Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THỊ KIM DUNG
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Phƣơng

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

trong phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Bình Xuyên đã cung cấp những số
liệu khách quan giúp tôi đƣa ra những phân tích chính xác.
Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những ngƣời thân trong gia đình
đã chia sẻ những khó khăn, giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Kim Dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

2.3.4. Chi và cơ cấu chi ngân sách Nhà nƣớc địa phƣơng 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 35
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN CẤP
HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH
VĨNH PHÚC 36
3.1. Đặc điểm huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 36
3.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý NSNN huyện Bình Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc 38
3.2. Thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp huyện trên địa
bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 39
3.2.1. Công tác lập kế hoạch và phân bổ kế hoạch NSNN 39
3.2.2. Công tác chấp hành dự toán NSNN 47
3.2.3. Công tác quyết toán NSNN 62
3.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra NSNN 64
3.3. Đánh giá công tác quản lý Ngân sách nhà nƣớc cấp huyện trên địa bàn
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 65
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
3.3.2. Một số tồn tại 68
3.3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý NSNN cấp huyện
trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 72
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NSNN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH
XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 73

KH&CN : Khoa học và công nghệ
NSĐP : Ngân sách địa phƣơng
NSNN : Ngân sách nhà nƣớc
PTTH : Phổ thông trung học
TDTT : Thể dục thể thao
UBND : Ủy ban nhân dân
VHTT : Văn hóa thể thao
XDCB : Xây dựng cơ bản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG


viii
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ Hệ thống NSNN Việt Nam 11

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang từng bƣớc hội nhập với nền kinh tế thế giới. Quá trình
hội nhập đó đã làm biến đổi các yếu tố cấu thành của nền kinh tế nƣớc ta.
Trong đó, phải kể đến lĩnh vực tài chính - NSNN. Trong tiến trình đổi mới,
lĩnh vực NSNN đã đạt đƣợc những thành tích đáng kể, song vẫn tồn tại một
số hạn chế nhất định cần đƣợc khắc phục.
Để cải cách hành chính, tăng cƣờng quản lý tài chính - ngân sách nói
chung, quản lý ngân sách địa phƣơng nói riêng là nội dung trọng yếu, là điều
kiện bảo đảm việc quản lý, sử dụng NSNN tuân thủ đúng các quy định của
pháp luật ở nƣớc ta hiện nay. Buông lỏng công tác quản lý tài chính - ngân
sách sẽ tác động xấu đến việc duy trì hiệu lực và hiệu quả sử dụng nguồn lực
tài chính công. Vì vậy, đổi mới công tác quản lý tài chính - ngân sách, trong
đó có ngân sách địa phƣơng đang là vấn đề cần đƣợc quan tâm.
Huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc là
thế nào để huy động tối đa
NSNN
- .
Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý và điều hành NSNN trên
địa bàn huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc thấy rằng còn không ít những hạn

bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về mặt không gian
Đề tài đƣợc thực hiện trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2.2. Phạm vi về mặt thời gian
Số liệu nghiên cứu đƣợc lấy từ các tài liệu đã đƣợc công bố từ năm
2011 đến 2013.
3.2.3. Phạm vi về mặt nội dung
Nghiên cứu thực trạng công tác thu, chi NSNN qua các khâu:
- Công tác lập kế hoạch và phân bổ kế hoạch NSNN;
- Công tác chấp hành ngân sách;
- Công tác quyết toán, thẩm định quyết toán NSNN;
- Công tác thanh tra, kiểm tra.

3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
* Ý nghĩa khoa học:
Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ thêm những lý luận cơ bản về quản
lý NSNN trong bối cảnh hiện nay.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý NSNN cấp huyện của huyện
Bình Xuyên trong thời gian qua.
- Chỉ ra đƣợc những hạn chế trong công tác quản lý NSNN cấp huyện
của huyện Bình Xuyên.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm giúp các nhà quản lý đƣa ra
các chính sách phù hợp với thực tế trong công tác quản lý NSNN cấp huyện
trên địa bàn huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.

