Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh hà giang - Pdf 30



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TRUNG TUYẾN
QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TẠI TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Trung Tuyến

LỜI CẢM ƠN

Sau 2 năm học tập tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà
Nội, đến nay tôi đã hoàn thành bản luận văn thạc sỹ của mình. Để có đƣợc kết
quả đó, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể, trong và
ngoài trƣờng.
Trƣớc hết, tôi xin đƣợc gửi lới cám ơn sâu sắc nhất đến PGS, TS Mai
Thị Thanh Xuân, ngƣời đã khuyến khích tôi theo đuổi đề tài này và tận tình
hƣớng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy giáo, Cô giáo, các Phòng Ban chức
năng của Trƣờng Đại học Kinh tế, đặc biệt là các Thầy, Cô giáo trong Khoa
Kinh tế chính trị đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi đƣợc học tập và
thực hiện tốt bản luận văn này.
Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cám ơn tới UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu
tƣ, Sở Giao thông vận tải, Cục Thống kê Hà Giang đã giúp đỡ tôi trong quá
trình khai thác, thu thập tài liệu cho việc hoàn thành bản luận văn này.
Luận văn này cũng không thể hoàn thành nếu không có sự động viên,
giúp đỡ của ngƣời thân và bạn bè. Tôi xin đƣợc bày tỏ sự biết ơn về sự giúp
đỡ đó.
Mặc dù đã cố gắng nhiều, song do trình độ có hạn nên luận văn không
tránh khỏi những thiếu khuyết. Tôi mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của
Thầy, Cô và các bạn.

bao gồm cả phƣơng pháp luận và phƣơng pháp cụ thể. Luận văn cũng chỉ
rõ các phƣơng pháp đó đƣợc sử dụng nhƣ thế nào trong quá trình thực hiện
luận văn này.

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn ngân sách Nhà nƣớc trong lĩnh
vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2013
Dựa vào phƣơng pháp luận ở chƣơng 2 và cơ sở lý luận, thực tiễn ở
chƣơng 1, luận văn tiến hành phân tích thực trạng quản lý vốn Ngân sách Nhà
nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 -
2013, từ đó đánh giá những thành tựu, hạn chế trong hoạt động này tại tỉnh và
chỉ ra nguyên nhân cơ bản dẫn đến những hạn chế đó.
Chương 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
vốn ngân sách Nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà
Giang đến năm 2020
Xuất phát từ những hạn chế trong hoạt động quản lý vốn ngân sách Nhà
nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2006
- 2013, vận dụng kinh nghiệm thành công của các địa phƣơng Vĩnh Phúc,
Hƣng Yên và Lâm Đồng, luận văn đề xuất định hƣớng và hệ thống giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn Ngân sách Nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ
tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang đến năm 2020. Các giải pháp cụ thể là: (i)
Hoàn thiện công tác hoạch định các dự án đầu tƣ theo hƣớng sát hợp hơn với
yêu cầu thực tế; (ii) Lựa chọn nhà thầu có trình độ thi công và quản lý thi
công tốt; (iii) Tăng cƣờng giám sát đối với các nhà thầu và hoạt động đấu
thầu; (iv) Nâng cao trách nhiệm của các tố chức, cá nhân thực hiện giám sát
thi công; (v) Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác
quản lý vốn NSNN trong lĩnh vực hạ tầng giao thông; (vi) Nâng cao vai trò
của các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ từ NSNN./.

