Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh hà giang - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN TRUNG TUYẾN

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TẠI TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN TRUNG TUYẾN

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TẠI TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


trình khai thác, thu thập tài liệu cho việc hoàn thành bản luận văn này.
Luận văn này cũng không thể hoàn thành nếu không có sự động viên,
giúp đỡ của ngƣời thân và bạn bè. Tôi xin đƣợc bày tỏ sự biết ơn về sự giúp
đỡ đó.
Mặc dù đã cố gắng nhiều, song do trình độ có hạn nên luận văn không
tránh khỏi những thiếu khuyết. Tôi mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của
Thầy, Cô và các bạn.
Một lần nữa, Tôi xin trân trọng cám ơn!


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Quản lý vốn ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực hạ
tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang
Số trang: 106
Thực hiện tại: Khoa Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia Hà Nội
Thời gian bảo vệ: 2015

Bằng cấp: Thạc sỹ

Cao học viên: Trần Trung Tuyến
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Mai Thị Thanh Xuân
Kết cấu và Nội dung chính của luận văn:
Không kể phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận,
thực tiễn về quản lý vốn ngân sách Nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng
giao thông
Nội dung chƣơng này, luận văn tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề,
rút ra những điểm thành công của các công trình đã công bố mà luân văn có

thi công; (v) Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác
quản lý vốn NSNN trong lĩnh vực hạ tầng giao thông; (vi) Nâng cao vai trò
của các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ từ NSNN./.


MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................... i
Danh mục bảng và biểu đồ ......................................................................................... ii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN ....5
VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ............................................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn .......................5
1.1.1. Nội dung chủ yếu của một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận văn ..............................................................................................................5
1.1.2. Một số vấn đề cần được luận văn tiếp tục bổ sung, làm rõ......................8
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao
thông ............................................................................................................................9
1.2.1. Khái luận về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông ...................................9
1.2.2. Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao
thông .................................................................................................................16
1.3. Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc ở một số địa phƣơng và bài
học rút ra cho tỉnh Hà Giang .....................................................................................38
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN của một số địa phương .......................38
1.3.2. Một số bài học rút ra cho tỉnh Hà Giang ...............................................45
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................47
2.1. Phƣơng pháp luận ...........................................................................................47
2.2. Các phƣơng pháp cụ thể .................................................................................47
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ...........................................................47
2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu và số liệu .....................................................48

4.1.2. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở tỉnh Hà Giang đến
năm 2020 ..........................................................................................................90
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ phát triển HTGT từ
ngân sách nhà nƣớc ở tỉnh Hà Giang ........................................................................91


4.2.1. Hoàn thiện công tác hoạch định các dự án đầu tư theo hướng sát hợp
hơn với yêu cầu thực tế .....................................................................................91
4.2.2. Lựa chọn nhà thầu có trình độ thi công và quản lý thi công tốt ............93
4.2.3. Tăng cường giám sát đối với các nhà thầu và hoạt động đấu thầu .......95
4.2.4. Nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi
công ..................................................................................................................96
4.2.5. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý
vốn NSNN trong lĩnh vực hạ tầng giao thông ..................................................97
4.2.6. Nâng cao vai trò của các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước về
đầu tư từ NSNN ..............................................................................................100
KẾT LUẬN .............................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................105


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

1


ĐHQG

Đại học quốc gia

7

ĐTQL, ĐT

Đầu tƣ quốc lộ, đƣờng tỉnh

8

GT

Giao thông

9

GTVT

Giao thông vận tải

10

GTNT

Giao thông nông thôn

11


NSTW

Ngân sách Trung Ƣơng

17

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

18

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

19

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

20

TW

Trung Ƣơng

21



DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng
TT

Bảng

1

Bảng 3.1.

2

Bảng 3.2.

Nội dung
Vốn ngân sách đầu tƣ phát triển HTGT đƣờng bộ
2006 – 2013
Cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng giao
thông

