Hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản của huyện phúc thọ, TP hà nội - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGUYỄN VIỆT CƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN NSNN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN PHÚC
THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ

: 60340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN ÁNG

HÀ NỘI - 2015


MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. i

LỜI CAM ĐOAN........................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ NGŨ VIẾT TẮT....................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ............................................................................ vi
I. LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 2


i

vi


1.4.1. Quan̉ lý vĩ mô................................................................................................. 34
1.4.2. Bộ máy, nhân lực và cơ chế quản lý vi mô...................................................... 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN PHÚC THỌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 . . 38
2.1. Giới thiệu chung về kinh tế xã hội huyện phúc thọ.................................................... 38
2.1.1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên huyện Phúc Thọ...................................................... 38
2.1.2. Hiện trạng Kinh tế xã hội huyện Phúc Thọ...................................................... 39
2.2. Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN của huyện Phúc Thọ trong
giai đoạn 2010-2014 ................................................................................................ 42
2.2.1. Thực trạng đầu tư............................................................................................ 42
2.3. Thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB của huyện Phúc Thọ từ năm 2010 2014........................................................................................................................ 60
2.3.1. Kết quả đạt được...................................................................................................... 60
2.3.2. Nội dung và quy trình quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Phúc
Thọ 64
2.3.3. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế chủ yếu trong quản lý đầu tư XDCB bằng
nguồn vốn NSNN của huyện Phúc Thọ ................................................................... 72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN PHÚC THỌ ĐẾN NĂM
2020........................................................................................................................ 79
3.1. Định hướng và nhu cầu đầu tư XDCB huyện Phúc Thọ từ nay đến 2020...........79
3.1.1. Định hướng đầu tư XDCB huyện Phúc Thọ giai đoạn từ nay đến 2020..........79
3.1.2. Dự báo nhu cầu về vốn đầu tư XDCB của huyện Phúc Thọ giai đoạn đến 202080
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB của huyện phúc thọ giai đoạn
từ nay đến 2020 ...................................................................................................... 81

Bảng 3.1. Dự kiến vốn đầu tư huy động......................................................................81

v


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Cơ cấu hệ thống NSNN.................................................................................4
Hình 1.2: Trình tư đầ u tư xây
dưn

g..............................................................................17

Hình 1.3: Chu trình củ a dư ̣ á n đầ u tư xây g...........................................................18
dưn
Hình 1.4: Nội dung báo cáo đầu tư xây
dưn

g...............................................................19

Hình 1.5: Nội dung lập dự án đầu tư...........................................................................21
Hiǹ h 1.6: Chứ c năng quan̉ lý dự ań đầu tư XDCT......................................................25
Hình 1.7: Cấu trú c phân chia công viêc......................................................................26
̣
Hiǹ h 1.8: Tổ chứ c hoaṭ đôṇ g quan̉ lý dự ań ...............................................................27
Hình 1.9: Quy trình kiểm soát và đánh giá dự án........................................................30
Hiǹ h 1.10: Cać nhân tố chiń h có an̉ h hưở ng đến công tać quan̉ lý dự ań ...................37
Hình 2.1: Bộ máy cơ quan nhà nước tham gia quá trình quản lý vốn NSNN đầu tư
XDCB trên địa bàn huyện Phúc Thọ .......................................................................... 55
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia dự án đầu tư XDCT.....................66
Sơ đồ 2.1: Quy trình lập và phân bổ kế hoạch vốn NSNN đầu tư XDCB trên địa bàn

QLDA

Quản lý dự án

XDCT

Xây dựng công trình

KTXH

Kinh tế xã hội

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

NSĐP

Ngân sách địa phương

NSTW

Ngân sách Trung ương

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND


Mặt khác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn
ra khá phổ biến trên phạm vi cả nước, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu
quả thấp. Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và là điều đáng lo ngại
cần được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nói chung và các cấp, các ngành
của huyện Phúc Thọ nói riêng.
Để khắc phục tình trạng trên, em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Phúc
Thọ, Thành phố Hà Nội” để nghiên cứu.