2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu và số liệu 48
2.2.3. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh 49
2.2.4. Phương pháp phân tích – tổng hợp 50
2.3. Địa điểm thực hiện nghiên cứu 50

2.4. Thời gian thực hiện nghiên cứu 51
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG
LĨNH VỰC HẠ TẦNG GIAO THÔNG TẠI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2006
- 2013 52
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Hà Giang ảnh hƣởng đến phát triển hạ
tầng giao thông và quản lý vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng giao thông 52
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 52
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 52
3.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc cho phát triển hạ tầng
giao thông từ năm 2006 đến nay 54
3.2.1. Lập quy hoạch đầu tư 54
3.2.2. Phân bổ vốn đầu tư 62
3.2.3. Lập, thẩm định và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 68
3.2.4. Hoạt động giám sát đầu tư 70
3.2.5. Một số kết quả chủ yếu về phát triển hệ thống giao thông đường bộ 70
3.3. Đánh giá chung về hoạt động quản lý vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng giao
thông từ NSNN tại tỉnh Hà Giang 77
3.3.1. Những thành tựu cơ bản 77
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 81
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG GIAO
THÔNG TẠI TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020 89
4.1. Định hƣớng phát triển và nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông đƣờng bộ của tỉnh Hà Giang đến năm 2020 89
4.1.1. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông 89

ANQP

An ninh quốc phòng
2
BTXM

Bê tông xi măng
3
BTN

Bê tông nhựa
4
ĐTXD

Đầu tƣ xây dựng
5
ĐTXDCB

Đầu tƣ xây dựng cơ bản
6
ĐHQG

Đại học quốc gia
7
ĐTQL, ĐT

Đầu tƣ quốc lộ, đƣờng tỉnh
8
GT


NSTW

Ngân sách Trung Ƣơng
17
NSNN

Ngân sách nhà nƣớc
18
NSĐP

Ngân sách địa phƣơng
19
QLNN

Quản lý nhà nƣớc
20
TW

Trung Ƣơng
21
TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam
22
UBND

Ủy ban nhân dân
23
VHXH


Bảng 3.3.
Tổng hợp thanh quyết toán vốn đầu tƣ giai đoạn
2010 – 2013
66
4
Bảng 3.4.
Tổng hợp hiện trạng đƣờng bộ tỉnh Hà Giang
72
5
Bảng 3.5.
Tình hình thực hiện bảo trì đƣờng giai đoạn 2006
– 2013
75
6
Bảng 4.1.
Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tƣ giai đoạn 2011 –
2020
91

Biểu đồ
TT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Hiện trạng giao thông đƣờng bộ tỉnh Hà Giang
Giai đoạn 2006 - 2013
71
2

chất lƣợng thấp.
Trong thời gian qua, đƣợc sự quan tâm đầu tƣ của Đảng và Nhà nƣớc,
dƣới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh, Ủy
ban Nhân dân (UBND) tỉnh Hà Giang cùng với sự nỗ lực phấn đấu của các
cấp, các ngành, công tác đầu tƣ xây dựng phát triển hạ tầng giao thông đã đạt
đƣợc những kết quả đáng kể, trong đó có sự đóng góp quan trọng của nguồn
vốn đầu tƣ từ NSNN.
2

Có thể nói, công tác quản lý vốn NSNN của tỉnh trong những năm qua
đã có nhiều tiến bộ, nhờ đó nhiều dự án công trình đã phát huy hiệu quả, tạo
điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn. Tuy vậy, công tác quản lý vốn NSNN của tỉnh nói chung, quản
lý vốn NSNN đầu tƣ cho phát triển hạ tầng giao thông nói riêng vẫn còn nhiều
hạn chế. Các hạn chế tồn tại trong khâu lập quy hoạch, lập dự án, thực hiện
dự án đến giám sát thi công, nghiệm thu đến thanh, quyết toán vốn đầu tƣ đã
dẫn đến tình trạng xây dựng dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản (XDCB) lớn.
Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà
Giang còn thấp, tình trạng thất thoát, lãng phí vốn còn khá phổ biến.
Điều đó đang đặt ra yêu cầu cho các cấp, các ngành, cấp ủy Đảng, chính
quyền địa phƣơng từ tỉnh đến huyện phải tăng cƣờng hoàn thiện công tác quản
lý vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực giao thông trên địa bàn sao cho quá
trình triển khai tổ chức thực hiện đạt hiệu quả, sử dụng hợp lý và phát huy đƣợc
vai trò trong việc đẩy mạnh nền KT-XH, ổn định chính trị, giữ vững an ninh
quốc phòng tại địa phƣơng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi lựa chọn vấn
đề “Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại
tỉnh Hà Giang” làm đối tƣợng nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận văn là: Hoạt động quản lý vốn ngân
sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở tỉnh Hà Giang hiện nay

