y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN TRUNG TUYẾN
QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TẠI TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
TẠI TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI THỊ THANH XUÂN
Hà Nội – 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà
Nội, đến nay tôi đã hoàn thành bản luận văn thạc sỹ của mình. Để có đƣợc kết
quả đó, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể, trong và
ngoài trƣờng.
Trƣớc hết, tôi xin đƣợc gửi lới cám ơn sâu sắc nhất đến PGS, TS Mai
Thị Thanh Xuân, ngƣời đã khuyến khích tôi theo đuổi đề tài này và tận tình
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Quản lý vốn ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực hạ
tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang
Số trang: 106
Thực hiện tại: Khoa Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia Hà Nội
Thời gian bảo vệ: 2015
Bằng cấp: Thạc sỹ
Cao học viên: Trần Trung Tuyến
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Mai Thị Thanh Xuân
Kết cấu và Nội dung chính của luận văn:
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn ngân sách Nhà nƣớc trong lĩnh
vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2013
Dựa vào phƣơng pháp luận ở chƣơng 2 và cơ sở lý luận, thực tiễn ở
chƣơng 1, luận văn tiến hành phân tích thực trạng quản lý vốn Ngân sách Nhà
nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 2013, từ đó đánh giá những thành tựu, hạn chế trong hoạt động này tại tỉnh và
chỉ ra nguyên nhân cơ bản dẫn đến những hạn chế đó.
Chương 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
vốn ngân sách Nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà
Giang đến năm 2020
Xuất phát từ những hạn chế trong hoạt động quản lý vốn ngân sách Nhà
nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2006
- 2013, vận dụng kinh nghiệm thành công của các địa phƣơng Vĩnh Phúc,
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................... i
Danh mục bảng và biểu đồ ......................................................................................... ii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN ....5
VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ............................................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn .......................5
1.1.1. Nội dung chủ yếu của một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận văn ..............................................................................................................5
1.1.2. Một số vấn đề cần được luận văn tiếp tục bổ sung, làm rõ......................8
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao
thông ............................................................................................................................9
1.2.1. Khái luận về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông ...................................9
1.2.2. Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao
thông .................................................................................................................16
1.3. Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc ở một số địa phƣơng và bài
học rút ra cho tỉnh Hà Giang .....................................................................................38
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
c u -tr a c k
.c
y
.c
2.4. Thời gian thực hiện nghiên cứu ......................................................................51
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG
LĨNH VỰC HẠ TẦNG GIAO THÔNG TẠI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2006
- 2013.........................................................................................................................52
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Hà Giang ảnh hƣởng đến phát triển hạ
tầng giao thông và quản lý vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng giao thông .......................52
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................52
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................52
3.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc cho phát triển hạ tầng
giao thông từ năm 2006 đến nay ...............................................................................54
3.2.1. Lập quy hoạch đầu tư .............................................................................54
3.2.2. Phân bổ vốn đầu tư................................................................................62
3.2.3. Lập, thẩm định và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành ..................68
3.2.4. Hoạt động giám sát đầu tư .....................................................................70
3.2.5. Một số kết quả chủ yếu về phát triển hệ thống giao thông đường bộ ....70
3.3. Đánh giá chung về hoạt động quản lý vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng giao
thông từ NSNN tại tỉnh Hà Giang .............................................................................77
3.3.1. Những thành tựu cơ bản .........................................................................77
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................81
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG GIAO
THÔNG TẠI TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020 .................................................89
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
c u -tr a c k
.c
y
.c
4.2.1. Hoàn thiện công tác hoạch định các dự án đầu tư theo hướng sát hợp
hơn với yêu cầu thực tế .....................................................................................91
4.2.2. Lựa chọn nhà thầu có trình độ thi công và quản lý thi công tốt ............93
4.2.3. Tăng cường giám sát đối với các nhà thầu và hoạt động đấu thầu .......95
4.2.4. Nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi
công ..................................................................................................................96
4.2.5. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý
vốn NSNN trong lĩnh vực hạ tầng giao thông ..................................................97
4.2.6. Nâng cao vai trò của các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước về
đầu tư từ NSNN ..............................................................................................100
KẾT LUẬN .............................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................105
.d o
m
w
o
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
ANQP
An ninh quốc phòng
2
BTXM
Bê tông xi măng
3
BTN
Bê tông nhựa
4
ĐTXD
Đầu tƣ xây dựng
5
GTNT
Giao thông nông thôn
11
HĐND
Hội đồng nhân dân
12
KCHTGT
Kết cấu hạ tầng giao thông
13
KT-XH
Kinh tế xã hội
14
KCHT
Kết cấu hạ tầng
15
TW
Trung Ƣơng
21
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
22
UBND
Ủy ban nhân dân
23
VHXH
Văn hóa xã hội
24
XDCB
Xây dựng cơ bản
25
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng
TT
Bảng
1
Bảng 3.1.
