Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ MINH THUÝ
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐẦU TƢ
CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.,TS. Vũ Văn Hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài "Tăng
cường quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển du lịch
tại tỉnh Vĩnh Phúc" tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể
và cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban Giám hiệu nhà trường,
Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với GS., TS. Vũ Văn Hóa - người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa
học; cảm ơn Sở Văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Vĩnh phúc, các tổ chức, cá
nhân đã cung cấp những số liệu khách quan giúp tôi đưa ra những phân tích
chính xác.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và
những người thân trong gia đình đã chia sẻ những khó khăn và thường xuyên
động viên tôi trong khi thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
28
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý thu, chi ngân sách tại huyện Hoa Lư - tỉnh Ninh Bình 30
1.3.3. Kinh nghiệm quản lý thu, chi Ngân sách tại Thành phố Bắc Ninh tỉnh
Bắc Ninh 32
Kết luận chương 1 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 34
2.2. Phương pháp thu thập thông tin 34
2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp 34
2.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp 34
2.3. Phương pháp khảo sát điều tra 35
2.3.1. Khảo sát các nhân tố tác động đến quản lý chi ngân sách nhà nước
trong đầu tư phát triển du lịch 35
2.3.2. Khảo sát công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư phát
triển du lịch 36
2.4. Phương pháp phân tích số liệu 37
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38
Kết luận chương 2 38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI VĨNH PHÚC TRONG
THỜI GIAN 2011 - 2013 39
3.1. Khái quát về Kinh tế - Xã hội và tiềm năng du lịch của Vĩnh Phúc 39
3.1.1. Thực trạng kinh tế - xã hội 39
3.1.2. Tiềm năng phát triển du lịch của Vĩnh Phúc 47
3.2. Thực trạng phát triển du lịch và sử dụng vốn đầu tư cho du lịch Vĩnh Phúc 48
3.2.1. Về công tác quản lý nhà nước về du lịch 48
4.2.1. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lịch 82
4.2.2. Qui hoạch, tôn tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ
thuật, các công trình phục vụ du lịch hài hòa với sự phát triển kinh
tế - xã hội 84
4.2.3. Thống nhất quản lý nguồn vốn phát triển du lịch giữa các cơ quan
của địa phương 85
4.2.4. Nâng cao năng lực và trách nhiệm cán bộ quản lý và thực hiện các dự
án đầu tư phát triển du lịch 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
4.2.5. Cơ chế, chính sách trong quản lý sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước trong đầu tư phát triển du lịch 86
4.3. Kiến nghị 87
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước 87
4.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh và các sở, ban ngành chức năng của tỉnh 88
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CBCCVC : Cán bộ công chức viên chức
CCVC : Công chức viên chức
CNHTTTQL : Công nghệ, hệ thống thông tin quản lý
ĐKKTXH : Điều kiện kinh tế - xã hội
hoạch chi cho đầu tư phát triển du lịch trong chi NSNN của tỉnh
Vĩnh Phúc 60
Bảng 3.7. Thống kê mô tả các điều tra về dự toán chi cho đầu tư phát triển
du lịch trong chi NSNN 62
Bảng 3.8. Thống kê mô tả các điều tra về chấp hành chi cho đầu tư phát
triển du lịch trong chi NSNN 63
Bảng 3.9. Thống kê mô tả các điều tra về quyết toán chi cho đầu tư phát
triển du lịch trong chi NSNN 66
Bảng 3.10. Thống kê mô tả các điều tra về việc thanh tra, kiểm tra, đánh
giá chương trình, dự án cho đầu tư phát triển du lịch 67
Bảng 3.11. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN trong
đầu tư phát triển du lịch từ nguồn vốn NS tỉnh 68
Bảng 3.12. Mô tả các yếu tố đầu ra 69
Bảng 3.13. Kết quả phân tích ANOVA 71
Bảng 3.14. Kết quả hồi qui 72
Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả hồi qui 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ix Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo tổ chức du lịch Thế giới (World Tourist Organization), du lịch
được xem là các hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích
tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi,
sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong ngành du lịch để tạo thêm sự phong phú,
sức hấp dẫn trong hoạt động của các khu du lịch đang được hình thành và mở
rộng, đảm bảo tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển đúng mục tiêu, định
hướng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc. Xuất phát từ yêu
cầu đó, học viên đã chọn vấn đề: "Tăng cường quản lý nguồn vốn ngân sách
nhà nước đầu tư cho phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc" làm đề tài luận
văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình. Thông qua nghiên cứu, hy vọng sẽ góp phần
nâng cao công tác quản lý ngân sách nhà nước cho ngành du lịch Vĩnh Phúc,
tiến hành sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn nhà nước cho du lịch, và đưa
hình ảnh, vị thế du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc lên một tầm cao mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Bằng việc nghiên cứu, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản
lý nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc, đề tài
sẽ đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nguồn vốn
ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu chung của đề tài được cụ thể hóa thành các mục tiêu cụ thể sau:
Đánh giá thực trạng về công tác quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước
đầu tư cho phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nguồn vốn ngân
sách nhà nước đầu tư cho phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nguồn vốn
ngân sách nhà nước (NSNN) đầu tư cho phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Khái quát về du lịch và các yếu tố tác động đến tăng trƣởng kinh tế
du lịch
1.1.1. Khái niệm về du lịch
, giao thông thuận
lợi ,
,
. Khái niệm về du lịch
có nhiều cách hiểu do được tiếp cận bằng các cách khác nhau, sau đây là một
số quan niệm theo các cách tiếp cận phổ biến.