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Do đặc thù của tỉnh Hà Giang là không có giao
thông đƣờng biển, đƣờng sắt và đƣờng hàng không, rất ít hệ thống đƣờng
thủy (sông) nên luận văn chỉ giới hạn nội dung nghiên cứu là quản lý nguồn
4

vốn ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ vào hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
đƣờng bộ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tƣ phát
triển từ ngân sách nhà nƣớc cho kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ trên địa
bàn tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: từ năm 2006 đến 2013.
5. Đóng góp của luận văn
- Đúc rút một số bài học kinh nghiệm của các địa phƣơng trong quản lý
vốn ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ
mà tỉnh Hà Giang có thể áp dụng.
- Làm rõ những hạn chế chủ yếu trong quản lý nguồn vốn đầu tƣ phát
triển từ ngân sách nhà nƣớc cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tại tỉnh
Hà giang từ năm 2006 đến 2013 và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc cho phát triển hạ tầng giao thông trên
địa bàn đến năm 2020.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu (Phần giới thiệu), kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý
vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực
hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2013.

- “Thất thoát lãng phí vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình
ở Việt Nam”của tác giả Bùi Ngọc Sơn, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại
6

học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2006. Luận văn đã lý giải những
căn nguyên tồn tại và đặc trƣng vốn có về vấn nạn thất thoát, lãng phí vốn
trong đầu tƣ xây dựng công trình đã tồn tại nhiều năm ở Việt Nam. Đề xuất
một số giải pháp nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tƣ xây dựng
công trình. Đề tài bổ sung về mặt lý luận về sự tăng cƣờng vận dụng các thể
chế chính sách của Nhà nƣớc, góp phần hạn chế những thất thoát, lãng phí
không đáng cótrong đầu tƣ xây dựng ở nƣớc ta.
- “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước ở Việt Nam” của tác giả Bùi Mạnh Cƣờng, Luận án tiến sĩ Kinh tế chính
trị, tại Trƣờng Đại học kinh tế, ĐHQGHN, thực hiện năm 2012. Luận án đã
làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đầu tƣ phát triển
từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc; Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phƣơng
pháp đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc.
Sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phƣơng pháp đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển
từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc để đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội ở Việt Nam giai đoạn 2005-2010. Đề xuất định hƣớng, hệ thống giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà
nƣớc ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đến
năm 2020.
- "Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của Thành Phố Hà
Nội" của tác giả Lê Toàn Thắng, Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị - Trung
tâm đào tạo bồi dƣỡng giảng viên lý luận chính trị, ĐHQGHN, năm 2012.
Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc của Thành phố Hà Nội. Phân tích, đánh
giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc của
Thành phố Hà Nội. Đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp quản lý vốn đầu tƣ xây

