ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ MINH THUÝ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CHO
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.,TS. Vũ Văn Hoá
THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của
tác giả khác. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi khẳng định rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ
quản, cơ sở đào tạo và Hội đồng đánh giá khoa học của Trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên về công trình và kết quả nghiên cứu
của mình.
Đặng Thị Minh Thúy
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn.............................. 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ...................................................... 4
1.1. Khái quát về du lịch và các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế du lịch
..... 4
1.1.1. Khái niệm về du lịch ............................................................................... 4
1.1.2. Các yếu tố tác động đến sự tăng trưởng kinh tế du lịch.......................... 5
1.2. Tổng quan về Ngân sách Nhà nước và quản lý Ngân sách Nhà nước..... 14
1.2.1. Ngân sách nhà nước .............................................................................. 14
1.2.2. Quản lý Ngân sách Nhà nước ............................................................... 22
1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước và du lịch ......................
28
3.1. Khái quát về Kinh tế - Xã hội và tiềm năng du lịch của Vĩnh Phúc........ 39
3.1.1. Thực trạng kinh tế - xã hội .................................................................... 39
3.1.2. Tiềm năng phát triển du lịch của Vĩnh Phúc......................................... 47
3.2. Thực trạng phát triển du lịch và sử dụng vốn đầu tư cho du lịch Vĩnh Phúc
... 48
3.2.1. Về công tác quản lý nhà nước về du lịch .............................................. 48
3.2.2. Về cơ sở vật chất phục vụ du lịch ......................................................... 48
3.2.3. Về lượng khách du lịch, doanh thu và tái đầu tư từ du lịch .................. 49
3.2.4. Công tác quảng bá và đào tạo bồi dưỡng nhân lực ............................... 50
3.2.5. Về nguồn vốn đầu tư cho du lịch .......................................................... 51
3.2.6. Về triển khai các dự án, công trình trọng điểm..................................... 51
3.2.7. Về kết quả triển khai theo lĩnh vực Du lịch .......................................... 53
3.2.8. Tồn tại trong việc phát triển du lịch Vĩnh Phúc .................................... 54
6
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước cho
đầu tư phát triển du lịch .......................................................................... 56
3.3.1. Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư
phát triển du lịch ................................................................................. 56
3.3.2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý ngân sách
nhà nước trong đầu tư phát triển du lịch ............................................. 67
3.4. Đánh giá khái quát ................................................................................... 73
3.4.1. Những mặt đã đạt được ......................................................................... 73
3.4.2 Một số tồn tại hạn chế ............................................................................ 74
3.4.3. Nguyên nhân tồn tại .............................................................................. 75
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 78
Chương 4: TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CBCCVC
:
Cán bộ công chức viên chức
CCVC
:
Công chức viên chức
CNHTTTQL
:
Công nghệ, hệ thống thông tin quản lý
ĐKKTXH
:
Điều kiện kinh tế - xã hội
ĐKTN
:
Năng lực quản lý
NS
:
Ngân sách
NSNN
:
Ngân sách nhà nước
QTQL
:
Quy trình quản lý
TCQL
:
Tổ chức quản lý
TĐCM
:
41
Bảng 3.2. Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội .............................. 42
Bảng 3.3. Số lượng khách du lịch và doanh thu qua các năm từ du lịch ........ 49
Bảng 3.4. Nguồn vốn đầu tư cho du lịch (tỷ đồng)......................................... 51
Bảng 3.5. Thống kê mô tả các điều tra về Luật và các quy định có liên quan
........ 58
Bảng 3.6. Thống kê mô tả các điều tra về chính sách ngân sách và lập kế
hoạch chi cho đầu tư phát triển du lịch trong chi NSNN của tỉnh
Vĩnh Phúc ...................................................................................... 60
Bảng 3.7. Thống kê mô tả các điều tra về dự toán chi cho đầu tư phát triển
du lịch trong chi NSNN ................................................................ 62
Bảng 3.8. Thống kê mô tả các điều tra về chấp hành chi cho đầu tư phát
triển du lịch trong chi NSNN ........................................................ 63
Bảng 3.9. Thống kê mô tả các điều tra về quyết toán chi cho đầu tư phát
triển du lịch trong chi NSNN ........................................................ 66
Bảng 3.10. Thống kê mô tả các điều tra về việc thanh tra, kiểm tra, đánh
giá chương trình, dự án cho đầu tư phát triển du lịch ...................