Du lịch là một hoạt động: Theo Mill và Morrison du lịch là hoạt động
xảy ra khi con người vượt qua biên giới một nước, một khu vực , một vùng để
nhằm mục đích giải trí hoặc công cụ và lưu trú ít nhất 24h nhưng không quá 1
năm. Du lịch có thể được hiểu “là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một thời gian nhất định.
.
. Nhưng
:
1. :
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
, công
vụ…
.
2. Năm 1963 h
tông hoá”, “nhựa hoá”, dù biết rằng nó đã mất đi phần nào đó giá trị nguyên
bản. Năm 2000, tại hòn đảo Bali (Inđônêxia) - nơi hấp dẫn khách du lịch của
nhiều nước trên thế giới bị đánh bom khủng bố để lại nỗi kinh hoàng cho
khách du lịch. Năm 2003 bệnh SAT ở Trung Quốc, dịch Cúm gà ở Việt Nam
gây nên những tổn thất lớn cho du lịch Trung Quốc và Việt Nam và gián tiếp
ảnh hưởng đến du lịch thế giới.
Thiên tai cũng có tác động xấu đến sự phát triển du lịch. Nhật Bản
là đất nước giàu và đẹp nhưng luôn phải hứng chịu những trận động đất,
gây khó khăn cho phát triển du lịch, có chăng chỉ phát triển du lịch bị
động. Vào những ngày cuối năm 2004, một trận sóng thần lớn nhất từ
trước tới nay xảy ra ở Đông Nam Á đã gây thiệt hại lớn về người và của,
ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển du lịch. Điều đáng nói là sóng thần đã
làm cho nhiều du khách bị thiệt mạng, cơ sở vật chất phục vụ phát triển
du lịch bị huỷ hoại nặng nề. Bên cạnh đó là sự phát sinh và lây lan các
loại dịch bệnh như tả lỵ, dịch hạch, sốt rét.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Từ những ví dụ trên cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của an ninh
chính trị, an toàn xã hội cho khách du lịch, và là nhân tố quan trọng tạo nên sự
thành bại của ngành du lịch.
b. Kinh tế
Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và
phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung. Nền kinh tế chung phát triển là
tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch. Theo ý kiến của
các chuyên gia kinh tế thuộc Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên Hợp Quốc,
một đất nước có thể phát triển du lịch một cách vững chắc nếu nước đó tự sản
xuất được phần lớn số của cải vật chất cần thiết cho du lịch.
Khi nói đến nền kinh tế của đất nước, không thể không nói đến giao
thích (nhu cầu) đối với việc tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,
bản sắc văn hoá dân tộc hay nói đúng hơn tài nguyên, điểm du lịch tác động
đến họ theo một quá trình: Thông tin- Tiếp xúc -Nhận thức -Đánh giá. Phải có
trình độ văn hoá thì mới hiểu hết giá trị của chuyến thăm quan du lịch. Trong
các nước mà người dân có trình độ văn hoá cao thì số người đi du lịch ra
ngoài tăng lên không ngừng với cường độ cao. Bên cạnh đó, trình độ của
người dân nước sở tại, nơi đón khách cũng phải chú ý. Trình độ văn hóa thấp
ảnh hưởng đến phát triển du lịch: Ăn xin, cướp giật, ép khách mua hàng….