Trang
63

64

Tổng hợp thanh quyết toán vốn đầu tƣ giai đoạn

3


TT

Biểu đồ

1

Biểu đồ 3.1

2

Biểu đồ 3.2

Nội dung
Hiện trạng giao thông đƣờng bộ tỉnh Hà Giang
Giai đoạn 2006 - 2013
Hiện trạng chất lƣợng KCHTGT đƣờng bộ tỉnh
Hà Giang Giai đoạn 2006 - 2013

ii

Trang
71

71


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông đƣợc coi là hạ tầng của hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
(KT-XH) của một đất nƣớc. Vì vậy, đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

hạn chế. Các hạn chế tồn tại trong khâu lập quy hoạch, lập dự án, thực hiện
dự án đến giám sát thi công, nghiệm thu đến thanh, quyết toán vốn đầu tƣ đã
dẫn đến tình trạng xây dựng dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản (XDCB) lớn.
Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà
Giang còn thấp, tình trạng thất thoát, lãng phí vốn còn khá phổ biến.
Điều đó đang đặt ra yêu cầu cho các cấp, các ngành, cấp ủy Đảng, chính
quyền địa phƣơng từ tỉnh đến huyện phải tăng cƣờng hoàn thiện công tác quản
lý vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực giao thông trên địa bàn sao cho quá
trình triển khai tổ chức thực hiện đạt hiệu quả, sử dụng hợp lý và phát huy đƣợc
vai trò trong việc đẩy mạnh nền KT-XH, ổn định chính trị, giữ vững an ninh
quốc phòng tại địa phƣơng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi lựa chọn vấn
đề “Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại
tỉnh Hà Giang” làm đối tƣợng nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận văn là: Hoạt động quản lý vốn ngân
sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở tỉnh Hà Giang hiện nay
ra sao? Trong thời gian tới, Tỉnh cần có những giải pháp gì để hoàn thiện
công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn là trên cơ sở phân tích thực
trạng quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh
2


Hà Giang giai đoạn 2006 – 2013, luận văn chỉ ra những hạn chế, khó khăn
trong vấn đề này, từ đó đề xuất định hƣớng và giải pháp hoàn thiện hoạt động
quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN đầu tƣ phát triển hạ
tầng giao thông trên địa bàn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: từ năm 2006 đến 2013.
5. Đóng góp của luận văn
- Đúc rút một số bài học kinh nghiệm của các địa phƣơng trong quản lý
vốn ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ
mà tỉnh Hà Giang có thể áp dụng.
- Làm rõ những hạn chế chủ yếu trong quản lý nguồn vốn đầu tƣ phát
triển từ ngân sách nhà nƣớc cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tại tỉnh
Hà giang từ năm 2006 đến 2013 và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc cho phát triển hạ tầng giao thông trên
địa bàn đến năm 2020.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu (Phần giới thiệu), kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý
vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực
hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2013.
Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn
ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang đến
năm 2020.
4


Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC
HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

địa

chỉ

, năm 2013. Bài viết đã đặt ra cách tiếp cận
toàn diện và bao quát để xem xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội của
đầu tƣ sử dụng nguồn vốn nhà nƣớc. Nêu ra các vấn đề nhƣ tình hình sử dụng
nguồn vốn nhà nƣớc, hiệu quả đầu tƣ nguồn vốn nhà nƣớc, định hƣớng giải
pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ sử dụng vốn nhà nƣớc, để thực hiện tái cấu
trúc đầu tƣ, với trọng tâm là tái cấu trúc đầu tƣ sử dụng nguồn vốn nhà nƣớc,
một trong những nhiệm vụ then chốt là cần nâng cao hiệu quả đầu tƣ sử dụng
nguồn vốn nhà nƣớc bằng những biện pháp đồng bộ.
- “Thất thoát lãng phí vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình
ở Việt Nam”của tác giả Bùi Ngọc Sơn, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại
5


học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2006. Luận văn đã lý giải những
căn nguyên tồn tại và đặc trƣng vốn có về vấn nạn thất thoát, lãng phí vốn
trong đầu tƣ xây dựng công trình đã tồn tại nhiều năm ở Việt Nam. Đề xuất
một số giải pháp nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tƣ xây dựng
công trình. Đề tài bổ sung về mặt lý luận về sự tăng cƣờng vận dụng các thể
chế chính sách của Nhà nƣớc, góp phần hạn chế những thất thoát, lãng phí
không đáng cótrong đầu tƣ xây dựng ở nƣớc ta.
- “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước ở Việt Nam” của tác giả Bùi Mạnh Cƣờng, Luận án tiến sĩ Kinh tế chính
trị, tại Trƣờng Đại học kinh tế, ĐHQGHN, thực hiện năm 2012. Luận án đã
làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đầu tƣ phát triển
từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc; Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phƣơng
pháp đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc.

