Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN VIỆT CƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN NSNN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN PHÚC
THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN ÁNG
HÀ NỘI - 2015
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ NGŨ VIẾT TẮT ...............................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................................iv
Header Page 3 of 166.
1.4.1. Quản lý vi ̃ mô. ..........................................................................................................34
1.4.2. Bộ máy, nhân lực và cơ chế quản lý vi mô. ...........................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN PHÚC THỌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2014......38
2.1. Giới thiệu chung về kinh tế xã hội huyện phúc thọ ..................................................38
2.1.1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên huyện Phúc Thọ ............................................................38
2.1.2. Hiện trạng Kinh tế xã hội huyện Phúc Thọ ............................................................39
2.2. Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN của huyện Phúc Thọ
trong giai đoạn 2010-2014: ................................................................................................42
2.2.1. Thực trạng đầu tư. ....................................................................................................42
2.3. Thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB của huyện Phúc Thọ từ năm 2010 2014. ....................................................................................................................................60
2.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................................................60
2.3.2. Nội dung và quy trình quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản của huyện
Phúc Thọ: ............................................................................................................................64
2.3.3. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế chủ yếu trong quản lý đầu tư XDCB
bằng nguồn vốn NSNN của huyện Phúc Thọ.: ................................................................72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN PHÚC THỌ ĐẾN NĂM
2020 .....................................................................................................................................79
3.1. Định hướng và nhu cầu đầu tư XDCB huyện Phúc Thọ từ nay đến 2020 ..............79
3.1.1. Định hướng đầu tư XDCB huyện Phúc Thọ giai đoạn từ nay đến 2020..............79
3.1.2. Dự báo nhu cầu về vốn đầu tư XDCB của huyện Phúc Thọ giai đoạn đến 2020 .....80
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB của huyện phúc thọ giai
đoạn từ nay đến 2020 .........................................................................................................81
3.2.1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch huy động vốn đầu tư XDCB...............................81
3.2.2. Tăng cường tính chủ động, sáng tạo của các cấp chính quyền địa phương về công
NGUYỄN VIỆT CƯỜNG
iv
Footer Page 5 of 166.
Header Page 6 of 166.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong các năm từ 2010 - 2014 trên địa
bàn huyện Phúc Thọ ...........................................................................................................44
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB chia theo ngành. ....................................................45
Bảng 2.3: Danh mục các công trình quyết toán huyện Phúc Thọ năm 2010 -2014: .....52
Bảng 2.4: Tình hình nợ đọng XDCB của huyện Phúc Thọ tính đến thời điểm
31/12/2013: .........................................................................................................................53
Bảng 3.1. Dự kiến vốn đầu tư huy động ...........................................................................81
v
Footer Page 6 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 7 of 166.
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Cơ cấu hệ thống NSNN ....................................................................................... 4
Hình 1.2: Trình tư đầ u tư xây dựng ...................................................................................17
Xây dựng cơ bản
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NĐ
Nghị định
CP
Chính phủ
GPMB
Giải phóng mặt bằng
QLDA
Quản lý dự án
XDCT
Xây dựng công trình
KTXH
Kinh tế xã hội
Footer Page 8 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 9 of 166.
I. LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng,
tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền
đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn
luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính
sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như
ở nước ta hiện nay.
Phúc Thọ là huyện ngoại thành thành phố Hà Nội, có truyền thống cách
mạng. Đóng góp vào sự thành công của sự nghiệp đổi mới nền kinh tế và làm
thay đổi bộ mặt của huyện phải kể đến vai trò của các công cụ tài chính trong
việc phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực và vai trò của các giải pháp kinh
tế tài chính, góp phần tăng cường quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây
dựng cơ bản của huyện Phúc Thọ.
Tuy nhiên, trong vài năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm,
khối lượng vốn đầu tư được huy động rất hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư.