giai cấp đối kháng. Kết quả của đấu tranh giai cấp làm xuất hiện một tầng lớp
cai trị bên trên xã hội, đó là Nhà nƣớc. Để có tiền chi tiêu, Nhà nƣớc đã đặt ra
chế độ thuế khóa bắt toàn dân phải cống nạp. Từ các khoản thu từ thuế hình
thành nên quỹ tiền tệ của Nhà nƣớc hay còn gọi là quỹ NSNN (NSNN). Đầu
tiên Nhà nƣớc sử dụng quỹ tiền tệ này để nuôi dƣỡng viên chức và binh lính
của Nhà nƣớc. Sau đó phạm vi đƣợc mở rộng, và ngày nay, Nhà nƣớc còn
dùng tiền quỹ của mình để chi tiêu cho các khoản đầu tƣ phát triển kinh tế và
phúc lợi xã hội.
Trƣớc khi chủ nghĩa tƣ bản xuất hiện, Nhà nƣớc không hề có một văn
bản tài chính nào bao quát hết tất cả các khoản thu, chi của mình trong từng
thời kỳ. Thông thƣờng, mỗi một khoản chi đƣợc bảo đảm bằng một hay một
số khoản thu nhất định và đƣợc thể hiện trong một bảng dự toán riêng biệt,
thậm chí có những khoản chi không cần dự toán. Lúc bấy giờ quyền hành thu,
chi đều thuộc về ngƣời đứng đầu Nhà nƣớc, họ không chịu bất kỳ một sự
kiểm soát nào của xã hội.
Khi chủ nghĩa tƣ bản xuất hiện đã tạo ra những tiền đề để hình thành và
phát triển một hệ thống tài chính hoàn chỉnh, nhất là NSNN. Giai cấp tƣ sản
đã lãnh đạo quần chúng chống lại những luật lệ tài chính vô lý của Nhà nƣớc
phong kiến, sửa đổi hệ thống thuế khóa và thiết lập sự kiểm tra của xã hội đối

5
với các khoản thu, chi của Nhà nƣớc. Kết quả của quá trình đấu tranh này là
đã xóa bỏ đƣợc sự độc quyền chi tiêu của ngƣời đứng đầu Nhà nƣớc, hình
thành một NSNN theo những tiêu chuẩn định mức công khai và đƣợc lập cho
từng thời kỳ nhất định, đó là một hệ thống NSNN tƣơng đối hoàn chỉnh nhƣ
hiện nay.
Khái niệm NSNN theo Luật NSNN đƣợc Quốc Hội nƣớc cộng hòa xã

NSNN (chế độ kế toán, thống kê; tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp).
- Đặc điểm hoạt động của cơ quan lập pháp (các kỳ họp của Quốc Hội
để phê chuẩn NSNN).
Ở nƣớc ta, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm.
1.1.1.2. Đặc điểm của NSNN
- Đặc điểm 1: Việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn với quyền lực
của Nhà nƣớc và việc thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc
tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định.
- Đặc điểm 2: NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nƣớc, luôn chứa
đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng. Lợi ích của Nhà nƣớc (lợi ích chung
của quốc gia ) thể hiện trong phân phối thu nhập của các doanh nghiệp, của
dân cƣ, phân phối GDP, GNP và cả trong phân bổ các nguồn lực tài chính cho
các mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của quốc gia.
- Đặc điểm 3: Quỹ NSNN luôn đƣợc phân chia thành các quỹ tiền tệ
nhỏ hơn trƣớc khi đƣa vào sử dụng. Quá trình phân chia quỹ NSNN chính là
quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ nhằm thoả
mãn các nhu cầu chi tiêu của các lĩnh vực, các ngành theo yêu cầu quản lý của
Nhà nƣớc.
- Đặc điểm 4: Hoạt động thu, chi NSNN đƣợc thực hiện theo nguyên
tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
1.1.1.3. Chức năng, vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường
a. Các chức năng cơ bản của NSNN trong nền kinh tế thị trường
Một là, chức năng huy động nguồn lực tài chính và bảo đảm các nhu
cầu chi tiêu theo dự toán của Nhà nƣớc. Đây là chức năng đầu tiên quan trọng
nhất của NSNN. Nhà nƣớc ra đời, để thực hiện chức năng của mình thì phải 8
hình sử dụng tài nguyên, tài sản, tài chính và sức lao động của các đối tƣợng
tham gia tạo lập và hƣớng theo sự phân phối của NSNN. Từ phân tích đánh
giá kết quả kiểm tra, kiểm soát mà đề ra các biện pháp thích hợp, nhằm nâng
cao hiệu quả các hoạt động kinh tế - xã hội. Trong kinh tế hiện đại, ngân sách
đƣợc xem nhƣ một trong những công cụ quan trọng trong tay Nhà nƣớc để
điều chỉnh nền kinh tế, có tác động trực tiếp đến tổng cầu, thu nhập và cân
bằng tổng sản lƣợng, thông qua chi tiêu của Nhà nƣớc và Nhà nƣớc có thể điều
chỉnh nền kinh tế theo hƣớng tích cực.
b. Vai trò của NSNN
Xuất phát từ bản chất và chức năng của NSNN và trên cơ sở các nhiệm
vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn thì vai trò quản lý kinh tế - xã hội của
NSNN cũng đƣợc thay đổi theo để NSNN thực sự là công cụ quan trọng của
chính sách tài chính tiền tệ của quốc gia. Vai trò này, về mặt chi tiết có thể đề
cập ở nhiều nội dung và những biểu hiện khác nhau, song trên giác độ tổng
hợp, có thể khái quát trên ba khía cạnh sau đây:
- Về mặt kinh tế: NSNN là công cụ chủ yếu phân bổ các nguồn tài
chính quốc gia, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền,
định hƣớng hình thành cơ cấu kinh tế mới, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế ổn
định và bền vững.
+ NSNN cung cấp nguồn kinh phí để Nhà nƣớc đầu tƣ cho cơ sở kết
cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, trên cơ
sở đó tạo môi trƣờng và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, đây cũng là một trong những
biện pháp căn bản để chống độc quyền.
+ Thông qua các khoản thuế và chính sách thuế sẽ đảm bảo vai trò định
hƣớng đầu tƣ, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh. Việc đặt ra các