8

- “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thơ, Luận văn thạc sỹ
Kinh tế chính trị, Trƣờng Đại học kinh tế - ĐHQG Hà Nội, năm 2008. Luận
văn đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và những kinh nghiệm quốc tế về
phát triển hệ thống KCHTGT, nêu ra những thực trạng KCHTGT ở Việt Nam
và những vấn đề cần đặt ra đối với sự phát triển KCHTGT đƣờng bộ trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đề xuất những quan điểm, định
hƣớng và hệ thống giải pháp nâng cao chất lƣợng KCHTGT của đất nƣớc đến
năm 2020.
Ngoài ra, còn nhiều công trình khác nghiên cứu về lĩnh vực Quản lý
vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông cũng nhƣ các lĩnh
vực liên quan khác. Tuy nhiên, chƣa có công trình nghiên cứu hay bài viết
nào nghiên cứu về Quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng
giao thông tại tỉnh Hà Giang, đề tài này không trùng tên và nội dung với
những công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết đã công bố.
1.1.2. Một số vấn đề cần được luận văn tiếp tục bổ sung, làm rõ
Các công trình nghiên cứu nêu trên là những tƣ liệu quý để tác giả kế
thừa trong việc nghiên cứu đề tài. Ở tỉnh Hà Giang, đã có một số công trình
chủ yếu là các đề án, quy hoạch nghiên cứu liên quan đến quản lý vốn ngân
sách nhà nƣớc, nhƣ trong Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Hà
Giang, từng ngành cũng có quy hoạch riêng của mình về từng lĩnh vực: điện,
nƣớc, giao thông, thuỷ lợi…
Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống về quản lý
vốn Ngân sách Nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông của tỉnh Hà
Giang. Trong luận văn của mình, tôi sẽ trình bày lại một cách hệ thống cơ sở
lý luận và thực tiễn về quản lý vốn Ngân sách Nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ
tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang. Trên cơ sở số liệu thu thập đƣợc từ các báo
9

sau khi xây dựng mới, nâng cấp là ngƣời dân, bao gồm các nhóm ngƣời có
nhu cầu và ƣu tiên đi lại khác nhau.
b) Các bộ phận hợp thành của kết cấu hạ tầng giao thông
Mạng lưới đường bộ : gồm đƣờng quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đƣờng xã
và đƣờng thôn xóm, đƣờng đô thị, cầu đƣờng bộ, hầm đƣờng bộ, bến phà
đƣờng bộ. Giao thông đƣờng bộ là tập hợp các con đƣờng trên đất liền có
chức năng đảm bảo cho ngƣời và phƣơng tiện GTVT thực hiện việc di chuyển
ngƣời, hàng hóa, đồ vật từ nơi này đến nơi khác. Hệ thống giao thông đƣờng
bộ của một địa phƣơng, của một nƣớc luôn là một hệ thống mở (nối liền với
các hệ thống khác) và đƣợc hoàn thiện, phát triển không ngừng. Nhƣ vậy,
thực chất phát triển hệ thống giao thông đƣờng bộ là phát triển hệ thống
đƣờng đi trên đất liền của mỗi quốc gia.
Giao thông đường thủy : gồm hệ thống đƣờng sông và đƣờng biển là
phƣơng thức vận tải xuất hiện sớm nhất, vận tải đƣờng thủy đóng góp một vai
trò quan trọng trong giao lƣu, buôn bán, phát triển kinh tế giữa các vùng miền
trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế.
Đường sắt và đường hàng không: là những phƣơng thức vận tải tƣơng
đối mới so với đƣờng bộ, có nhiều ƣu điểm và chúng đã góp phần quan trọng
trong sự phát triển KTXH và giao lƣu văn hóa, khoa học, kỹ thuật
1.2.1.2. Vai trò của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
Thứ nhất, tạo điều kiện cơ bản cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thúc đẩy giao lƣu kinh tế giữa các
vùng, miền, đồng thời giảm chi phí lƣu thông. KCHTGT là cửa mở, là cầu
nối đối với toàn bộ các hoạt động KTXH, thúc đẩy giao lƣu kinh tế và văn
hóa phát triển, phân bổ lực lƣợng sản xuất trên từng vùng, từng địa phƣơng và
trên lãnh thổ mỗi quốc gia, là cầu nối mở rộng giao lƣu quốc tế. Phát triển kết
11

cấu hạ tầng giao thông là nhiệm vụ trọng tâm trong việc xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế của mỗi quốc gia.