trong các công trình giao thông Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Quang Vinh,
Luận văn thạc sỹ, tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012.
Tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về ODA, sử dụng ODA trong
các công trình giao thông, đánh giá tình hình sử dụng ODA và đề xuất những
giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hiệu quả ODA trong phát triển công trình
giao thông ỏ Việt Nam thời gian tới.
- “Giao thông vận tải Việt Nam: tình hình hiện tại – so sánh với các
nước và định hướng đến năm 2020” của tác giả Đào Đình Bình, đăng trên
Tạp chí Giao thông vận tải, số 9 năm 2005. Trong bài viết này, tác giả đã nêu
chủ trƣơng của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đất nƣớc đối với
ngành giao thông vận tải, đánh giá những thành tựu phát triển giao thông vận
tải của Việt Nam so sánh với các nƣớc công nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng
một số tiêu chí của ngành GTVT Việt Nam tiếp cận với tiêu chuẩn của các
nƣớc công nghiệp.
7


- “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thơ, Luận văn thạc sỹ
Kinh tế chính trị, Trƣờng Đại học kinh tế - ĐHQG Hà Nội, năm 2008. Luận
văn đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và những kinh nghiệm quốc tế về
phát triển hệ thống KCHTGT, nêu ra những thực trạng KCHTGT ở Việt Nam
và những vấn đề cần đặt ra đối với sự phát triển KCHTGT đƣờng bộ trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đề xuất những quan điểm, định
hƣớng và hệ thống giải pháp nâng cao chất lƣợng KCHTGT của đất nƣớc đến
năm 2020.
Ngoài ra, còn nhiều công trình khác nghiên cứu về lĩnh vực Quản lý
vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông cũng nhƣ các lĩnh
vực liên quan khác. Tuy nhiên, chƣa có công trình nghiên cứu hay bài viết
nào nghiên cứu về Quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng

a) Khái niệm
Kết cấu hạ tầng giao thông là một bộ phận quan trọng của cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội, bao gồm cơ sở hạ tầng đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng sắt,
đƣờng hàng không phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân và dịch vụ lƣu thông,
vận chuyển hàng hóa cho các thành phần kinh tế nhằm phát triển sản xuất và
phục vụ giao lƣu kinh tế chính trị, văn hóa xã hội của cả tỉnh, từ trung tâm
tỉnh, thành phố cho đến các huyện, phƣờng, xã, thôn bản. Hệ thống này nhằm
đảm bảo cho các phƣơng tiện giao thông qua lại.
Hệ thống giao thông bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông, phƣơng tiện
vận tải và ngƣời sử dụng. Nhƣ vậy, kết cấu hạ tầng giao thông chỉ là một bộ
phận của hệ thống giao thông. Giao thông không chỉ là sự di chuyển của
ngƣời dân và hàng hóa của họ, mà còn là các phƣơng tiện để cung cấp đầu
vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực của các thành phần kinh tế
quốc doanh và tƣ nhân. Đối tƣợng hƣởng trực tiếp của hệ thống giao thông
9


sau khi xây dựng mới, nâng cấp là ngƣời dân, bao gồm các nhóm ngƣời có
nhu cầu và ƣu tiên đi lại khác nhau.
b) Các bộ phận hợp thành của kết cấu hạ tầng giao thông
Mạng lưới đường bộ : gồm đƣờng quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đƣờng xã
và đƣờng thôn xóm, đƣờng đô thị, cầu đƣờng bộ, hầm đƣờng bộ, bến phà
đƣờng bộ. Giao thông đƣờng bộ là tập hợp các con đƣờng trên đất liền có
chức năng đảm bảo cho ngƣời và phƣơng tiện GTVT thực hiện việc di chuyển
ngƣời, hàng hóa, đồ vật từ nơi này đến nơi khác. Hệ thống giao thông đƣờng
bộ của một địa phƣơng, của một nƣớc luôn là một hệ thống mở (nối liền với
các hệ thống khác) và đƣợc hoàn thiện, phát triển không ngừng. Nhƣ vậy,
thực chất phát triển hệ thống giao thông đƣờng bộ là phát triển hệ thống
đƣờng đi trên đất liền của mỗi quốc gia.
Giao thông đường thủy : gồm hệ thống đƣờng sông và đƣờng biển là