Mặt khác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn
ra khá phổ biến trên phạm vi cả nước, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả
thấp. Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và là điều đáng lo ngại cần
được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nói chung và các cấp, các ngành của
huyện Phúc Thọ nói riêng.
Để khắc phục tình trạng trên, em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
đầu tư xây dựng cơ bản.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Phúc Thọ giai đoạn 2010
-2014.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý vốn ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Phúc Thọ đến năm 2020
2
Footer Page 10 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 11 of 166.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 Khái niệm và vai trò NSNN, ngân sách cấp huyện
1.1.1. Khái niệm NSNN, hệ thống NSNN
NSNN là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình thành và
phát triển của Nhà nước và của hàng hóa, tiền tệ. Nhà nước với tư cách là cơ
quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội thường quy định các
khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hội phải đóng góp để
đảm bảo chi tiêu cho bộ máy Nhà nước. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển
của các chế độ xã hội, nhiều khái niệm về NSNN đã được đề cập theo các góc
độ khác nhau.
NSNN là một văn kiện lập pháp hay một đạo luật chứa đựng hay có
kèm theo một bảng kê khai các khoản chi dự liệu cho một thời gian nào đó, là
Hỡnh 1.1: C cu h thng NSNN
T chc h thng NSNN luụn gn lin vi vic t chc b mỏy Nh
nc v vai trũ, v trớ b mỏy ú trong quỏ trỡnh phỏt trin KTXH ca t
nc, trờn c s Hin phỏp, mi cp chớnh quyn cú mt cp ngõn sỏch riờng,
cung cp phng tin vt cht cho cp chớnh quyn ú thc hin chc nng,
nhim v ca mỡnh trờn vựng lónh th. Vic hỡnh thnh h thng chớnh quyn
Nh nc cỏc cp l mt tt yu khỏch quan nhm thc hin chc nng,
nhim v ca Nh nc trờn mi vựng ca t nc. S ra i ca h thng
chớnh quyn Nh nc l tin t chc h thng NSNN nhiu cp.
1.1.2. Vai trũ ca NSNN
Cú nhng thi im Nh nc thng iu hnh kinh t bng mnh
lnh hnh chớnh v b qua cỏc quy lut kinh t c bn. S can thip ú khụng
lm cho kinh t ca quc gia phỏt trin c v hu qu l nn kinh t trỡ tr,
t quan liờu xa ri thc t phỏt trin, trt t xó hi khụng n nh. S can
4
Footer Page 12 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 13 of 166.
thiệp của Nhà nước tại các quốc gia hiện nay là tôn trọng các quy luật kinh tế
cơ bản, các quy luật thị trường, sử dụng triệt để các công cụ, chính sách tài
chính tiền tệ và các công cụ khác để tác động vào nền kinh tế và thúc đẩy kinh
tế phát triển, trong các công cụ trên, công cụ đặc biệt quan trọng luôn được sử
dụng là NSNN.
hướng dẫn tiêu dùng hợp lý.
Kinh phí của NSNN được chi cho các sự nghiệp quan trọng của Nhà
nước như: sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp văn hóa, sự nghiệp giáo dục và đào
tạo, sự nghiệp khoa học... về hình thức là chi tiêu dùng nhưng thực chất là đầu
tư lâu dài đảm bảo cho xã hội phát triển trong tương lai, ngang tầm của yêu
cầu hội nhập và phát triển, vì vậy NSNN có vai trò rất lớn đối với xã hội.
Như vậy, NSNN là công cụ rất quan trọng để tác động vào nền kinh tế
nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng và công bằng xã hội, là hình thức cơ bản
để hình thành và sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung nhằm mở rộng sản
xuất theo định hướng XHCN và thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của nhân
dân. Ngân sách được dùng để khuyến khích sử dụng hợp lý tài nguyên trong
tất cả các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất xã hội, phát huy mặt tích cực
của cơ chế thị trường. NSNN được sử dụng không chỉ nhằm đảm bảo sự tăng
trưởng về của cải vật chất mà còn cả sự phát triển về mặt văn hóa xã hội.