2
Bảng 3.2.
Nội dung
Vốn ngân sách đầu tƣ phát triển HTGT đƣờng bộ
2006 – 2013
Cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng giao
thông
Tổng hợp thanh quyết toán vốn đầu tƣ giai đoạn
3
91
Biểu đồ
TT
Biểu đồ
1
Biểu đồ 3.1
2
Biểu đồ 3.2
Nội dung
Hiện trạng giao thông đƣờng bộ tỉnh Hà Giang
Giai đoạn 2006 - 2013
Hiện trạng chất lƣợng KCHTGT đƣờng bộ tỉnh
Hà Giang Giai đoạn 2006 - 2013
ii
Trang
71
71
.d o
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông đƣợc coi là hạ tầng của hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
(KT-XH) của một đất nƣớc. Vì vậy, đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội,
theo đó là sự phát triển của cả nền kinh tế. Tuy nhiên, do Việt Nam là một nƣớc
nghèo, thiếu vốn nên việc đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng nói chung, kết cấu
hạ tầng giao thông nói riêng còn rất hạn chế. Lâu nay, nguồn vốn đầu tƣ cho
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ở Việt Nam chủ yếu đƣợc lấy từ Ngân sách
Nhà nƣớc (NSNN), vì vậy nên việc đáp ứng nhu cầu đầu tƣ phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội nói chung, hạ tầng giao thông nói riêng là rất khó. Trong điều
kiện đó, hoạt động quản lý nguồn vốn này sao cho có hiệu quả là việc làm hết
sức cần thiết, không chỉ ở tầm quốc gia, mà cả ở tầm địa phƣơng.
Hà Giang là một tỉnh miền núi nằm ở cực bắc của Đất nƣớc, có địa hình
phức tạp và hiểm trở, mạng lƣới sông suối dày đặc, độ dốc lớn làm cho địa
hình bị chia cắt. Là một tỉnh nông nghiệp, đại đa số dân cƣ sinh sống dựa vào
sản xuất nông nghiệp, do đó kinh tế xã hội còn trong tình trạng kém phát triển,
cơ sở hạ tầng còn quá nhiều thiếu thốn, lạc hậu. Hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc
biệt là hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông còn phát triển chậm, thiếu đồng bộ,
chất lƣợng thấp.
Trong thời gian qua, đƣợc sự quan tâm đầu tƣ của Đảng và Nhà nƣớc,
dƣới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh, Ủy
ban Nhân dân (UBND) tỉnh Hà Giang cùng với sự nỗ lực phấn đấu của các
cấp, các ngành, công tác đầu tƣ xây dựng phát triển hạ tầng giao thông đã đạt
đƣợc những kết quả đáng kể, trong đó có sự đóng góp quan trọng của nguồn
vốn đầu tƣ từ NSNN.
1
.d o
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
đã có nhiều tiến bộ, nhờ đó nhiều dự án công trình đã phát huy hiệu quả, tạo
điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn. Tuy vậy, công tác quản lý vốn NSNN của tỉnh nói chung, quản
lý vốn NSNN đầu tƣ cho phát triển hạ tầng giao thông nói riêng vẫn còn nhiều
hạn chế. Các hạn chế tồn tại trong khâu lập quy hoạch, lập dự án, thực hiện
dự án đến giám sát thi công, nghiệm thu đến thanh, quyết toán vốn đầu tƣ đã
dẫn đến tình trạng xây dựng dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản (XDCB) lớn.
Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà
Giang còn thấp, tình trạng thất thoát, lãng phí vốn còn khá phổ biến.
Điều đó đang đặt ra yêu cầu cho các cấp, các ngành, cấp ủy Đảng, chính
quyền địa phƣơng từ tỉnh đến huyện phải tăng cƣờng hoàn thiện công tác quản
lý vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực giao thông trên địa bàn sao cho quá
trình triển khai tổ chức thực hiện đạt hiệu quả, sử dụng hợp lý và phát huy đƣợc
vai trò trong việc đẩy mạnh nền KT-XH, ổn định chính trị, giữ vững an ninh
quốc phòng tại địa phƣơng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi lựa chọn vấn
đề “Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại
tỉnh Hà Giang” làm đối tƣợng nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận văn là: Hoạt động quản lý vốn ngân
sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở tỉnh Hà Giang hiện nay
ra sao? Trong thời gian tới, Tỉnh cần có những giải pháp gì để hoàn thiện
công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn là trên cơ sở phân tích thực
trạng quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh
2
.d o
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
trong vấn đề này, từ đó đề xuất định hƣớng và giải pháp hoàn thiện hoạt động
quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN đầu tƣ phát triển hạ
tầng giao thông trên địa bàn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, luận văn phải thực hiện các nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn, chỉ ra
những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung, phát triển.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn
NSNN trong lĩnh vực hạ tầng giao thông.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ của ngân sách
nhà nƣớc cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang giai đoạn
2006 – 2013.