Việc phát triển du lịch phải mang dấu ấn của con người, tức là con
người thông qua trí tuệ của mình đưa ra những biện pháp, cách thức để phát
triển du lịch. Một quốc gia giàu có về tài nguyên du lịch nhưng nếu không
biết sử dụng trí óc của con người để phát huy hết giá trị của tài nguyên đó thì
coi như “muối bỏ bể”. Ngược lại có những quốc gia nghèo về tài nguyên du
lịch nhưng biết phát huy hợp lý sẽ thu hút được lượng khách du lịch rất lớn và
ngành du lịch sẽ phát triển bền vững.
d. Đường lối phát triển du lịch
Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn đến thành công trong
việc phát triển du lịch. Nó có thể kìm hãm nếu đường lối sai với thực tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
Chính sách phát triển du lịch được thể hiện ở hai mặt: Thứ nhất là chính sách
chung của Tổ chức du lịch thế giới đối với các nước thành viên; thứ hai là
chính sách của cơ quan quyền lực tại địa phương, quốc gia đó. Mặt thứ hai có
ý nghĩa quan trọng hơn cả vì nó huy động được sức người, căn cứ vào khả
năng thực tế tại mỗi vùng, quốc gia đó để đưa ra chính sách phù hợp.
Những biện pháp để thúc đẩy du lịch Việt Nam được Đảng và Nhà
nước đề ra ở Đại Hội VIII:
“Triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam tương xứng
cuộc sống và tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch việt Nam ngày một đi lên.
1.1.2.2. Điều kiện riêng
a. Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển
du lịch. Tài nguyên nghĩa là tất cả những giá trị vật chất và tinh thần được
khai thác và phục vụ cho mục đích phát triển nào đó của con người. Theo
Buchvakop - Nhà địa lý học người Bungari “Tài nguyên du lịch bao gồm các
thành phần và những kết hợp khác nhau của cảnh quan thiên nhiên cùng cảnh
quan nhân văn có thể được sử dụng cho dịch vụ du lịch và thỏa mãn nhu cầu
nghỉ ngơi hay thăm quan của khách du lịch”. Xét dưới góc độ cơ cấu tài
nguyên du lịch, có thể phân thành hai bộ phận hợp thành: Tài nguyên du lịch
tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
b. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Địa hình: Địa hình hiện tại của bề mặt trái đất là sản phẩm của các quá
trình địa chất lâu dài (nội sinh, ngoại sinh). Trong chừng mực nhất định, mọi
hoạt động sống của con người trên lãnh thổ đều phụ thuộc vào địa hình. Đối
với hoạt động du lịch, địa hình của một vùng đóng một vai trò quan trọng với
việc thu hút khách. Địa hình Đồng bằng tương đối đơn điệu về ngoại cảnh
nhưng là nơi tập trung tài nguyên du lịch nhân văn, đặc biệt là các di tích lịch
sử văn hoá và là nơi hội tụ các nền văn minh của loài người. Địa hình đồi
thường tạo ra không gian thoáng đãng, nơi tập trung dân cư tương đối đông
đúc, lại là nơi có những di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử độc
đáo, tạo khả năng phát triển loại hình du lịch thăm quan theo chuyên đề. Địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
hình núi có ý nghĩa lớn nhất đối với phát triển du lịch, đặc biệt là khu vực
thuận lợi cho tổ chức du lịch mùa đông, và các loại hình du lịch thể thao như
leo núi, du lịch sinh thái …. Địa hình Karst được tạo thành do sự lưu thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Tài nguyên nƣớc: bao gồm nước chảy trên bề mặt và nước ngầm. Đối
với du lịch thì nguồn nước mặt có ý nghĩa rất lớn. Nó bao gồm đại dương,
biển, hồ, sông, hồ chứa nước nhân tạo, suối, Karst, thác nước, suối phun….