trong xã hội.
- Về mặt thị trƣờng: NSNN là công cụ để điều tiết thị trƣờng, bình ổn
giá cả và kiềm chế lạm phát.

10
Qua thu (đặc biệt là thuế), chi tiêu, dự trữ nhà nƣớc có tác động rất lớn
đến quan hệ cung cầu và bình ổn giá cả trên thị trƣờng, cụ thể là:
+ Đối với thị trƣờng hàng hoá: hoạt động điều tiết của Chính phủ đƣợc
thực hiện thông qua việc sử dụng các quỹ dự trữ Nhà nƣớc (bằng tiền, bằng
ngoại tệ, các loại hàng hoá, vật tƣ chiến lƣợc, ) đƣợc hình thành từ nguồn thu
ngân sách.
+ Đối với thị trƣờng tiền tệ, thị trƣờng vốn, thị trƣờng sức lao động
hoạt động điều tiết của Chính phủ thông qua việc thực hiện một cách đồng bộ
giữa các công cụ tài chính, tiền tệ, giá cả trong đó công cụ ngân sách với
các biện pháp nhƣ phát hành công trái, chi trả nợ, các biện pháp tiêu dùng của
Chính phủ cho toàn xã hội, đào tạo
Trong điều hành kinh tế vĩ mô, NSNN đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ
có hiệu lực để kiềm chế và đẩy lùi lạm phát. Khi xảy ra lạm phát, giá cả tăng
lên do cung cầu mất cân đối (cung nhỏ hơn cầu), Chính phủ có thể sử dụng
biện pháp thuế nhƣ tăng thuế đối với hàng hoá tiêu dùng, giảm thuế đối với
đầu tƣ và thắt chặt chi tiêu của NSNN, nhất là các khoản chi cho tiêu dùng.
Ngoài ra, để kiềm chế lạm phát, Nhà nƣớc có thể tăng cƣờng các khoản vay
trong dân góp phần làm giảm lƣợng tiền mặt trong nền kinh tế; triệt để không
phát hành tiền tệ để bù đắp thiếu hụt ngân sách.
Ngoài ba vai trò trên, NSNN còn có vai trò củng cố, tăng cƣờng sức
mạnh bộ máy nhà nƣớc, bảo vệ đất nƣớc, giữ gìn an ninh; vai trò kiểm tra các
hoạt động tài chính khác trong việc làm nghĩa vụ nộp thuế, các khoản phải

tất yếu vì mỗi cấp ngân sách đều có chức năng, nhiệm vụ, hoạt động thu - chi
mang tính độc lập tƣơng đối. Phân cấp quản lý NSNN có một số vai trò sau:
- Qua việc phân cấp ngân sách, Nhà nƣớc sẽ tăng quyền chủ động, sáng
tạo của các cấp chính quyền từ Trung ƣơng đến cơ sở nhằm phát huy tiềm
năng thế mạnh về quản lý kinh tế trong địa phƣơng mình tạo điều kiện cho địa
phƣơng ổn định tình hình chính trị xã hội, tích luỹ vốn, nâng cao đời sống của
nhân dân.
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
NGÂN SÁCH
TRUNG ƢƠNG
NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƢƠNG
Ngân sách tỉnh và
Thành phố trực
thuộc Trung ƣơng
Ngân sách huyện,
quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh
Ngân sách xã,
phƣờng,
thị trấn