10


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung nhất về quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn NSNN.
- Đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN giai đoạn
2010 - 2014 của huyện Phúc Thọ.
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản của huyện Phúc Thọ đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây dựng cơ bản.
Phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu
tư xây dựng cơ bản của huyện Phúc Thọ giai đoạn 2010 – 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở phương pháp luận chung duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp: Thống kê, tổng hợp, phân
tích so sánh để nghiên cứu làm rõ vấn đề liên quan đến quản lý vốn NSNN
trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Phúc Thọ.
II. NỘI DUNG

dụng kiềm chế hoặc kích thích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu hay nhập khẩu,
có tác động đến tổng cung, tổng cầu của kinh tế và điều tiết nền kinh tế theo
định hướng của Nhà nước.
(2)Về xã hội: Kinh phí của NSNN được cấp phát cho tất cả các lĩnh vực điều
chỉnh của Nhà nước. Khối lượng và kết quả quản lý, sử dụng nguồn kinh phí
này cũng quyết định mức độ thành công của các chính sách xã hội. Trong giải
quyết các vấn đề xã hội, Nhà nước cũng sử dụng công cụ thuế để điều


chỉnh, các loại thuế trực thu và gián thu ngoài mục đích trên cũng có tác dụng
hướng dẫn tiêu dùng hợp lý.
Kinh phí của NSNN được chi cho các sự nghiệp quan trọng của Nhà
nước như: sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp văn hóa, sự nghiệp giáo dục và đào
tạo, sự nghiệp khoa học... về hình thức là chi tiêu dùng nhưng thực chất là đầu
tư lâu dài đảm bảo cho xã hội phát triển trong tương lai, ngang tầm của yêu
cầu hội nhập và phát triển, vì vậy NSNN có vai trò rất lớn đối với xã hội.
Như vậy, NSNN là công cụ rất quan trọng để tác động vào nền kinh tế
nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng và công bằng xã hội, là hình thức cơ bản
để hình thành và sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung nhằm mở rộng sản
xuất theo định hướng XHCN và thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của nhân
dân. Ngân sách được dùng để khuyến khích sử dụng hợp lý tài nguyên trong
tất cả các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất xã hội, phát huy mặt tích cực
của cơ chế thị trường. NSNN được sử dụng không chỉ nhằm đảm bảo sự tăng
trưởng về của cải vật chất mà còn cả sự phát triển về mặt văn hóa xã hội.
(3)Về thị trường: NSNN có vai trò quan trọng trong việc thực hiện điều tiết
thị trường, bình ổn giá cả và hạn chế lạm phát. Chính việc sử dụng
nguồn quỹ tài chính, những chính sách chi tiêu tài chính trong từng thời
điểm giúp cho việc hạn chế lượng tiền mặt lưu thông góp phần kiềm chế
lạm phát. Để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, Nhà nước thường sử
dụng các biện pháp như: tạo lập các quỹ dự trữ về hàng hóa và tài chính,

+ Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là làm bất động một số vốn, để sau
đó rút ra với một khoản tiền lãi ở thời kỳ tiếp theo. Nói một cách chi tiết hơn, đó
là một chuỗi hành động chi tiền của chủ đầu tư, từ đó, chủ đầu tư sẽ nhận được
một chuỗi tiền tệ để đảm bảo hoàn trả vốn và trang trải mọi chi phí có liên quan
và có lãi.
+ Theo quan điểm kế toán: Đầu tư là gắn liền với một số khoản chi vào


động sản hoặc bất động sản để tạo nên các khoản thu lớn hơn.
Như vậy dù theo quan điểm nào đi nữa, thì chúng vẫn có những cái
chung, đó là: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong một khoảng thời gian nhất định
để đạt được mục đích của chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư. Vốn ở đây
chúng ta có thể hiểu rằng đó là tiền hoặc tài sản hoặc thời gian lao động, còn
mục đích của chủ đầu tư là mang lại lợi ích thông qua hoạt động đầu tư. Lợi ích
có thể tính bằng tiền hoặc không thể tính được bằng tiền. Tính sinh lời là đặc
trưng của đầu tư.
Từ nhận xét trên, chúng ta có thể đi đến kết luận: Đầu tư là hoạt động bỏ
vốn (vốn có thể bằng tiền, tài sản hoặc thời gian lao động) để đạt được mục
đích sinh lợi của Chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư.
Để có thể được gọi là hoạt động đầu tư cần phải có ba điều kiện cơ bản sau:
- Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn.
- Thời gian khai thác kết quả đầu tư phải tương đối dài (lớn hơn một
năm).
- Hoạt động đầu tư phải hướng tới mục đích của Chủ đầu tư.
1.2.1.2. Khaí niêm dự ań :
Theo đai bach khoa toan thư, tư “Project – Dự an”
́
̀
̀
́