67
Bảng 3.11. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN trong
đầu tư phát triển du lịch từ nguồn vốn NS tỉnh ........................... 68
Bảng 3.12. Mô tả các yếu tố đầu ra................................................................. 69
Bảng 3.13. Kết quả phân tích ANOVA .......................................................... 71
9
Bảng 3.14. Kết quả hồi qui.............................................................................. 72
Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả hồi qui .............................................................. 73
nhiều tài nguyên và tiềm năng để phát triển du lịch. Với nhiều loại hình du
lịch như: du lịch di sản, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng.... Trong những
năm qua tỉnh Vĩnh phúc đã ban hành nhiều chính sách, tạo môi trường đầu tư
thông thoáng, nhiều dự án đầu tư vào ngành du lịch đã và đang được các nhà
đầu tư triển khai thực hiện tạo nên sự phát triển nhanh chóng của hoạt động
du lịch tỉnh nhà. Tuy nhiên việc sử dụng các nguồn vốn đầu tư để thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
2
phát triển du lịch còn nhiều khó khăn, bất cập, vì vậy cũng còn hạn chế trong
triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển du lịch.
Vấn đề đặt ra hiện nay là cần tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong ngành du lịch để tạo thêm sự phong phú,
sức hấp dẫn trong hoạt động của các khu du lịch đang được hình thành và mở
rộng, đảm bảo tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển đúng mục tiêu, định
hướng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc. Xuất phát từ yêu
cầu đó, học viên đã chọn vấn đề: "Tăng cường quản lý nguồn vốn ngân sách
nhà nước đầu tư cho phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc" làm đề tài luận
văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình. Thông qua nghiên cứu, hy vọng sẽ góp phần
nâng cao công tác quản lý ngân sách nhà nước cho ngành du lịch Vĩnh Phúc,
tiến hành sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn nhà nước cho du lịch, và đưa
hình ảnh, vị thế du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc lên một tầm cao mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Bằng việc nghiên cứu, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản
lý nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc, đề tài
sẽ đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nguồn vốn
liệu nghiên cứu được thu thập trong năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn
Đề tài hệ thống hoá, nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và
cơ sở thực tiễn về hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN đầu tư phát triển du
lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc; phân tích thực trạng việc sử dụng nguồn vốn NSNN
đầu tư phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua, chỉ ra những nguyên
nhân từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn
NSNN đầu tư phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý
của tỉnh trong việc xây dựng cơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn NSNN đầu tư cho phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc;
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được xây
dựng trên 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về Quản lý nguồn vốn NSNN đầu tư phát triển
du lịch.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 3: Thực trạng sử dụng các nguồn vốn NSNN đầu tư phát triển
du lịch tại Vĩnh Phúc trong thời gian 2011- 2013
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn NSNN
đầu tư phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
5
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
, công
vụ…
.
2. Năm 1963 h
l
:
..
Theo luật du lịch Việt Nam: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp
ứng nhu cầu tham quan , tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời
gian nhất định.
1.1.2. Các yếu tố tác động đến sự tăng trưởng kinh tế du lịch
1.1.2.1. Điều kiện chung
a. An ninh chính trị, an toàn xã hội
Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
của đất nước, sự phối hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các hoạt
động du lịch cũng như các ngành kinh tế khác có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
Sự bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trường ổn định cho
/>
Từ những ví dụ trên cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của an ninh
chính trị, an toàn xã hội cho khách du lịch, và là nhân tố quan trọng tạo nên sự
thành bại của ngành du lịch.
b. Kinh tế
Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và
phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung. Nền kinh tế chung phát triển là
tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch. Theo ý kiến của
các chuyên gia kinh tế thuộc Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên Hợp Quốc,
một đất nước có thể phát triển du lịch một cách vững chắc nếu nước đó tự sản
xuất được phần lớn số của cải vật chất cần thiết cho du lịch.