(3) Về thị trường: NSNN có vai trò quan trọng trong việc thực hiện
điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và hạn chế lạm phát. Chính việc sử dụng
nguồn quỹ tài chính, những chính sách chi tiêu tài chính trong từng thời điểm
giúp cho việc hạn chế lượng tiền mặt lưu thông góp phần kiềm chế lạm phát.
Để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, Nhà nước thường sử dụng các biện
pháp như: tạo lập các quỹ dự trữ về hàng hóa và tài chính, tạo lập và sử dụng
quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm…
1.2. Đầu tư và quản lý đàu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm về đầu tư và đặc điểm hoạt động đầu tư công trình
xây dựng thuộc ngân sách Nhà Nước.
1.2.1.1. Khái niệm về đầu tư:
6
Footer Page 14 of 166.
và có lãi.
+ Theo quan điểm kế toán: Đầu tư là gắn liền với một số khoản chi vào
7
Footer Page 15 of 166.
Header Page 16 of 166.
động sản hoặc bất động sản để tạo nên các khoản thu lớn hơn.
Như vậy dù theo quan điểm nào đi nữa, thì chúng vẫn có những cái
chung, đó là: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong một khoảng thời gian nhất định
để đạt được mục đích của chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư. Vốn ở đây
chúng ta có thể hiểu rằng đó là tiền hoặc tài sản hoặc thời gian lao động, còn
mục đích của chủ đầu tư là mang lại lợi ích thông qua hoạt động đầu tư. Lợi ích
có thể tính bằng tiền hoặc không thể tính được bằng tiền. Tính sinh lời là đặc
trưng của đầu tư.
Từ nhận xét trên, chúng ta có thể đi đến kết luận: Đầu tư là hoạt động bỏ
vốn (vốn có thể bằng tiền, tài sản hoặc thời gian lao động) để đạt được mục
đích sinh lợi của Chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư.
Để có thể được gọi là hoạt động đầu tư cần phải có ba điều kiện cơ bản sau:
- Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn.
- Thời gian khai thác kết quả đầu tư phải tương đối dài (lớn hơn một
năm).
- Hoạt động đầu tư phải hướng tới mục đích của Chủ đầu tư.
1.2.1.2. Khái niê ̣m dự án:
Theo đa ̣i bách khoa toàn thư, từ “Project – Dự án” đươ ̣c hiể u là “điề u
có ý định làm” hay “đă ̣t kế hoa ̣ch cho mô ̣t ý đồ , quá trình hành đô ̣ng”. Như
vâ ̣y, dự án có khái niê ̣m vừa là ý tưởng, ý đồ , nhu cầ u và có ý năng đô ̣ng,
chuyể n đô ̣ng hành đô ̣ng. Chiń h vì lẽ đó mà có khá nhiề u khái niê ̣m về thuâ ̣t
và kế t thúc xác định. Dự án kế t thúc khi mu ̣c tiêu dự án đã đa ̣t đươ ̣c hoă ̣c khi
xác định đươ ̣c rõ ràng là mu ̣c tiêu không thể đa ̣t đươ ̣c và dự án bị chấ m dứt.
Trong mo ̣i trường hơ ̣p, đô ̣ dài của dự án là xác định, dự án không phải là sự
cố gắ ng liên tu ̣c, tiế p diễn.
- Duy nhấ t: Nghiã là sản phẩ m hoă ̣c dịch vu ̣ duy nhấ t đó khác biêṭ so
với những sản phẩ m đã có hoă ̣c dịch vu ̣ khác. Dự án liên quan đế n viê ̣c gì đó
chưa từng làm trước đây và do vâ ̣y là duy nhấ t.