n
c
nhiêm

về yêu cầu và nguồ n
lưc

vu ̣ công
viêc

về thuât

nào đo

đã định. Thông qua viêc thư hiên
c


dự án để cuố i cù ng
đat
thể là
môt

đươ mu tiêu nhất định đã đề ra và kết quả củ a nó co
c
c

san̉ phẩm hay
môt
Dự ań là

Dự ań là
môt
đôṇ g
đươc

thờ i gian

quá trinh
̀ mang
đăc

phố i
hơp

và kiể m soá t, có
đin

thưc hiê vơ i nhưng
́
̃
n han
muc tiêu phu
̀
hơp

thù riêng bao gồ m
môt

loat các hoat


môt

g, tiêu chuẩn chất

khoan̉ g thờ i gian quy định, co

dự toań taì chinh
́ từ trướ c và nó i chung không
đươc

vươt qua dự toán đó .

Theo “Cẩm nang cać kiến thứ c cơ ban̉ về quan̉ lý dự ań ” củ a Viên
nghiên cứ u quan̉ lý dự ań quố c tế (PMI) thì “Dự ań là
môt
đươc thư hiê để
c
n tao
Theo đin h
nghia
- Tam

ra môt sản phẩm hay
môt

thờ i

di h vu ̣ duy nhấ t”.
c
tinh:

c

tiêu không thể đat đươ và dự ań bị chấm dứ t.
c

, đô ̣ dà i củ a dư ̣ á n là xá c h, dự án không phải là sư
đin

cố gắ ng liên tuc̣ , tiế p
diên

.

dịch vu ̣ duy nhấ t đó khá c biêt so

là san̉ phẩm
- Duy nhất: Nghiã
hoăc

vớ i những sản phẩm đã có
hoăc

dịch vu ̣ khá c. Dư ̣ á n liên quan đế n
viêc

gì đo

chưa từ ng lam
̀ trướ c đây và do vây là duy nhất.
Theo đin h


kết thú c,
đươc
quy
đin

tiến haǹ h để
đat

đươ môt mu tiêu phù
c
c
hơp

h, bao gồ m cả các ràng
buôc

về thờ i gian, chi phí và nguồ n lưc ̣ .

Nó i môt cach chung nhất, co thể hiểu dự an la
́
́
́
̀
môt
đăc thu ,
̀
môt
nguồ n
lưc

xá c
đinh.

Như
vây

dự á n đầ u tư có thể xem xé t từ nhiề u gó c đô ̣ khá c nhau:

-Về măt hinh thư c no la
́
́ ̀
̀
môt
chi tiế t và có hê ̣ thố ng cá c
hoat
đươ nhưng kết qua va
̃
̉ ̀
thưc
c

tâ hơ hồ sơ tài
p p liêu

trinh
̀ bày
môt

đôṇ g và chi phí theo
môt

trong môt
kế hoac ̣ h

đầu tư san̉ xuất kinh doanh, phat́ triển kinh tế – xa


hôị , làm tiền đề cho các quyết đinh đầu tư và tài trơ.
- Về măt nôi dung, dự an đầu tư la
́
̀
môt
quan vớ i nhau
đươc

kế hoac ḥ hoá nhằ m
đat

viêc ta ra ca c kế t qua cu ̣ thể trong
̉
́
o môt

tâ hơ cać
p p hoat
các
muc

đô g có liên
n



hơ các đề xuất có liên quan đến
p viêc
g hoăc caỉ
tao

nhữ ng công trinh
̀ xây
dưn

bỏ vố n để xây dưng
g nhằ m
muc

đich
́ phat́

triển, duy tri,̀ nâng cao chất lươn g công trinh hoăc sa n phẩ m, dic̣ h vu ̣
̉
̀
trong
môt thơ i
̀
han

g công trinh
̀ bao gồ m phần

nhấ t điṇ h. Dự á n đầ u tư xây
dưn

Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành chức năng quyết
định, nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, điều hành, khống chế dự án. Nếu tách
rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu


quản lý cũng không thực hiện được. Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có
tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng
tạo.
Quản lý dự án công trình phải là các tổ chức tham gia vào hoạt động
xây dựng, trong đó bao gồm chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và đơn vị thi công.
Thông thường, chủ đầu tư là đơn vị tiến hành quản lý chung dự án công trình,
tức là quản lý toàn bộ quá trình. Công việc quản lý này bao gồm toàn bộ quá



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status