Khi nói đến nền kinh tế của đất nước, không thể không nói đến giao
thông vận tải. Từ xa xưa, giao thông vận tải đã trở thành một trong những
nhân tố chính cho sự phát triển của du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế. Giao
thông vận tải ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch trên hai phương diện: Số
lượng và chất lượng. Sự phát triển về số lượng làm cho mạng lưới giao thông
vươn tới mọi miền trái đất. Chất lượng của phương tiện giao thông ảnh hưởng
tới chuyến du lịch ở các mặt sau: tốc độ, an toàn, tiện nghi, giá cả.
Chúng ta có thể khẳng định ngày nay với sự phát triển của tiến bộ của
khoa học kỹ thuật nhiều thành tựu được áp dụng vào sản xuất. Điều đó đồng
nghĩa với điều kiện kinh tế của con người được nâng cao rõ rệt và vấn đề ăn,
mặc, trở thành thứ yếu. Nhu cầu được nghỉ ngơi, giải trí và giao lưu tình cảm
xuất hiện. Hiện nay, trong các nước kinh tế phát triển, du lịch trở thành nhu
cầu không thể thiếu trong cuộc sống của họ. Các nhà nghiên cứu kinh tế Du
lịch đã đưa ra nhận định là ở các nước kinh tế phát triển nếu nhu cầu quốc dân
trên mỗi người tăng lên 1% thì chi phí du lịch tăng lên 1,5%. Xu hướng ngày
nay là hầu hết các du khách ở các nước phát triển đều thích tham quan ở các
nước đang phát triển. Điều này rất dễ hiểu vì chi phí ở các nước đang phát
Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn đến thành công trong
việc phát triển du lịch. Nó có thể kìm hãm nếu đường lối sai với thực tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Chính sách phát triển du lịch được thể hiện ở hai mặt: Thứ nhất là chính sách
chung của Tổ chức du lịch thế giới đối với các nước thành viên; thứ hai là
chính sách của cơ quan quyền lực tại địa phương, quốc gia đó. Mặt thứ hai có
ý nghĩa quan trọng hơn cả vì nó huy động được sức người, căn cứ vào khả
năng thực tế tại mỗi vùng, quốc gia đó để đưa ra chính sách phù hợp.
Những biện pháp để thúc đẩy du lịch Việt Nam được Đảng và Nhà
nước đề ra ở Đại Hội VIII:
“Triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam tương xứng
với tiềm năng du lịch của đất nước theo hướng du lịch văn hoá, du lịch môi
trường sinh thái. Xây dựng các chương trình và điểm hấp dẫn về văn hoá, di
tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Huy động nguồn nhân lực của nhân dân
tham gia kinh doanh du lịch, ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng ở những khu du
lịch, tập trung ở những trung tâm lớn. Nâng cao trình độ văn hoá và chất
lượng dịch vụ với các tầng lớp khách khác nhau. Đẩy mạnh việc huy động
vốn trong nước đầu tư vào khách sạn, chuyển các nhà nghỉ, nhà khách từ cơ
chế bao cấp sang kinh doanh khách sạn và du lịch”.
Nhận thức được ảnh hưởng tiêu cực của thủ tục visa trên lượng du
khách, chính phủ Việt Nam đã sớm có sáng kiến về visa như từ tháng 1/2004
bãi bỏ thị nhập cảnh cho du khách Nhật đến Việt Nam từ 15 ngày trở xuống.
Tháng 7/2004, sáng kiến này cũng được áp dụng với du khách Hàn Quốc. Các
nước Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia, Inđonesa, Philippines, Singapore
và Lào cũng có các thỏa hiệp visa với Việt Nam.
Đa dạng hoá các sản phẩm du lịch Việt Nam l à chính sách dài hạn
của Tổng cục Du lịch Việt Nam. Từ năm 1995, Chính phủ đã chuẩn bị kế
với hoạt động du lịch, địa hình của một vùng đóng một vai trò quan trọng với
việc thu hút khách. Địa hình Đồng bằng tương đối đơn điệu về ngoại cảnh
nhưng là nơi tập trung tài nguyên du lịch nhân văn, đặc biệt là các di tích lịch
sử văn hoá và là nơi hội tụ các nền văn minh của loài người. Địa hình đồi
thường tạo ra không gian thoáng đãng, nơi tập trung dân cư tương đối đông
đúc, lại là nơi có những di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử độc
đáo, tạo khả năng phát triển loại hình du lịch thăm quan theo chuyên đề. Địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>