- Đề xuất quan điểm và các giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động quản
lý nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
tại tỉnh Hà Giang đến năm 2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý nhà nƣớc đối
với nguồn vốn đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc, chủ yếu là trong lĩnh
vực kết cấu hạ tầng giao thông.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Do đặc thù của tỉnh Hà Giang là không có giao
thông đƣờng biển, đƣờng sắt và đƣờng hàng không, rất ít hệ thống đƣờng
thủy (sông) nên luận văn chỉ giới hạn nội dung nghiên cứu là quản lý nguồn
3
.d o
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
đƣờng bộ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tƣ phát
triển từ ngân sách nhà nƣớc cho kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ trên địa
bàn tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: từ năm 2006 đến 2013.
5. Đóng góp của luận văn
- Đúc rút một số bài học kinh nghiệm của các địa phƣơng trong quản lý
vốn ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ
mà tỉnh Hà Giang có thể áp dụng.
- Làm rõ những hạn chế chủ yếu trong quản lý nguồn vốn đầu tƣ phát
triển từ ngân sách nhà nƣớc cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tại tỉnh
Hà giang từ năm 2006 đến 2013 và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc cho phát triển hạ tầng giao thông trên
địa bàn đến năm 2020.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu (Phần giới thiệu), kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý
vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực
hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2013.
Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn
ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang đến
năm 2020.
4
.d o
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC
HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1. Nội dung chủ yếu của một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề
tài luận văn
Quản lý nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN là hoạt động quan trọng, có tác
động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia cũng nhƣ của mỗi địa
phƣơng. Vì vậy, xung quanh vấn đề này đã có khá nhiều công trình nghiên
cứu, trong đó những công trình có liên quan trực tiếp đến đề tài luận văn có
thể kể đến là:
* Nhóm những bài nghiên cứu về hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tƣ
phát triển từ NSNN nói chung:
- “Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà Nước” của Bùi
Quang
Vinh,
đăng
trên
Tạp
chí
Cộng
sản
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2006. Luận văn đã lý giải những
căn nguyên tồn tại và đặc trƣng vốn có về vấn nạn thất thoát, lãng phí vốn
trong đầu tƣ xây dựng công trình đã tồn tại nhiều năm ở Việt Nam. Đề xuất
một số giải pháp nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tƣ xây dựng
công trình. Đề tài bổ sung về mặt lý luận về sự tăng cƣờng vận dụng các thể
chế chính sách của Nhà nƣớc, góp phần hạn chế những thất thoát, lãng phí
không đáng cótrong đầu tƣ xây dựng ở nƣớc ta.
- “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước ở Việt Nam” của tác giả Bùi Mạnh Cƣờng, Luận án tiến sĩ Kinh tế chính
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
* Nhóm những bài nghiên cứu về hệ thống kết cấu hạ tầng và quản lý
vốn đầu tƣ từ NSNN cho phát triển kết cấu hạ tầng và hạ tầng giao thông:
- “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ
tầng” của Nguyễn Thanh Bình, đăng trên Tạp chí Tài chính điện tử, truy cập
từ địa chỉ: , năm 2013. Bài viết nêu ra việc
sử dụng nguồn vốn nhà nƣớc vào đầu tƣ kết cấu hạ tầng đã đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo ra sự tăng trƣởng kinh tế trong nhiều năm qua. Tuy nhiên,
vấn đề là ở chỗ hiệu quả sử dụng vốn thấp, không những lãng phí các nguồn
lực lớn của đất nƣớc, mà còn gây mất cân đối vĩ mô nghiêm trọng, lạm phát
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
- “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thơ, Luận văn thạc sỹ
Kinh tế chính trị, Trƣờng Đại học kinh tế - ĐHQG Hà Nội, năm 2008. Luận
văn đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và những kinh nghiệm quốc tế về
phát triển hệ thống KCHTGT, nêu ra những thực trạng KCHTGT ở Việt Nam
và những vấn đề cần đặt ra đối với sự phát triển KCHTGT đƣờng bộ trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đề xuất những quan điểm, định
hƣớng và hệ thống giải pháp nâng cao chất lƣợng KCHTGT của đất nƣớc đến
năm 2020.
