ðẠI HỌC THÁI NGUYÊN
tr−êng ®¹i häc kinh tÕ vµ qu¶n trÞ kinh doanh LÊ NGỌC TIẾN GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ii
LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Thầy
TS. Trần Quang Minh, ñã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận
văn.
Em trân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Sau ñại học Trường ðại
học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên, các cơ quan ñơn vị trên ñịa bàn huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang … tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi ñược nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
Lê Ngọc Tiến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.1. Ngân sách nhà nước và hệ thống ngân sách nhà nước 4
1.1.1. Ngân sách nhà nước 4
1.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước 4
1.1.1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước 6
1.1.1.3. Chức năng của ngân sách nhà nước 9
1.1.2. Hệ thống ngân sách nhà nước 10
1.2. Ngân sách cấp huyện và quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện 11
1.2.1. Ngân sách cấp huyện 11
1.2.1.1. Khái niệm ngân sách cấp huyện 11
1.2.1.2. Nội dung thu, chi ngân sách cấp huyện 12
1.2.2. Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện 16
1.2.2.1. Nguyên tắc cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước 16
1.2.2.2. Quy trình quản lý ngân sách cấp huyện 18
1.3. Phân cấp quản lý ngân sách 25
1.3.1. Sự cần thiết phải phân cấp ngân sách nhà nước 25
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin: 45
2.2.4. Phương pháp phân tích ñánh giá: 45
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về thu ngân sách 46
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về chi ngân sách: 46
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
HUYỆN HIỆP HÒA 47
3.1. Vài nét về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hiệp Hòa 47
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 47
3.1.2. ðiều kiện kinh tế-xã hội 50
3.2. Phân cấp quản lý ngân sách huyện Hiệp Hòa 51
3.3. Thực trạng công tác quản lý ngân sách ở huyện Hiệp Hòa 58
3.3.1. Thu ngân sách 58
3.3.2. Chi ngân sách 65
3.3.3. Quy trình quản lý ngân sách huyện Hiệp Hòa 68
4.3.1. ðối với quản lý thu ngân sách 89
4.3.2 ðối với quản lý chi ngân sách 100
4.3.3. ðối với công tác lập dự toán 102
KẾT LUẬN 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - ATGT : An toàn giao thông
- CI : Công ích
- CS : Công sản
- GTGT : Giá trị gia tăng
- HðND : Hội ñồng nhân dân
- HL : Hoa lợi
- KBNN : Kho bạc Nhà nước
- NSNN : Ngân sách Nhà nước
- NN : Nhà nước
- NS : Ngân sách
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
- TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
- TNCN : Thu nhập cá nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ Sơ ñồ 1.1: Hệ thống các cấp ngân sách Nhà nước 11
Sơ ñồ 1.2: Quy trình quản lý ngân sách Nhà nước cấp huyện 19
Biểu ñồ 3.1: Bản ñồ hành chính huyện Hiệp Hoà 47
Biểu ñồ 3.2: Diện tích ñất tự nhiên huyện Hiệp Hoà 49
Biểu ñồ 3.3: Thu trên ñịa bàn và thu tỉnh trợ cấp huyện Hiệp Hoà giai
ñoạn 2009-2011
59
Biểu ñồ 3.4: Tổng thu ngân sách huyện Hiệp Hòa giai ñoạn 2006- 2011 64
Biểu ñồ 3.5: Chi thường xuyên và chi ñầu tư xây dựng cơ bản huyện
Hiệp Hoà ñoạn 2006- 2011
65
Biểu ñồ 3.6: Tổng chi ngân sách huyện Hiệp Hòa giai ñoạn 2006- 2011 67
Biểu ñồ 3.7: Chi thường xuyên huyện Hiệp Hoà giai ñoạn 2006-2011 68
bảo an sinh xã hội và công tác an ninh quốc phòng của ñịa phương thông qua
việc thực hiện Luật Ngân sách nhà nước năm 2002, Nghị ñịnh số
60/2003/Nð-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các Thông tư hướng dẫn
của Bộ Tài chính vì ñó là cơ sở pháp lý cơ bản ñể tổ chức quản lý ngân sách
nhà nước nói chung và ngân sách cấp huyện nói riêng nhằm phục vụ cho
công cuộc ñổi mới.