Theo định nghiã của tổ chức quố c tế về tiêu chuẩ n hoá ISO, trong tiêu
chuẩ n ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩ n Viê ̣t Nam (TCVN ISO 9000:2000)
thì dự án đươ ̣c định nghiã như sau: Dự án là mô ̣t quá triǹ h đơn nhấ t, gồ m mô ̣t
tâ ̣p hơ ̣p các hoa ̣t đô ̣ng có phố i hơ ̣p và đươ ̣c kiể m soát, có thời ha ̣n bắ t đầ u và
9
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
kế t thúc, đươ ̣c tiế n hành để đa ̣t đươ ̣c mô ̣t mu ̣c tiêu phù hơ ̣p với các yêu cầ u
quy định, bao gồ m cả các ràng buô ̣c về thời gian, chi phí và nguồ n lực.
Nói mô ̣t cách chung nhấ t, có thể hiể u dự án là mô ̣t liñ h vực hoa ̣t đô ̣ng
đă ̣c thù, mô ̣t nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể cầ n phải đươ ̣c thực hiêṇ với phương pháp riêng,
nguồ n lực riêng và theo mô ̣t kế hoa ̣ch tiế n đô ̣ xác định.
1.2.1.3. Khái niê ̣m dự án đầ u tư:
Dự án đầ u tư là mô ̣t tâ ̣p hơ ̣p đề xuấ t bỏ vố n trung và dài ha ̣n để tiế n
hành các hoa ̣t đô ̣ng đầ u tư trên địa bàn cu ̣ thể , trong khoảng thời gian xác
định.
Như vâ ̣y dự án đầ u tư có thể xem xét từ nhiề u góc đô ̣ khác nhau:
-Về mă ̣t hình thức nó là mô ̣t tâ ̣p hơ ̣p hồ sơ tài liêụ trình bày mô ̣t cách
1.2.1.5. Khái niê ̣m dự án đầ u tư xây dựng công trình:
Theo Luâ ̣t xây dựng (số 16/2003/QH 11) thì “dự án đầ u tư xây dựng
công trình là tâ ̣p hơ ̣p các đề xuấ t có liên quan đế n viê ̣c bỏ vố n để xây dựng
mới, mở rô ̣ng hoă ̣c cải ta ̣o những công trình xây dựng nhằ m mu ̣c đích phát
triể n, duy trì, nâng cao chấ t lươ ̣ng công trình hoă ̣c sản phẩ m, dich
̣ vu ̣ trong
mô ̣t thời ha ̣n nhấ t đinh.
̣ Dự án đầ u tư xây dựng công trình bao gồ m phầ n
thuyế t minh và phầ n thiế t kế cơ sở.”
1.2.1.6. Quản lý dự án đầu tư công trình xây dựng:
Quản lý dự án đầ u tư xây dựng là quá trình lâ ̣p kế hoa ̣ch, điề u phố i thời
gian, nguồ n lực và giám sát quá triǹ h phát triể n của dự án nhằ m đảm bảo cho
công trình hoàn thành đúng thời ha ̣n, trong pha ̣m vi ngân sách đươ ̣c duyê ̣t, đa ̣t
đươ ̣c các yêu cầ u đã đinh
̣ về kỹ thuâ ̣t, chấ t lươ ̣ng, đảm bảo an toàn lao đô ̣ng,
vê ̣ sinh môi trường bằ ng phương pháp và điề u kiêṇ tố t nhấ t cho phép.
Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành chức năng quyết
định, nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, điều hành, khống chế dự án. Nếu tách
rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu
quản lý cũng không thực hiện được. Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có
tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng
tạo.
Quản lý dự án công trình phải là các tổ chức tham gia vào hoạt động
xây dựng, trong đó bao gồm chủ đầ u tư, đơn vị thiết kế và đơn vị thi công.
Thông thường, chủ đầ u tư là đơn vị tiến hành quản lý chung dự án công trình,
tức là quản lý toàn bộ quá trình. Công việc quản lý này bao gồm toàn bộ quá
11
Footer Page 19 of 166.
