủ yếu nhằm tăng cườ ng
công tá c quản lý thu, chi ngân sách cho huyệ n Đạ i Từ trong thời gian tới.
- Qua nghiên cứu, đề tài đã đề xuất đượ c những định hướng cơ bản và
giải pháp chủ yếu nhằm tăng cườ ng công tá c quả n lý thu , chi NSNN của
huyệ n Đạ i Từ , góp phầ n tăng thu ngân sá ch và sử dụ ng có hiệ u quả ngân sá ch
nhà nước, thúc đẩy quá trnh phát triển KT-XH nói chung của đị a phương
trong quá trình CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quố c tế . Các giải pháp là tà i
liệ u giú p cho lãnh đạo, các nhà quản lý của địa phương trong việc xây dựng
chính sách về công tác quản lý NSNN.
- Các kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho cá c đơn
vị liên quan và cơ quan cùng cấp có điều KT-XH tương tự và cá nhân có quan
tâm, là tài liệu dùng trong nghiên cứu, giảng dạy và họ c tậ p trong nhà trườ ng,
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa họ c về quả n lý ngân sá ch nhà nướ c và quản lý
thu, chi ngân sá ch nhà nướ c.
Chương 2: Phương phá p nghiên cứ u đề tà i.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách huyệ n Đạ i Từ .
Chương 4: Giải pháp chủ yế u tăng cườ ng công tá c quản lý thu, chi ngân
sách huyệ n Đạ i Từ , tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌ C VỀ NGÂN SÁ CH NHÀ NƢỚ C
VÀ QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁ CH NHÀ NƢỚ C
1.1. Lý luận chung về ngân sách nhà nƣớc và quản lý thu, chi ngân sách
nhà nƣớc
1.1.1. Mộ t số khá i niệ m cơ bả n
1.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
có ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật và phù hợp với khả năng quản lý của cấp chính quyền đó [6], [21], [27].
Quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo những nguyên
tắc cơ bản sau [5], [17], [25]:
- NSTW và ngân sách mỗi cấp chính quyền được phân cấp nguồn thu
và nhiệm vụ chi cụ thể.
- NSTW đóng vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược,
quan trọng của quc gia và hỗ trợ các địa phương chưa cân đi được ngân sách.
- NSĐP được phân cấp nguồn thu để chủ động thực hiện những nhiệm
vụ được giao.
- Nhiệm vụ chi thuộc cấp ngân sách nào do cấp ngân sách đó cân đi.
Trường hợp cơ quan QLNN cấp trên ủy quyền cho cơ quan QLNN cấp dưới
thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mnh th phải chuyển kinh phí từ
ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.
- Thực hiện phân chia theo tỷ lệ % đi với các khoản thu phân chia
giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đi giữa các vùng, các địa phương.
Tỷ lệ % phân chia các khoản thu và s bổ sung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3-5 năm. S bổ sung từ ngân sách cấp
trên được coi là khoản thu của ngân sách cấp dưới.
- Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế ủy quyền không được
dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
NSNN được quản lý thng nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ,
công khai minh bạch, có sự phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với
trách nhiệm, nguyên tắc cân đi. Các nguyên tắc này xuất phát từ các lý do sau:
Tổ chức bộ máy hành chính của Nhà nước Việt Nam là thng nhất từ
trong xã hội. Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm là
tiền đề đồng thời là yếu t khách quan hnh thành các khoản thu NSNN và
quyết định mức độ động viên các khoản thu của NSNN.
Trong cơ cấu thu ngân sách của hầu hết các quc gia trên thế giới, thuế
luôn là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất bởi nó được trích xuất chủ
yếu từ những giá trị do nền kinh tế tạo ra và thể hiện rõ nét quyền lực nhà
nước. Nền kinh tế quc dân càng phát triển với tc độ cao th nguồn thu của
nhà nước từ thuế chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng thu NSNN. Thu NSNN
bao gồm thuế, các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động kinh tế của nhà
nước, thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ và các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật [20], [24].
b) Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nước
Quản lý thu NSNN là quá trnh Nhà nước sử dụng hệ thng các công cụ
chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài
thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sả n xuấ t kinh
doanh phát triển. Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà
không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đi tượng nộp ngân
sách. Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc
mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện [21].
Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan
trọng nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng s thu NSNN
hàng năm mà còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quc
dân. Để phát huy tt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta
cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sng KT-XH và phù
hợp với yêu cầu của quả n lý kinh tế và tài chính . Các sắc thuế chủ yếu hiện
10
quyết định các nhiệm vụ chính trị, KT-XH của vùng, miền, đất nước, thể hiện
ý chí nguyện vọng của nhân dân.
- Chi ngân sách nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân
cư ở các vùng hay ở phạm vi quc gia. Điều này xuất phát từ chức năng quản
lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước.
Thông thường các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên
tầm vĩ mô. Điều này có nghĩa hiệu quả của các khoản chi ngân sách phải được
xem xét toàn diện dựa trên việc hoàn thành các mục tiêu KT-XH đề ra.
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hoặc hoàn trả
không trực tiếp và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và
s lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hnh thức chi tiêu
công. Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH
của Nhà nước.
- Các khoản chi ngân sách gắn chặt với sự vận động của các phạm trù
giá trị khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ suất hi đoái… nói chung là các
phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ.
Để đánh giá tính tích cực, tiến bộ của ngân sách một quc gia người ta
thường xem xét đến cơ cấu nội dung chi của ngân sách quc gia đó. Cơ cấu
chi ngân sách thường được hiểu là hệ thng các khoản chi ngân sách bao gồm
các khoản chi và tỷ trọng của nó Nội dung, cơ cấu chi NSNN là sự phản ảnh
những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước đó trong từng giai
đoạn lịch sử và chịu sự chi phi của các nhân t sau [1], [22] :
- Chế độ chí nh trị - xã hội là nhân t cơ bản ảnh hưởng đến nội dung, cơ
cấu chi ngân sách v nó quyết định bản chất và nhiệm vụ KT-XH của Nhà nước.
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất v nó tạo khả năng và điều kiện
cho việc hnh thành nội dung, cơ cấu chi, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung
cơ cấu chi trong từng thời kỳ nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
- Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương
và các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của
các cấp theo Luật NSNN để b trí các khoản chi cho thích hợp.
- Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách
thuộc vn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế
để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi [7], [16], [25].
1.1.2. Vai trò của quản lý thu, chi ngân sách nh nưc
1.1.2.1. Vai trò của ngân sách nhà nước
Vai trò của NSNN được xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ
thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể . Phát huy vai trò của NSNN như thế
nào là thước đo đánh giá hiệu quả điều hành , lãnh đạo của Nhà nước . Trong
nền kinh tế thị trườ ng có sự định hướng XHCN ở nước ta hiện nay , NSNN có
các vai trò chủ yếu sau [22]:
Thứ nhất, với chức năng phân phi, NSNN có vai trò huy động nguồn
tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự cân đi
thu chi tài chính của Nhà nước. Đó là vai trò truyền thng của NSNN trong
mọi mô hnh kinh tế, gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trnh
thực hiện nhiệm vụ của mnh.
Thứ hai, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy
sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Nhà nước sử dụng
NSNN như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, giá
cả cũng như giải quyết các nguy cơ tiềm ẩn về bất ổn định KT-XH. Mun
thực hiện tt vai trò này, NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà nước thực
hiện các chính sách tài khóa phù hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kích thích sản
xuất, kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội.
Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm
có nguồn tài chính . Nguồn tài chính mà Nhà nước có được là do quản lý tt
nguồn thu ngân sách mang lại.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán
chính xác các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng
đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách , các chế độ thu để có cơ
chế tổ chức quản lý hợp lý . Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước
trong quá trnh tổ chức quả n lý kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bnh đẳng, công
bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa các DN trong và ngoài nước trong quá
trnh SXKD. Với hnh thức thu và mức thu thích hợp kèm với các chế độ miễn
giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trnh SXKD của cơ
sở. Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên môi trường kinh
tế thuận lợi đi với quá trnh SXKD. Đồng thời nó là công cụ quan trọng góp
phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đi với toàn bộ
hoạt động SXKD của xã hội.
Thứ năm, quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lượng và
sản lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức
thường dẫn tới giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của
nền kinh tế . Ngược lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng
cân bằng. Trong nền kinh tế thị trườ ng, người ta sử dụng tính chất này để điều
chỉnh quy mô sản lượng của nền kinh tế cũng như các DN và hộ kinh doanh.
1.1.2.3. Vai trò quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN có vai trò rất to lớn, thể hiện [16], [20], [22]:
Thứ nhất, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN
nhằm tăng hiệu quả sử dụng vn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả.
Thông qua quản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác động khác
trò rất lớn đến việc chng lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế. Khi nền
kinh tế lạm phát, nhà nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt chính sách tiền tệ để hạn
chế tổng cung tổng cầu, hạn chế đầu tư của xã hội làm cho giá cả dần dần ổn
định, chng lạm phát. Khi nền kinh suy thoái, sức mua giảm sút nhà nước tăng
chi đầu tư để tăng cung, tăng cầu, tạo việc làm, kích cầu chng suy thoái nền
kinh tế.
Thứ tư, để duy tr sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng
công cụ chi ngân sách. Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi
đầu tư phát triển, Nhà nước sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đi
tượng cụ thể, tạo ra sự kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ
sở hạ tầng, đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về ngân sách cấp huyện và quản lý ngân
sách cấp huyện
1.2.1. Ngân sách nh nưc cấp huyn
1.2.1.1. Khái niệm
NSNN bao gồm NSTW và NSĐP. NSĐP bao gồm ngân sách của đơn vị
hành chính các cấp có HĐND và UBND. Theo quy định của Luật Tổ chức
HĐND và UBND hiện hành bao gồm [1], [22]:
- Ngân sách tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân
sách tỉnh) bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị
xã, thành ph thuộc tỉnh.
- Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành ph thuộc tỉnh (gọi chung là ngân
sách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn.
- Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã).
hóa - thông tin, văn học - nghệ thuật, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ,
môi trường, các sự nghiệp khác do địa phương quản lý (giáo dục phổ thông,
bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động
giáo dục khác); đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào
tạo ngắn hạn và các hnh thức đào tạo bồi dưỡng khác; phòng bệnh, chữa
bệnh và các hoạt động y tế khác; các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng
chng các tệ nạn xã hội và các hoạt động khác; bảo tồn, bảo tàng, thư viện,
biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác; phát thanh - truyền hnh và
các hoạt động thông tin khác; bồi dưỡng, huấn luyện, huấn luyện viên, vận
động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở
thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục - thể thao khác; nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ;
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do địa phương quản lý:
+ Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và
các công trnh giao thông khác, lập biểu báo cáo và các biện pháp đảm bảo an
toàn giao thông trên các tuyến đường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp, lâm
nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trnh thuỷ lợi, các trạm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến
ngư, khoanh nuôi, bảo vệ phòng chng cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
+ Sự nghiệp thị chính: Duy tu bảo dưỡng hệ thng đèn chiếu sáng vỉa hè, hệ
thng cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.
* Đo đạc, lập bản đồ và lưu giữ hồ sơ địa chính và các hoạt động địa
chính khác; điều tra cơ bản; các hoạt động về sự nghiệp môi trường; các sự
nghiệp kinh tế khác.
* Các nhiệ m vụ về quc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do NSĐP
- Mọi khoản thu - chi của NSNN phải tuân thủ theo những quy định của Luật
NSNN được dự toán hàng năm và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hoạt động NSNN đòi hỏi phải có sự thng nhất với hoạt động kinh tế,
xã hội của quc gia. Hoạt động NSNN phục vụ cho hoạt động kinh tế, xã hội,
đồng thời là hoạt động mang tính chất kiểm chứng đi với hoạt động kinh tế,
xã hội.