Tuy nhiên, công tác quản lý ngân sách tại huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc
Giang vẫn còn bất cập trong khâu lập và phân bổ dự toán, thu ngân sách hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
năm không ñủ chi tỉnh phải trợ cấp cân ñối, chi ngân sách ñôi khi chưa bám
sát vào dự toán giao ñầu năm … thì vấn ñề tăng cường quản lý ngân sách
càng trở nên cấp thiết. Do vậy, việc phân tích và ñánh giá một cách toàn diện
thực trạng công tác quản lý ngân sách Nhà nước của huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc
Giang nhằm ñề xuất những “Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà
nước ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang” là thực sự cần thiết về cả mặt lý
luận cũng như thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Từ việc làm rõ những lý luận cơ bản, ñánh giá ñúng
thực trạng tình hình quản lý ngân sách huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang từ ñó
ñề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước ở huyện
Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang, góp phần phát triển kinh tế xã hội huyện Hiệp Hòa
tỉnh Bắc Giang.
* Mục tiêu cụ thể :
- Phân tích và ñánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước
ở huyện Hiệp Hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
1.1. Ngân sách nhà nước và hệ thống ngân sách nhà nước
1.1.1. Ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Lịch sử phát triển của xã hội loài người ñã chứng minh rằng, ngân sách
nhà nước ra ñời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra ñời, tồn tại của
Nhà nước và nền kinh tế hàng hoá- tiền tệ. Nói một cách khác, sự ra ñời của
nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá là những ñiều kiện cần và ñủ cho sự
phát sinh tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước. Vì vậy, ngân sách nhà
nước là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử.
Nhà nước phải can thiệp vào nền kinh tế bằng cách lập ra các chương trình
chi tiêu lớn và thực hiện tái phân phối lại thu nhập xã hội thông qua các công
cụ tài chính. Trong số các công cụ ñó thì NSNN là công cụ quan trọng, sắc
bén ñể nhà nước thực hiện ñiều chỉnh nền kinh tế và nâng cao phúc lợi công
cộng cho người dân.
ðối với Nhà nước trong thời ñại hội nhập quốc tế hiện nay, có những
vấn ñề mang tính toàn cầu mà khu vực tư nhân không thể giải quyết ñược
(chẳng hạn vấn ñề bảo vệ môi trường, sinh thái, thiên tai, việc chống khủng
bố, ) do vậy nhà nước phải ñứng ra giải quyết các vấn ñề ñó. Trong thời kỳ
này NSNN có thêm nhiệm vụ ñảm bảo nguồn tài chính cho những hoạt ñộng
ñối ngoại nói trên của nhà nước.
Như vậy cùng với việc mở rộng các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
và sự phát triển của các quan hệ hàng hoá- tiền tệ, các hình thức thu, chi của
NSNN ngày càng phát triển phong phú hơn và NSNN ñã trở thành một công
cụ quan trọng của Nhà nước trong việc ñảm bảo chi tiêu cho nhà nước và tác
ñộng ñến ñời sống xã hội cho ñất nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
Vậy thực chất NSNN là gì?
Theo quan ñiểm của các nhà nghiên cứu kinh tế cổ ñiển, thì: Ngân sách
nhà nước là một văn kiện tài chính, mô tả các khoản thu, chi của Chính phủ,
ñược thiết lập hàng năm.
Các nhà kinh tế học hiện ñại cũng ñưa ra nhiều ñịnh nghĩa khác nhau
về NSNN. Chẳng hạn:
Theo các nhà kinh tế phương Tây, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước.
Các nhà kinh tế Trung Quốc cho rằng, NSNN là kế hoạch thu, chi tài
chính hàng năm của Nhà nước ñược xét duyệt theo trình tự pháp luật quy ñịnh.
góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo
quy ñịnh của pháp luật; các khoản do Nhà nước vay ñể bù ñắp bội chi ñược
ñưa vào cân ñối ngân sách nhà nước.
ðể phát huy vai trò của NSNN trong quá trình phân phối, huy ñộng các
nguồn tài chính của xã hội cho nhà nước cần thiết phải xác ñịnh:
- Mức ñộng viên các nguồn tài chính từ ñơn vị cơ sở ñể hình thành
nguồn thu của nhà nước.
- Các công cụ kinh tế ñược sử dụng tạo nguồn thu cho nhà nước và thực
hiện các khoản chi của nhà nước.
- Tỷ lệ ñộng viên (tỷ suất thu) của nhà nước trên GDP.
Thứ hai: NSNN là công cụ thúc ñẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ñảm
bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổn ñịnh và bền vững.