đƣợc xây dựng vào giai đoạn 1948-1959, đã làm cho mùa màng bội thu chƣa
từng có, cùng với sự thay đổi tập quán canh tác trên diện rộng, thu nhập của các
hộ nông dân đã tăng lên từ 100%-200% so với trƣớc. Sự mở mang các tuyến
đƣờng mới ở, nông dân đã bắt đầu sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, phòng trừ sâu bệnh…đã tạo ra những vụ mùa bội thu.
Nhờ giao thông đi lại thuận tiện ngƣời nông dân có điều kiện tiếp xúc
và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh
để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy họ càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất.
Mặt khác, khi có đƣờng giao thông tốt các vùng sản xuất nông nghiệp
tại từng phần thuận tiện, các lái buôn mang ôtô đến mua nông sản ngay tại
cánh đồng hay trang trại lúc mùa vụ. Điều này làm cho nông dân yên tâm về
khâu tiêu thụ, cũng nhƣ nông sản đảm bảo đƣợc chất lƣợng từ nơi thu hoạch
đến nơi chế biến.
11


Tóm lại: việc mở rộng mạng lƣới giao thông là yếu tố quan trọng khắc
phục những trở ngại về địa hình, tăng cƣờng giao lƣu KTXH giữa các địa
phƣơng, góp phần khai thác hiệu quả Tài nguyên thiên nhiên ở Miền Núi, đặc
biệt là sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt hại hƣ hao về chất lƣợng và số lƣợng
sản phẩm nông nghiệp, hạ chi phí vận chuyển và tăng thu nhập cho nông dân.
- Về mặt văn hóa - xã hội
KCHTGT là yếu tố góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ, nâng cao đời
sống văn hóa tinh thần và mở mang dân trí cho nhân dân đặc biệt là những
khu vực vùng sâu, vùng xa. Thúc đẩy việc giao lƣu văn hóa giữa các vùng
miền trong một quốc gia, thúc đẩy văn hóa phát triển, tăng cƣờng trao đổi
thông tin, hiểu biết và nâng cao trình độ dân trí, góp phần quan trọng vào việc
giải quyết những vấn đề xã hội. Kinh tế phát triển tạo ra nhiều cơ hội cho tìm
kiếm việc làm, hạn chế đƣợc thất nghiệp. Sự phát triển đồng đều giữa các
vùng sẽ giảm đƣợc những dòng ngƣời di cƣ bất hợp pháp từ nông thôn ra

các cộng đồng dân cƣ, góp phần làm ổn định chính trị và trật tự an toàn xã
hội. Hệ thống giao thông đảm bảo cung cấp hậu cần, tăng tính cơ động phản
ứng nhanh, kịp thời cho các lực lƣợng an ninh, quốc phòng làm nhiệm vụ giữ
gìn, bảo vệ chủ quyền quốc gia, phòng chống tội phạm. Đất nƣớc ta hiện nay
nhiều thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá Đảng, Nhà nƣớc ta trên mọi
lĩnh vực, do vậy nơi trú ẩn của những bọn phản động thƣờng là những nơi hẻo
lánh, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, do vậy giao thông thuận lợi sẽ đóng vai trò
là tiền đề góp phần ngăn ngừa và kịp thời đánh trả các thế lực thù địch, băng
nhóm cực đoan, tội phạm gây bạo loạn, chống phá Nhà nƣớc cũng nhƣ ảnh
hƣởng đến đời sống của nhân dân.
Thứ hai, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện đại
Thông qua việc đảm bảo các điều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và
thúc đẩy sản xuất phát triển, thì các nhân tố và điều kiện kết cấu hạ tầng giao
13


thông cũng đồng thời tác động tới quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và
cơ cấu kinh tế ở từng vùng trong tỉnh.
Các hoạt động liên hệ KTXH giữa các địa phƣơng đƣợc thực hiện nhờ
mạng lƣới giao thông thông suốt, đảm bảo chất lƣợng. Vì thế, những nơi gần
các tuyến vận tải lớn, các đầu mối giao thông trong tỉnh cũng là nơi tập trung
phân bố sản xuất và tập trung dân cƣ.
Bên cạnh việc tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển, hệ thống giao
thông còn có tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khác ngoài nông nghiệp ở nhƣ: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận
tải, xây dựng… Đƣờng xá và các công trình cộng cộng vƣơn tới đâu thì các
lĩnh vực này hoạt động tới đó. Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tƣ vào lĩnh
vực phi nông nghiệp cũng nhƣ thu nhập từ các hoạt động này ngày càng tăng.
Mặt khác, bản thân các hệ thống và các công trình cơ sở hạ tầng cũng đòi hỏi
phải đầu tƣ ngày càng nhiều để đảm bảo cho việc duy trì, vận hành và tái tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status