* Nguyên tắc cân đi ngân sách
NSNN được lập và thu, chi ngân sách phải được cân đi. Nguyên tắc này
đòi hỏi các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ các nguồn thu bù
đắp. UBND và HĐND luôn c gắng để đảm bảo cân đi nguồn NSNN bằng
cách đưa ra các quyết định liên quan tới các khoản chi để thảo luận và cắt
giảm những khoản chi chưa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ lực khai thác mọi
nguồn thu hợp lý mà nền kinh tế có khả năng đáp ứng.
* Nguyên tắc công khai hoá NSNN
Về mặt chính sách, thu chi NSNN là một chương trnh hoạt động của
Chính phủ được cụ thể hoá bằng s liệu. NSNN phải được quản lý rành mạch,
công khai để mọi người dân có thể biết nếu họ quan tâm. Nguyên tắc công
khai của NSNN được thể hiện trong sut chu trnh NSNN và phải được áp
dụng cho tất cả các cơ quan tham gia vào chu trnh NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
* Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác
Nguyên tắc này là cơ sở, tạo tiền đề cho mỗi người dân có thể nhn nhận
được chương trnh hoạt động của chính quyền địa phương và chương trình
này phải được phản ánh ở việc thực hiện chính sách tài chính địa phương.
Nguyên tắc này đòi hỏi: NSNN được xây dựng rành mạch, có hệ thng.
Các dự toán thu, chi phải được tính toán một cách chính xác và phải đưa vào
kế hoạch ngân sách; không được che đậy đi với tất cả các khoản thu, chi
giữa các cấp ngân sách, cân đi NSNN.
* Căn cứ lập NSNN:
+ Nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, đảm bảo quc phòng,
an ninh của Đảng và chính quyền địa phương trong năm kế hoạch và những
năm tiếp theo.
+ Lập NSNN phải dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa
phương trong năm kế hoạch. Kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội là sơ sở, căn
cứ để đảm bảo các nguồn thu cho NSNN. Đồng thời, cũng là nơi sử dụng các
khoản chi tiêu của NSNN.
+ Lập NSNN phải tính đến các kết quả phân tích, đánh giá tnh hnh thực
hiện kế hoạch ngân sách của các năm trước, đặc biệt là của năm báo cáo.
+ Lập NSNN phải dựa trên các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức
cụ thể về thu, chi tài chính nhà nước. Lập NSNN là xây dựng các chỉ tiêu thu
chi cho năm kế hoạch, các chỉ tiêu đó chỉ có thể được xây dựng sát, đúng,
ngoài dựa vào căn cứ nói trên phải đặc biệt tuân thủ theo các chế độ, tiêu
chuẩn, định mức thu chi tài chính nhà nước thông qua hệ thng pháp luật (đặc
biệt là hệ thng các Luật thuế) và các văn bản pháp lý khác của nhà nước.
b) Chấp hành ngân sách cấ p huyện:
* Chấp hành thu ngân sách cấ p huyện. Theo Luật NSNN, chấp hành thu
ngân sách có nội dung như sau:
+ Chỉ có cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác
được giao nhiệm vụ thu ngân sách (gọi chung là cơ quan thu) được tổ chức thu
NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
+ Cơ quan thu có nhiệm vụ, quyền hạn như sau: Phi hợp với các cơ
quan nhà nước hữu quan tổ chức thu đúng pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra
của UBND và sự giám sát của HĐND về công tác thu ngân sách tại địa
+ S quyết toán thu NSNN là s đã thực thu được, hoặc hạch toán thu
NSNN qua KBNN.
+ S quyết toán chi NSNN là s chi đã thực thanh toán hoặc đã hạch
toán chi theo quy định tại điều 62 của Luật NSNN và các khoản chi chuyển
nguồn sang năm sau để chi tiếp theo quy định tại khoản 2 điều 66 của Nghị
định này.