biệt là sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt hại hƣ hao về chất lƣợng và số lƣợng
sản phẩm nông nghiệp, hạ chi phí vận chuyển và tăng thu nhập cho nông dân.
- Về mặt văn hóa - xã hội
KCHTGT là yếu tố góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ, nâng cao đời
sống văn hóa tinh thần và mở mang dân trí cho nhân dân đặc biệt là những
khu vực vùng sâu, vùng xa. Thúc đẩy việc giao lƣu văn hóa giữa các vùng
miền trong một quốc gia, thúc đẩy văn hóa phát triển, tăng cƣờng trao đổi
thông tin, hiểu biết và nâng cao trình độ dân trí, góp phần quan trọng vào việc
giải quyết những vấn đề xã hội. Kinh tế phát triển tạo ra nhiều cơ hội cho tìm
kiếm việc làm, hạn chế đƣợc thất nghiệp. Sự phát triển đồng đều giữa các
vùng sẽ giảm đƣợc những dòng ngƣời di cƣ bất hợp pháp từ nông thôn ra
thành thị, hạn chế đƣợc sự phân hóa giàu nghèo, giảm các tệ nạn xã hội và
đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Sự phát triển của
KCHTGT kéo theo sự phát triển nhanh chóng của các thành phố, đô thị mới,
làm biến đổi, hình thành tổ chức dân cƣ và lối sống mới hiện đại, phát triển
hơn, loại bỏ những hủ tục, lạc hậu, một số vùng, địa bàn trở thành nơi sản
xuất, buôn bán, tập trung dân cƣ và trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, phát
triển các hoạt động dịch vụ, thƣơng mại, các ngành công nghiệp cũng tạo điều
kiện đƣợc phát triển đáp ứng mọi mặt của đời sống nhân dân.
- Về y tế
Đƣờng xá tốt tạo điều kiện cho ngƣời dân thuận lợi trong việc đi khám,
chữa bệnh và đƣợc tiếp cận với các trung tâm dịch vụ chất lƣợng cao cũng
nhƣ dễ dàng tiếp cận các tiến bộ y học nhƣ bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh các
bệnh xã hội. Và đặc biệt là việc áp dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình,
13

giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dƣỡng cho trẻ em và bảo vệ sức
khoẻ cho nguời già… Hệ thống KCHTGT thuận lợi cũng tạo điều kiện cho
công tác tuyên truyền, phổ biến đến nhân dân cách phòng tránh và chữa các
bệnh nan y.

phân bố sản xuất và tập trung dân cƣ.
Bên cạnh việc tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển, hệ thống giao
thông còn có tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khác ngoài nông nghiệp ở nhƣ: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận
tải, xây dựng… Đƣờng xá và các công trình cộng cộng vƣơn tới đâu thì các
lĩnh vực này hoạt động tới đó. Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tƣ vào lĩnh
vực phi nông nghiệp cũng nhƣ thu nhập từ các hoạt động này ngày càng tăng.
Mặt khác, bản thân các hệ thống và các công trình cơ sở hạ tầng cũng đòi hỏi
phải đầu tƣ ngày càng nhiều để đảm bảo cho việc duy trì, vận hành và tái tạo
chúng. Tất cả các tác động đó dẫn tới sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế
của một vùng cũng nhƣ toàn bộ nền kinh tế. Trong đó, sự chuyển dịch theo
hƣớng nông - công nghiệp (hay công nghiệp hoá) thể hiện rõ nét và phổ biến.
Kết cấu hạ tầng giao thông là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân bố
lại dân cƣ, lao động và lực lƣợng sản xuất trong nông nghiệp và các ngành
khác trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò này thể hiện rõ nét ở trong vùng khai
hoang, xây dựng vùng kinh tế mới, các vùng quy hoạch công nghiệp nhƣ cụm
công nghiệp Nam Quang – huyện Bắc Quang, Khu công nghiệp Bình Vàng và
Khu kinh tế cửa khẩu thanh thủy – huyện Vị Xuyên, những vùng đang đƣợc
đô thị hoá hoặc sự chuyển dịch của lao dộng và nguồn vốn từ nông thôn ra
thành thị, từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi hàng hóa, mở rộng thị
trƣờng.

Trích đoạn Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN của một số địa phương Một số bài học rút ra cho tỉnh Hà Giang Phương pháp xử lý dữ liệu và số liệu Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status