ðể duy trì sự ổn ñịnh và thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, Nhà nước cần sử
dụng nhiều công cụ, trong ñó có các công cụ của NSNN, chủ yếu thông qua
chính sách thu thuế và chi ñầu tư NSNN. Nhà nước cần phải tác ñộng vào quá
trình phát triển kinh tế bằng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn hoặc kế hoạch
dài hạn. Thông qua các khoản chi kinh tế và chi ñầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển những ngành mũi nhọn có khả năng
cạnh tranh trên thị trường; ñẩy mạnh sản xuất các mặt hàng thuộc thế mạnh
xuất khẩu , Chính phủ có thể tạo ñiều kiện và hướng nguồn vốn ñầu tư của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
các doanh nghiệp vào những lĩnh vực, những vùng cần thiết ñể hình thành cơ
cấu kinh tế mới cũng như tạo ra môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh
doanh. Các khoản chi này của NSNN không thu hồi trực tiếp, nhưng hiệu quả
của nó lại ñược tính bằng sự tăng trưởng của GDP, sự phân bố chung hợp lý
của nền kinh tế hoặc bằng các chỉ tiêu khác như tạo ra khả năng tăng tốc ñộ
lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ…
vươn tới và quy luật khắt khe của nền kinh tế thị trường xung quanh vấn ñề
thu nhập, ñó là sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người
nghèo. Vấn ñề ñặt ra ở ñây là phải có một chính sách phân phối hợp lý thu
nhập của toàn xã hội. Chính sách ñó phải vừa khuyến khích sự tăng trưởng,
lại vừa ñảm bảo tính công bằng xã hội một cách hợp lý.
Bằng việc sử dụng công cụ NSNN, cụ thể là chính sách thuế và chính
sách chi tiêu ngân sách,
Chính phủ có thể ñã làm giảm bớt ñược sự chênh lệch
quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người nghèo, nhằm ổn ñịnh ñời sống
của các tầng lớp dân cư trong phạm vi cả nước. Hay nói cách khác, vai trò
quan trọng của NSNN trong ñiều chỉnh phân phối thu nhập ñược thể hiện trên
phạm vi rộng lớn ở cả hai mặt hoạt ñộng thu và chi NSNN.
1.1.1.3. Chức năng của ngân sách nhà nước
Một vấn ñề ñặt ra là khi nhà nước ra ñời là phải thống nhất các khoản
thu - chi trên cơ sở dự toán và hạch toán. Vì vậy, NSNN phải tập hợp và cân
ñối các khoản thu chi của Nhà nước, bắt buộc mỗi khoản chi phải theo dự
toán, mỗi khoản thu phải theo quy ñịnh của pháp luật, chấm dứt sự tuỳ tiện
trong quản lý thu - chi của Nhà nước. Như vậy, ta có thể thấy ngân sách Nhà
nước có những chức năng cơ bản sau:
Thứ nhất là chức năng phân phối giữa các cấp ngân sách và ñồng thời
huy ñộng nguồn tài chính và ñảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo kế hoạch nhà
nước; NSNN thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) ñối với các khoản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới ñể ñảm bảo công bằng, phát triển cân ñối giữa các vùng,
các ñịa phương. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và bổ sung cân
ngân sách xã, phường, thị trấn tương ứng với hệ thống chính trị của Việt
Nam.
Sơ ñồ 1.1: Hệ thống các cấp ngân sách Nhà nước:
1.2. Ngân sách cấp huyện và quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện
1.2.1. Ngân sách cấp huyện
1.2.1.1. Khái niệm ngân sách cấp huyện
Theo quy ñịnh của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 hiện hành ngân
sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương. Ngân
sách ñịa phương bao gồm ngân sách của ñơn vị hành chính các cấp có Hội
ñồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, bao gồm:
Ngân Sách Nhà Nước
hạn trong một số trường hợp ñặc biệt. ðể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu thường
xuyên, nhà nước dùng quyền lực chính trị của mình ban hành các luật thuế ñể
bắt buộc dân phải ñóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách nhà
nước. ðây chính là hình thức cơ bản nhất ñể huy ñộng tập trung nguồn tài
chính cho nhà nước. Vậy ta có thể nói rằng:
Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình ñể tập trung một
phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu
cầu chi tiêu của nhà nước.
Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:
Các khoản thu 100%: Thuế môn bài từ các doanh nghiệp tư nhân, công
ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ trên ñịa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
bàn huyện; Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt ñộng do các cơ quan thuộc cấp
huyện quản lý; thu từ hoạt ñộng sự nghiệp của các ñơn vị do cấp huyện quản
lý; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp
cho cấp huyện theo quy ñịnh của pháp luật; ðóng góp của các tổ chức, cá
nhân ñể ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy ñịnh của
Chính phủ; ðóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài
nước cho ngân sách cấp huyện; thuế sử dụng ñất nông nghiệp của các doanh
nghiệp nhà nước, kể cả các doanh nghiệp nhà nước ñã chuyển ñổi hình thức
sở hữu; thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực (kể cả thu phạt
an toàn giao thông); thu từ hoạt ñộng chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp
luật nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy ñịnh của pháp luật; thuế tài
nguyên từ các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác
xã và các hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên ñịa bàn huyện; thu nhập từ vốn
góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại
các cơ sở kinh tế; thuế tiêu thụ ñặc biệt thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước
ñào tạo khác do cấp huyện quản lý; các sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp
huyện quản lý: sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, giao
thông; Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống ñèn chiếu sáng vỉa hè,
hệ thống cấp thoát nước, giao thông ñô thị, công viên, hoạt ñộng về môi
trường và các sự nghiệp thị chính khác, các sự nghiệp kinh tế khác; các nhiệm
vụ về quốc phòng – an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện
ñảm bảo theo quy ñịnh của chính phủ; hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước,
cơ quan ðảng cộng sản Việt Nam cấp huyện; hoạt ñộng của các tổ chức chính
trị xã hội cấp huyện: Ủy ban mặt trận tổ quốc, ðoàn thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh, Hội cựu chiến binh; Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân; hỗ trợ các
tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp cấp huyện theo quy ñịnh của pháp luật; chi lương và phụ cấp cho cán
bộ y tế xã trong ñịnh biên, chi phí phụ cấp cho cán bộ y tế thôn, bản; chi ñảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
bảo xã hội, bao gồm: chi cho các ñối tượng bảo trợ xã hội, chi cứu trợ xã hội,
chi chương trình phòng chống tội phạm, mại dâm, ma túy…; chi trợ giá theo
quy ñịnh số 102/2009/Qð-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn;
các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật.
Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, phường, thị trấn.
Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách
cấp huyện năm sau.
Các cơ quan nhà nước ñược thực hiện các khoản chi trong phạm vi kinh
phí ñược cấp. ðối với các cơ quan trung ương, ngoài việc thực hiện các khoản
chi trong phạm vi hoạt ñộng quản lý của mình còn thực hiện các chương trình
dự án có sự phối hợp thực hiện với chính quyền ñịa phương.
Chi thường xuyên chủ yếu phục vụ cho việc trả lương, trong ñó mức
1.2.2. Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện
1.2.2.1. Nguyên tắc cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước
- Nguyên tắc ñầy ñủ, trọn vẹn
Nguyên tắc ñầy ñủ, trọn vẹn là một trong những nguyên tắc quan trọng
nhất của quản lý ngân sách nhà nước. Nguyên tắc này có nội dung như sau:
Mọi khoản thu, chi phải ñược ghi ñầy ñủ vào kế hoạch ngân sách nhà nước,
mọi khoản chi phải ñược vào sổ và quyết toán rành mạch. Chỉ có kế hoạch
ngân sách ñầy ñủ, trọn vẹn mới phản ánh ñúng mục ñích chính sách và ñảm
bảo tính minh bạch của các tài khoản thu, chi.
Nguyên tắc quản lý này nghiêm cấm các cấp, các tổ chức nhà nước lập
và sử dụng quỹ ñen. ðiều này có ý nghĩa rằng mọi khoản thu chi của ngân
sách nhà nước ñều phải ñưa vào kế hoạch ngân sách ñể Quốc hội phê chuẩn,
nếu không việc phê chuẩn ngân sách của Quốc hội sẽ không có căn cứ ñầy ñủ,
không có giá trị.
- Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách nhà nước:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17
Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách nhà nước bắt nguồn từ
yêu cầu tăng cường sức mạnh vật chất của Nhà nước. Biểu hiện cụ thể sức
mạnh vật chất của Nhà nước là thông qua hoạt ñộng thu - chi của ngân sách
nhà nước. Theo nguyên tắc này, mọi khoản thu, chi của một cấp hành chính
ñưa vào một kế hoạch ngân sách thống nhất. Thống nhất quản lý chính là việc
tuân thủ một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm
tra, thanh quyết toán, xử lý các vấn ñề vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện. Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ ñảm bảo tính bình ñẳng, công
bằng, ñảm bảo có hiệu quả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro, nhất là
những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết ñịnh các khoản chi tiêu.