Quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới tại tỉnh lai châu - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG TUYẾN

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG TUYẾN

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2016

hiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Tuyến


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
NSNN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NTM .............................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM..................... 5
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò, nguyên tắc quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM ........... 12
1.1.3. Nội dung quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM ........................... 16

3.2.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch, chuẩn bị dự án đầu tƣ, phân bổ vốn
NSNN đầu tƣ xây dựng NTM ......................................................................... 46
3.2.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM .......... 55
3.2.4. Công tác kiểm tra và giám sát vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM tại
tỉnh Lai Châu ................................................................................................... 60


v
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng
NTM tại tỉnh Lai Châu ...................................................................................... 61
3.3.1. Thể chế chính sách ................................................................................ 61
3.3.2. Năng lực đội ngũ quản lý các cấp ......................................................... 62
3.3.3. Công tác tuyên truyền vận động ........................................................... 64
3.3.4. Ý thức tham gia của cộng đồng............................................................. 65
3.4. Đánh giá chung về quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM trên địa
bàn tỉnh Lai Châu ............................................................................................ 65
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 65
3.4.2. Hạn chế .................................................................................................. 68
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế .............................................................................. 71
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VỐN NSNN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH LAI CHÂU........... 73
4.1. Định hƣớng và mục tiêu quản lý vốn NSNN xây dựng NTM trên địa bàn
tỉnh Lai Châu đến năm 2020 ........................................................................... 73
4.1.1. Định hƣớng quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng cơ bản tỉnh Lai Châu
đến năm 2020 .................................................................................................. 73
4.1.2. Mục tiêu quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai
Châu đến năm 2020 .......................................................................................... 74
4.1.3. Dự báo nguồn vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu
đến năm 2020 ................................................................................................... 76
4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng

:

Kinh tế kỹ thuật

NSĐP

:

Ngân sách địa phƣơng

NSNN

:

Ngân sách nhà nƣớc

NSTW

:

Ngân sách trung ƣơng

NTM

:

Nông thôn mới

PTNT



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:

Kết quả chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng NTM nguồn NSNN giai
đoạn 2013-2015 tỉnh Lai Châu ................................................... 50

Bảng 3.2:

Phân bổ vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM theo huyện, thành
phố giai đoạn 2013-2015 ............................................................ 52

Bảng 3.3:

Phân bổ vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM chia theo nguồn
vốngiai đoạn 2013-2015 ............................................................. 54

Bảng 3.4:

Kết quả lựa chọn nhà thầu vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM giai
đoạn 2013-2015 .......................................................................... 56

Bảng 3.5:

Tổng hợp thanh toán, quyết toán vốn NSNN đầu tƣ xây dựng
NTM giai đoạn 2013-2015 trên địa bàn tỉnh Lai Châu .............. 58

Bảng 3.6:

Kết quả kiểm tra, giám sát vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM giai

Để góp phần khắc phục những tồn tại nêu trên và nâng cao hiệu quả quản
lý vốn đầu tƣ từ NSNN cho xây dựng NTM, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lai
Châu đã xác định việc quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM chặt chẽ, hiệu
quả là một nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách đối với Đảng bộ và nhân dân các dân
tộc trong tỉnh để xóa đói giảm nghèo bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội. Đó là lí do tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý vốn NSNN đầu tư xây
dựng NTM tại tỉnh Lai Châu” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thực trạng quản lý vốn
NSNN đầu tƣ xây dựng NTM tại tỉnh Lai Châu. Trên cơ sở đó đề xuất một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM
trong thời gian tới.
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn NSNN
đầu tƣ xây dựng NTM.
- Phân tích, đánh giá đƣợc thực trạng công tác quản lý vốn NSNN đầu
tƣ xây dựng NTM, những hạn chế, tồn tại và các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý
vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý vốn NSNN
đầu tƣ xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2020.


3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập số liệu từ năm 2013 đến năm
2015; đề xuất kiến nghị giải pháp đến năm 2020.

Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM trên
địa bàn tỉnh Lai Châu
Chƣơng 4: Giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây
dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu


5
Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NSNN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NTM
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm vốn, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
* Vốn: vốn là một khối lƣợng tiền tệ nào đó đƣợc ném vào lƣu thông
nhằm mục đích kiếm lời [9].
Số tiền đó đƣợc sử dụng muôn hình, muôn vẻ nhƣng suy cho cùng là để
mua sắm tƣ liệu sản xuất và trả công cho ngƣời lao động, nhằm hoàn thành
công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số
tiền lớn hơn số tiền ban đầu [9].
* Vốn nhà nước: vốn nhà nƣớc bao gồm vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn
tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc;
vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp nhà nƣớc và các vốn khác do nhà
nƣớc quản lý [9].
* NSNN: Luật NSNN của Việt Nam đã đƣợc Quốc hội Việt Nam thông
qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nƣớc trong dự toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định
và đƣợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ của nhànƣớc[10].
NSNN bao gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Ngân sách

+ bổ sung

UỶ BAN NHÂN
DÂN HUYỆN

PHÕNG TÀI CHÍNH
- KẾ HOẠCH

KHO BẠC
NHÀ NƢỚC

Phê duyệt

KẾ HOẠCH PHÂN
BỔ VỐN

Thực hiện

Thực hiện

CHỦ ĐẦU TƢ

NHÀ THẦU
(KSTK, XL, GS)

Sơ đồ 1.1. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN


7
Quản lý vốn Đầu tƣ XDCB từ NSNN là chức năng và hoạt động của hệ

ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần đƣợc nâng
cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, an ninh trật tự đƣợc giữ vững.
* Đầu tƣ xây dựng NTM
NSNN hỗ trợ đầu tƣ xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội để đạt đƣợc
những yêu cầu của các tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 và 17 trong Bộ tiêu chí
quốc gia về NTM tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tƣớng Chính phủ [15], [16].
Nội dung và mục tiêu cụ thể [15], [16]:
- Nội dung 1: Hoàn thiện đƣờng giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân
xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn
(các trục đƣờng xã đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số
xã đạt chuẩn (các trục đƣờng thôn, xóm cơ bản cứng hóa);
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp
điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã
đạt tiêu chí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về
hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà
văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn
hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có
75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn
hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm
2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015
có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;


9
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến

10
- Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn: Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng.
- Tiêu chí số 8 về bƣu điện: Có điểm phục vụ bƣu chính viễn thông; có
internet đến thôn.
- Tiêu chí số 9 về nhà ở: Không có nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà ở
đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng là 75%.
- Tiêu chí số 17 về môi trƣờng: Tỷ lệ hộ sử dụng nƣớc sạch hợp vệ sinh
theo quy chuẩn quốc gia đạt 70%.
* Đối tƣợng đầu tƣ: Công trình đầu tƣ tại xã, bao gồm việc làm mới,
sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình trên địa bàn xã để đạt chuẩn theo bộ
tiêu chí quốc gia NTM [16].
* Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng NTM: Vốn NSNN (Trung ƣơng và địa
phƣơng); vốn tín dụng; vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình
kinh tế khác; huy động đóng góp của cộng đồng dân cƣ [16].
* Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ [17], [18].
- Đối với các xã thuộc huyện nghèo thuộc chƣơng trình Giảm nghèo
nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của
Chính phủ NSNN hỗ trợ tối đa 100% để xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội
nhƣ: giao thông, thủy lợi, trƣờng học, trạm y tế…
- Đối với các xã còn lại, chỉ hỗ trợ một phần từ NSNN để xây dựng hạ
tầng kinh tế - xã hội nhƣ: giao thông, thủy lợi, trƣờng học, trạm y tế…
* Quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM
Quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM, là sự tác động có mục đích
của chủ thể quản lý vào đối tƣợng quản lý, nhằm đạt đƣợc hiệu quả sử dụng
vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định [6].
Mục tiêu của quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM, là nâng cao
hiệu quả kinh tế xã hội nhằm phục vụ lợi ích của ngƣời dân, xã hội, góp phần
phát triển kinh tế, ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, giải quyết việc làm,
xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân. Đối với từng dự án, mục
tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của Nhà nƣớc có thể tạo ra đƣợc công


Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM
Theo sơ đồ 1.2, việc quản lý vốn vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM của
một dự án đƣợc thực hiện ở các cơ quan nhƣ sau:
Ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ, là ngƣời đại diện theo pháp
luật của tổ chức (cơ quan nhà nƣớc tùy theo vốn đầu tƣ và phân cấp quyết
định đầu tƣ).