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
cáo, các tài liệu nghiên cứu trƣớc đó. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý
vốn Ngân sách Nhà nƣớc của tỉnh Hà Giang. Đề xuất phƣơng hƣớng, giải
pháp quản lý vốn Ngân sách Nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ tầng giao thông của
tỉnh Hà Giang.
Hơn nữa, các công trình trên chủ yếu mới tiếp cận đối tƣợng nghiên
cứu hoặc là trên khía cạnh kỹ thuật, hoặc là trên khía cạnh kinh tế chính trị.
Đề tài này sẽ tiến hành nghiên cứu đối tƣợng với cách tiếp cận của khoa học
quản lý.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực hạ
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
sau khi xây dựng mới, nâng cấp là ngƣời dân, bao gồm các nhóm ngƣời có
nhu cầu và ƣu tiên đi lại khác nhau.
b) Các bộ phận hợp thành của kết cấu hạ tầng giao thông
Mạng lưới đường bộ : gồm đƣờng quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đƣờng xã
và đƣờng thôn xóm, đƣờng đô thị, cầu đƣờng bộ, hầm đƣờng bộ, bến phà
đƣờng bộ. Giao thông đƣờng bộ là tập hợp các con đƣờng trên đất liền có
chức năng đảm bảo cho ngƣời và phƣơng tiện GTVT thực hiện việc di chuyển
ngƣời, hàng hóa, đồ vật từ nơi này đến nơi khác. Hệ thống giao thông đƣờng
bộ của một địa phƣơng, của một nƣớc luôn là một hệ thống mở (nối liền với
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
cấu hạ tầng giao thông là nhiệm vụ trọng tâm trong việc xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Để phát triển bất cứ ngành kinh tế nào thì giao thông đƣờng bộ cũng đóng
một vai trò hết sức quan trọng. Ngành công nghiệp là một ngành đòi hỏi một
khối lƣợng nguyên, nhiên, vật liệu rất lớn và có những loại ở xa các nhà máy,
các Khu, cụm công nghiệp, vì vậy đòi hỏi khối lƣợng vận chuyển rất lớn mà việc
vận chuyển các loại nguyên, nhiên, vật liệu chủ yếu là phải có hệ thống giao
thông tốt, đảm bảo chất lƣợng. Sản xuất công nghiệp có mức độ chuyên môn hóa
cao, hàng hóa sản xuất ra khối lƣợng lớn, vì vậy sản phẩm hàng hóa muốn đến
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Tóm lại: việc mở rộng mạng lƣới giao thông là yếu tố quan trọng khắc
phục những trở ngại về địa hình, tăng cƣờng giao lƣu KTXH giữa các địa
phƣơng, góp phần khai thác hiệu quả Tài nguyên thiên nhiên ở Miền Núi, đặc
biệt là sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt hại hƣ hao về chất lƣợng và số lƣợng
sản phẩm nông nghiệp, hạ chi phí vận chuyển và tăng thu nhập cho nông dân.
- Về mặt văn hóa - xã hội
KCHTGT là yếu tố góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ, nâng cao đời
sống văn hóa tinh thần và mở mang dân trí cho nhân dân đặc biệt là những
khu vực vùng sâu, vùng xa. Thúc đẩy việc giao lƣu văn hóa giữa các vùng
miền trong một quốc gia, thúc đẩy văn hóa phát triển, tăng cƣờng trao đổi
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dƣỡng cho trẻ em và bảo vệ sức
khoẻ cho nguời già… Hệ thống KCHTGT thuận lợi cũng tạo điều kiện cho
công tác tuyên truyền, phổ biến đến nhân dân cách phòng tránh và chữa các
bệnh nan y.
- Về giáo dục và đào tạo
Hệ thống đƣờng xá đƣợc mở rộng sẽ khuyến khích các trẻ em tới lớp,
làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ em. Với phần lớn giáo viên sống ở thành phố, thị
xã, thị trấn, đƣờng giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các
trƣờng làng, bản, vùng sâu, vùng xa; tránh cho họ sự ngại ngần khi phải đi lại
khó khăn và tạo điều kiện ban đầu để họ yên tâm công tác.
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
thông cũng đồng thời tác động tới quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và
cơ cấu kinh tế ở từng vùng trong tỉnh.
Các hoạt động liên hệ KTXH giữa các địa phƣơng đƣợc thực hiện nhờ
mạng lƣới giao thông thông suốt, đảm bảo chất lƣợng. Vì thế, những nơi gần
các tuyến vận tải lớn, các đầu mối giao thông trong tỉnh cũng là nơi tập trung
phân bố sản xuất và tập trung dân cƣ.
Bên cạnh việc tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển, hệ thống giao
thông còn có tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khác ngoài nông nghiệp ở nhƣ: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận
tải, xây dựng… Đƣờng xá và các công trình cộng cộng vƣơn tới đâu thì các
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c