Nhằm mục đích phục vụ du lịch, nước sử dụng tùy theo nhu cầu, sự thích ứng
của cá nhân, độ tuổi và quốc gia. Ở Việt Nam hiện có hơn 2.000 km đường bờ
biển, do quá trình chia cắt kiến tạo, do ảnh hưởng của chế độ thủy triều và
sóng mà dọc đất nước đã hình thành nhiều bãi tắm đẹp như Sầm Sơn (Thanh
Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Thừa Thiên - Huế), Nha Trang (Khánh
Hòa) thích hợp đối với du lịch nghỉ dưỡng và loại hình du lịch thể thao như
lướt sóng, khám phá đại dương ở Nha Trang (Khánh Hòa). Bên cạnh đó, nước
ta còn có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đồng đều trên lãnh thổ. Dọc
bờ biển khoảng 20km gặp một cửa sông, có khoảng 2.360 con sông có chiều
dài trên 10 km
trở lên. Điều này thuận lợi cho việc phát triển du lịch đi thuyền
thưởng ngoạn cảnh vật ở hai bên bờ sông kết hợp với thưởng thức ẩm thực và
liên hoan văn nghệ. Chúng ta có thể kể tới như đi thuyền trên sông Hồng,
sông Hương, sông Cửu Long.… Bờ biển rộng kết hợp với mạng lưới sông
ngòi dày đặc là nguồn cung cấp những sinh vật có giá trị phục vụ văn hóa ẩm
thực và xuất khẩu du lịch tại chổ.
Hệ động thực vật: Đây là một tiềm năng du lịch đã và đang khai thác
có sức hấp dẫn lớn khách du lịch. Du khách đến với các vườn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên để thăm quan thế giới động thực vật sống động, hài hòa
trong thiên nhiên để con người thêm yêu cuộc sống. Bên cạnh đó là việc phát
triển loại hình du lịch nghiên cứu khoa học và du lịch thể thao săn bắn (phụ
thuộc vào quy định từng vùng). Nước ta có giới sinh vật phong phú về thành
kinh nghiệm ăn và sống mới phát triển thành nghệ thuật. Chủ quan, cảm tính
là yếu tố không thể tránh khỏi. Nhưng như mọi hiện diện của đời sống, ẩm
thực cũng là một ấn tượng, một thói quen, một ký ức hay một kỷ niệm.”
Nếu như người nước ta chú trọng đến đồ ăn và cách chế biến thức ăn
thì đối với người Pháp, thức ăn chỉ là yếu tố tạo nên chất lượng vật chất, còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
chất lượng thực sự của bữa ăn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Một cách trang
trí bàn ăn độc đáo, một bức tranh trên tường phù hợp, bộ khăn trải bàn mang
từ miền đất xa xôi đi cùng với bộ đồ ăn lạ mắt…. Tất cả đều mang theo mình
một câu chuyện, ẩn chứa một sự tò mò thú vị cho khách. Với người Pháp,
việc mời một người khách tới là “chịu trách nhiệm về hạnh phúc của họ trong
một thời gian dưới mái nhà của mình”. Một bữa ăn truyền thống của người
Pháp được sắp đặt như một bản giao hưởng hay vở kịch có 5 màn gồm: món
nguội nhấm nháp, món nhẹ đầu bữa, món chính thường là thịt và cá, tiếp đến
là pho mát và sau cùng là món tráng miệng. Theo triết lý của người Pháp:
“bữa ăn là duy nhất mà ta không cảm thấy tẻ nhạt ngay từ lúc đầu”.
1.2. Tổng quan về Ngân sách Nhà nƣớc và quản lý Ngân sách Nhà nƣớc
1.2.1. Ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời cùng
với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển của các mối quan hệ hàng hoá,
tiền tệ. Nhà nước ra đời đã ban hành các luật thuế để lấy tiền chi tiêu, song
cho tới chế độ phong kiến, việc thu - chi của nhà nước rất tuỳ tiện, chủ yếu là
theo quyết định của nhà Vua. Do đó mọi khoản thu - chi không có kế hoạch
trước, không có niên độ, cũng không có sự tính toán phân loại và không có
luật lệ điều chỉnh, chỉ đến khi chủ nghĩa tư bản ra đời, giai cấp tư sản đấu
tranh đòi nhà nước phải hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực kinh tế, đòi thiết lập
Vai trò của NSNN được xác định trên cơ sở các chức năng, và trên cơ
sở các nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn như sau:
Ngân sách nhà nước có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo
các chi tiêu của Nhà nước, giúp Nhà nước có đủ sức mạnh để làm chủ và
điều tiết thị trường, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế; Ngân sách
nhà nước là công cụ có tác động mạnh mẽ đến công cuộc đổi mới của một
quốc gia, đưa quốc gia đó nhanh chóng tiến tới các mục tiêu đã hoạch định.