12
Footer Page 20 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 21 of 166.
đối với sự phát triển kinh tế đất nước và đời sống của nhân dân.
Nhìn chung, theo góc độ quốc gia, đầu tư từ ngân sách nhà nước nhằm
vào hai mục tiêu chính là: Tăng trưởng kinh tế đất nước và tăng thu nhập quốc
dân và cải thiện đời sống, phân phối thu nhập quốc dân để đạt được công bằng
xã hội.
Như vậy việc quản lý dự án đầu tư các công trình xây dựng cơ bản thuộc
nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nhằm:
+ Đảm bảo việc đầu tư theo đúng kế hoạch Nhà nước đã định ra.
+ Đảm bảo chất lượng công trình với tiến độ theo yêu cầu thiết kế.
+ Đảm bảo tránh hiện tượng lãng phí và thất thoát trong quá trình đầu tư.
+ Đảm bảo hiệu quả đầu tư và khai thác hiệu quả công trình đầu tư theo
đúng mục đích đầu tư.
1.2.3. Đă ̣c điểm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản:
Sản phẩ m xây dựng công trình là những công trình xây dựng như cầ u,
đường, cố ng, cảng, nhà, kè, kho, bãi...vv. Bên ca ̣nh những đă ̣c điể m chung
như sản phẩ m của các ngành công nghiêp̣ khác, nó còn mang những đă ̣c điể m
riêng, đó là:
- Sản phẩ m xây dư ̣ng công trình đươ ̣c mua trước theo yêu cầ u định
trước với giá định trước: Các yêu cầ u định trước như yêu cầ u về kỹ thuâ ̣t,
chấ t lươ ̣ng công trin
̀ h, tiế n đô ̣ bàn giao công triǹ h, giá cả của công triǹ h. Các
phí sản xuấ t từng sản phẩ m xây dựng rấ t khác nhau: Ngay cùng mô ̣t loa ̣i sản
phẩ m có kế t cấ u giố ng nhau thì cũng có sự khác nhau về chi phí sản xuấ t đó
là các hao phí về lao đô ̣ng, chi phí máy, điề u kiêṇ thi công của từng công
triǹ h. Vì thế viê ̣c xác định chi phí sản xuấ t và giá thành sản phẩ m xây dựng
phải tiế n hành riêng biê ̣t đố i với từng loa ̣i sản phẩ m.
- Sản phẩ m xây dư ̣ng công trình đươ ̣c sản xuấ t ra ta ̣i nơi tiêu thu ̣:
Các công trình xây dựng đươ ̣c sản xuấ t ta ̣i mô ̣t địa điể m mà nơi đó đồ ng thời
gắ n liề n với viê ̣c tiêu thu ̣ và thực hiêṇ giá trị sử du ̣ng của sản phẩ m. Địa điể m
tiêu thu ̣ sản phẩ m sẽ do người chủ sở hữu quyế t định. Vì vâ ̣y nế u đươ ̣c định
nơi tiêu thu ̣ sản phẩ m thì đồ ng thời cũng xác định nơi sản xuấ t sản phẩ m. Do
đó khi tiế n hành quản lý đầu tư xây dựng phải chú ý ngay từ khâu lâ ̣p dự án
để cho ̣n địa điể m xây dựng, khảo sát thiế t kế và tổ chức thi công xây dựng
14
Footer Page 22 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 23 of 166.
công trình sao cho hơ ̣p lý, tránh phải phá đi làm la ̣i, hoă ̣c sửa chữa gây thiêṭ
ha ̣i vố n đầ u tư và giảm tuổ i tho ̣ công trình.
- Thời gian sử du ̣ng dài, trin
̀ h đô ̣ kỹ thuâ ̣t, mỹ thuâ ̣t cao: Yêu cầ u
về đô ̣ bề n vững, thời gian sử du ̣ng của sản phẩ m xây dựng thường rấ t lớn, mô ̣t
số loa ̣i sản phẩ m xây dựng có thể lên tới hàng trăm năm hoă ̣c lâu hơn nữa.