12
- Qua phân cấp quản lý NSNN sẽ gắn quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm
của chính quyền các cấp với việc điều hành quản lý NSNN ở địa phƣơng với
tinh thần hiệu quả - tiết kiệm - chống thất thoát, tham ô, lãng phí.
- Thông qua phân cấp quản lý NSNN sẽ phân định cụ thể những khoản

trên cho ngân sách cấp dƣới từ 3 đến 5 năm.
- Phân cấp ngân sách phải đảm bảo sau khi kết thúc mỗi kỳ ngân
sách, căn cứ vào khả năng thu, yêu cầu chi, Quốc Hội, Chính Phủ, HĐND,
UBND tỉnh thực hiện việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản
thu giữa ngân sách các cấp và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dƣới.
- Phân cấp ngân sách phải đảm bảo công bằng giữa các địa phƣơng.
- Phân cấp ngân sách phải đảm bảo cho các cấp chính quyền kiểm soát
đƣợc hoạt động thu - chi của ngân sách cấp mình quản lý.
- Phân cấp ngân sách phải đảm bảo tập trung thống nhất của NSNN
song vừa phát huy tính dân chủ của địa phƣơng, cơ sở.
1.1.2. Quản lý NSNN địa phương
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm NSNN địa phương
Nhƣ đã nêu ở trên, NSNN gồm ngân sách Trung ƣơng và Ngân sách
địa phƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của các đơn vị hành
chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Theo Hiến pháp năm 2013 thì cấp địa phƣơng gồm tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng gọi là cấp tỉnh; huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh gọi
chung là cấp huyện; xã, phƣờng, thị trấn gọi chung là cấp xã.
Mỗi cấp chính quyền địa phƣơng đều đƣợc phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi cụ thể phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn, để đảm bảo chủ động thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của các cấp
chính quyền.
Trong ngân sách địa phƣơng thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phƣơng.



15
của Nhà nƣớc. Để thu ngân sách có hiệu quả thì chính sách thu NSNN phải
đảm bảo các nguyên tắc:
Thứ nhất: Chính sách thu phải đảm bảo đƣợc công bằng xã hội có
nghĩa là các đối tƣợng có khả năng nộp thuế nhiều hơn phải nộp nhiều hơn và
các đối tƣợng có khả năng nộp thuế nhƣ nhau sẽ phải nộp thuế nhƣ nhau.
Thứ hai: Chính sách thu phải đảm bảo tính quần chúng, đơn giản, dễ
hiểu, dễ thực hiện, dễ dàng đƣợc chấp nhận cho các đối tƣợng, từng cấp khác
nhau của xã hội.
Thứ ba: Chính sách thu phải đảm bảo tập trung hợp lý cho NSNN đồng
thời đảm bảo thu nhập cho các đối tƣợng dân cƣ do sự tác động của chính
sách thu.
Thứ tư: Chính sách thu phải góp phần vào khuyến khích sản xuất, kinh
doanh, mở rộng lƣu thông hàng hoá và thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp: để mở rộng nguồn thu và nâng cao đƣợc nguồn thu thì chúng ta phải
có những chính sách nuôi dƣỡng nguồn thu thông qua những chính sách thuế.
Nguồn thu của ngân sách địa phƣơng bao gồm:
- Các khoản thu 100%:
+ Thuế nhà, đất;
+ Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí;
+ Thuế môn bài;
+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
+ Tiền sử dụng đất;
+ Tiền cho thuê đất, thuê mặt nƣớc không kể tiền thuê mặt nƣớc thu từ
hoạt động dầu khí;
+ Tiền đền bù thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất;
khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

Trích đoạn Mục tiêu Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, xây dựng dự Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác chấp hành ngân sách Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và Kiến nghị với UBND huyện Bình Xuyên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status