* Ngân sách cấp dưới không được quyết toán các khoản kinh phí uỷ
quyền của ngân sách cấp trên vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp mnh.
Cui năm, cơ quan tài chính được ủy quyền lập báo cáo quyết toán kinh phí ủy
quyền theo quy định gửi cơ quan tài chính ủy quyền và cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực cấp ủy quyền.
* KBNN các cấp có trách nhiệm tổng hợp s liệu quyết toán gửi cơ
quan tài chính cùng cấp để cơ quan tài chính lập báo cáo quyết toán. KBNN
xác nhận s liệu thu, chi ngân sách trên báo cáo quyết toán của ngân sách các
cấp, đơn vị sử dụng ngân sách.
* Xét duyệt, phê chuẩn quyết toán ngân sách huyện:
Trnh tự lập, gửi, xét duyệt và thẩm định quyết toán năm của các đơn vị
dự toán được quy đinh như sau:
+ Đơn vị dự toán cấp xã lập báo cáo quyết toán theo chế độ quy định và
gửi đơn vị dự toán cấp trên.
+ Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét
duyệt cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc. Các đơn vị dự toán cấp trên là đơn
vị dự toán cấp I, phải tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm của đơn vị
mnh và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, gửi
cơ quan tài chính cùng cấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
+ Cơ quan tài chính cấp huyện thẩm định quyết toán năm của các đơn
toán theo đúng chế độ kế toán, đúng mục lục NSNN, đúng niên độ ngân sách;
chứng từ thu, chi phải hợp pháp. Sổ sách và báo cáo quyết toán phải khớp với
chứng từ và khớp với s liệu của KBNN.
1.3. Kinh nghiệm quản lý thu, chi ngân sách nhà nƣớc trên thế giới và ở
Việt Nam
1.3.1. Kinh nghiệ m củ a mộ t số quố c gia trên thế gii
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Ở Trung Quố c, NSNN được chia thành 5 cấp: Cấp trung ương, cấp
tỉnh, cấp thành ph , cấp huyện và cấp xã. Tnh hnh quản lý ngân sách nhà
nướ c đượ c thự c hiệ n như sau [2]:
Trước năm 2000, lập dự toán ngân sá ch căn cứ chủ yếu vào tnh hnh
thực hiện năm trước và kế hoạ ch phá t triể n kinh tế - xã hội của năm sau, quy
trình lậ p dự toá n đơn giản. Các đơn vị dự toán thụ động trong việc lập dự
toán, quy định lập dự toán không rõ ràng, ít quyền trong việc đề xuất dự toán
của mnh. Các đơn vị sự nghiệp có thu phí tự sử dụng và để ngoài ngân sách,
không kiểm soát được. Các đơn vị dự toán đượ c rút kinh phí trực tiếp từ ngân
hàng nhân dân Trung Quc về chi tiêu.
Từ năm 2000, quá trnh ngân sách của Trung Quc đượ c tiến hành cải
cách mạnh mẽ, đặc biệt trên 3 mặt: Cải cách khâu lập dự toán ngân sách, cải
cách công tác cán bộ thông qua đào tạo và đào tạo lại, cải cách công tác kho
quỹ. Cụ thể:
Đối với lập dự toán và quyết định dự toán: Giao các đơn vị dự toán tiến
hành lập dự toán hàng năm, đồng thời lập kế hoạch tài chính ngân sách từ 3 -
5 năm để làm căn cứ định hướng, nhưng s liệu này không phải thông qua
Quc hội hoặc HĐND các cấp. Việc lập và quyết định dự toán ngân sách
hàng năm theo từng cấp: Uỷ ban cải cách và phát triển có trách nhiệm chuẩn
bị các báo cáo đánh giá tổng thể về GDP, kế hoạch phát triển KT-XH, kế
hoạch trung hạn phát triển đất nước. Quy trnh lập dự toán được thực hiện