12
Chủ đầu tƣ, là ngƣời sở hữu vốn, ngƣời vay vốn hoặc ngƣời đƣợc giao
trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tƣ theo quy
định của pháp luật.
Cơ quan cấp vốn, thực hiện việc cấp vốn theo đề nghị của chủ đầu tƣ,
thanh toán trực tiếp cho nhà thầu. Hiện tại cơ quan cấp vốn trên địa bàn huyện
do Kho bạc nhà nƣớc kiểm soát và thanh toán
Các cơ quan chức năng của Nhà nƣớc, thực hiện quản lý nhà nƣớc theo
chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao liên quan trực tiếp, hoặc gián tiếp đến quản
lý vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB nhƣ: Kế hoạch, Tài chính, Xây dựng,
Thanh tra,...
Các nhà thầu, là ngƣời bán sản phẩm cho chủ đầu tƣ. Một dự án có thể
có một hoặc nhiều nhà thầu, nhƣ: Tƣ vấn lập dự án, thiết kế, giám sát chất
lƣợng công trình, quản lý dự án, cung cấp máy móc thiết bị và nhà thầu xây
lắp thực hiện việc thi công xây dựng côngtrình.
1.1.2. Vai trò, nguyên tắc quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM
1.1.2.1. Vai trò quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM
Quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM có vai trò to lớn đối với quá
trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, một địa phƣơng.
Sự gia tăng vốn và sử dụng chúng một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến
tăng trƣởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

tốt các vấn đề xã hội, đến lƣợt nó lại là động lực thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế
và tạo ra sự phát triển bền vững trong tƣơnglai.
Quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM tạo tiền đề và điều kiện để
thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tƣ khác
Quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM là công cụ kinh tế quan
trọng để Nhà nƣớc trực tiếp tác động điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nƣớc. Chi đầu tƣ xây dựng
từ NSNN đƣợc coi là "vốn mồi" để thu hút các nguồn lực trong và ngoài
nƣớc, là hạt nhân thúc đẩy xã hội hoá đầu tƣ, thực hiện công nghiệp hóa - hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn.


14
1.1.2.2. Nguyên tắc quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng NTM
Quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM phải tuân thủ các nguyên tắc
chung về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN nói chung, đó là [7], [9].
(1) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao vừa là mục tiêu, vừa là phƣơng hƣớng, tiêu
chuẩn để đánh giá công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tƣ xây dựng cơ bản
nói chung và xây dựng NTM.
Nội dung của nguyên tắc này là, quản lý sao cho với một đồng vốn đầu
tƣ xây dựng từ NSNN bỏ ra, phải thu đƣợc lợi ích lớn nhất. Nguyên tắc tiết
kiệm, hiệu quả phải đƣợc xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất cả các
phƣơng diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
(2) Nguyên tắc tập trung, dânchủ
Trong quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM, nguyên tắc này thể
hiện toàn bộ vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN đƣợc tập trung quản lý theo một
cơ chế thống nhất của Nhà nƣớc thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các quy
trình, quy phạm về kỹ thuật nhất quán và rành mạch. Việc phân bổ vốn
NSNN đầu tƣ xây dựng NTM phải theo chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch

Thứ hai, Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng là
chính, Nhà nƣớc đóng vai trò định hƣớng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn,
chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hƣớng dẫn thực hiện. Các hoạt
động cụ thể do chính cộng đồng ngƣời dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để
quyết định và tổ chức thực hiện.
Thứ ba, Kế thừa và lồng ghép các chƣơng trình mục tiêu quốc gia,
chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác đang triển khai
trên địa bàn nông thôn.
Thứ tƣ, Thực hiện Chƣơng trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực
hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã đƣợc cấp có thẩm quyền xây dựng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status