Mă ̣t khác, mô ̣t sản phẩ m xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử du ̣ng còn có
tác du ̣ng tô điể m thêm, vẽ đe ̣p cho vùng nơi nó đươ ̣c xây dựng và nó cũng là
trong những cơ sở quan tro ̣ng để đánh giá trình đô ̣ phát triể n kinh tế ,
thiết bị luôn phải di chuyển từ công trường này đến công trường khác, còn các
công trình xây dựng có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu
thụ sản phẩm. Do quá trình quản lý xây dựng phải dự tính được biến động,
lực lượng lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật… luôn
phải di chuyển địa điểm làm cho việc tổ chức xây dựng không ổn định. Dẫn
tới công tác quản lý thi công gặp nhiều khó khăn, nảy sinh những vấn đề mới
cần phải giải quyết.
- Dự án xây dựng đòi hỏi nhiều lực lượng cùng hợp tác để tham gia
thực hiện: Dự án xây dựng nói chung và đặc biệt là xây dựng công trình có
liên quan đến nhiều ngành, vùng địa phương. Mặt khác, dự án xây dựng công
trình mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ thuật
và quốc phòng. Từ đó dễ dẫn đến những mâu thuẫn, mất cân đối trong quan
hệ phối hợp đồng bộ giữa các khâu công tác từ quá trình chuẩn bị đầu tư,
chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công xây dựng.
1.2.4. Qui trình thực hiê ̣n dự án đầ u tư xây dựng.
1.2.4.1. Trin
̀ h tự đầ u tư xây dựng
Trình tự đầ u tư xây dựng đươ ̣c hiể u như là mô ̣t cơ chế để tiế n hành các
hoa ̣t đô ̣ng đầ u tư xây dựng, trong đó định rõ thứ tự, nô ̣i dung các công viê ̣c,
trách nhiê ̣m và mố i quan hê ̣ giữa các bên hữu quan trong viê ̣c thực hiê ̣n các
công viê ̣c đó. Cơ sở khoa ho ̣c của cơ chế này là lý thuyế t quản lý và lý thuyế t
về vòng đời của dự án, mà theo đó đầ u tư xây dựng phải đươ ̣c diễn ra theo
mô ̣t quá trình từ khởi đầ u, vâ ̣n hành đế n kế t thúc về mă ̣t pháp lý theo quy
định.
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ và
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 sửa đổ i, bổ sung mô ̣t số điề u
của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầ u tư
xây dựng công trình thì hoa ̣t đô ̣ng đầ u tư xây dựng phải thực hiê ̣n theo triǹ h
tự 3 giai đoa ̣n, gồ m: Chuẩ n bị đầ u tư, thực hiêṇ đầ u tư và kế t thúc xây dựng,
đưa công trình vào khai thác sử du ̣ng.
Chuẩ n bi ̣mă ̣t bằ ng, giấ y phép
Lâ ̣p hồ sơ mời thầ u…
Đấ u thầ u tư vấ n
Duyê ̣t thiế t kế , dự toán
Thẩ m đinh
̣ thiế t kế , dự toán
Đấ u thầ u xây lắ p, cung cấ p thiế t bi ̣
Lâ ̣p hồ sơ mời thầ u…
Cho ̣n thầ u xây lắ p, cung cấ p thiế t bi ̣
Báo cáo kế t quả đấ u thầ u
Phê duyê ̣t kế t quả cho ̣n thầ u xây lắ p,
cung cấ p thiế t bi ̣
Thẩ m đinh
̣ kế t quả đấ u thầ u
Giám sát thi công, quản lý
thực hiê ̣n hơ ̣p đồ ng thi công
xây dựng, cung cấ p thiế t bi…
̣
Thi công xây lắ p, cung cấ p thiế t bi ̣
Nghiê ̣m thu – Thanh toán