HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN XUÂN BIÊN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA PHỤC VỤ DU LỊCH
TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN XUÂN BIÊN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO
HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA PHỤC VỤ DU LỊCH
TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải
HÀ NỘI - 2016
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dân thành
phố Uông Bí đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
Nghiên cứu sinh
Trần Xuân Biên
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vii
2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
1.4
Những đóng góp mới của luận án
3
1.5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1
4
Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
phục vụ du lịch
4
2.2.2
Cơ sở thực tiễn về nghiên cứu tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa phục vụ du lịch ở Việt Nam
2.3
2.3.1
31
36
Các công trình nghiên cứu về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
phục vụ du lịch trên thế giới và ở việt nam
43
Trên thế giới
43
iii
2.3.2
Ở Việt Nam
3.1.1
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí, tỉnh
Quảng Ninh
47
3.1.2
Thực trạng phát triển nông nghiệp ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
47
3.1.3
Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
47
3.1.4
Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
3.1.5
Định hướng sử dụng đất và đề xuất mô hình phát triển nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa phục vụ du lịch ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
3.1.6
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường
53
3.2.4
Phương pháp phân tích, dự báo
55
3.2.5
Phương pháp lấy mẫu và phân tích đất
56
3.2.6
Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, xử lý thông tin số liệu
57
3.2.7
Phương pháp đánh giá tiềm năng đất đai
57
3.2.8
75
iv
4.1.4
Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới phát triển
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ du lịch trên địa bàn
thành phố Uông Bí
4.2
76
Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở thành phố Uông Bí giai
đoạn 2005 - 2013
78
4.2.1
Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2013
78
4.2.2
Một số sản phẩm nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
98
4.3.3
Hiệu quả của hoạt động du lịch trong phát triển kinh tế, xã hội việc làm của
thành phố Uông Bí
102
4.3.4
Diện tích đất di lích lịch sử văn hóa, du lịch trên địa bàn thành phố Uông Bí
103
4.4
Đánh giá tiềm năng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
phục vụ du lịch tại thành phố Uông Bí
4.4.1
104
Đánh giá mối quan hệ giữa phát triển du lịch với sản xuất nông nghiệp hàng
hóa trên địa bàn thành phố Uông Bí
104
121
4.5.3
Kết quả theo dõi mô hình Mai vàng Yên Tử
126
4.5.4
Đánh giá chung hiệu quả của 03 mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp
hàng hóa phục vụ du lịch
4.5.5
129
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các mô hình sản xuất nông
nghiệp hàng hóa tiêu biểu phục vụ cho du lịch bằng hàm Cobb – Douglas
v
130
4.6
Định hướng và đề xuất giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hàng
hóa phục vụ du lịch
140
Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa phục vụ du lịch ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
141
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
149
5.1
Kết luận
149
5.2
Kiến nghị
150
Danh mục các công trình đã công bố
151
Tài liệu tham khảo
152
LUT
MEI
NĐ
NN
NXB
QL
TCVN
TNHH
TP
UBND
UNESCO
UNWTO
VAC
XD
Chữ viết đầy đủ
An toàn lương thực
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bình quân
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bảo vệ thực vật
Cây ăn quả
Công nghiệp hóa
Công nghiệp ngắn ngày
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Du lịch
Dịch vụ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đại học Nông nghiệp I
Biến động đất nông nghiệp của cả nước giai đoạn 2010 - 2014
Trang
9
2.2
Số lượng khách du lịch tại một số địa điểm du lịch điển hình giai đoạn
2009 – 2013
2.3
25
Số lượng khách du lịch tại một số địa điểm du lịch tâm linh điển hình giai
đoạn 2009 - 2013
27
2.4
Mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp hàng hóa với phát triển du lịch
30
3.1
Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
54
4.3
Giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sản giai đoạn 2005 - 2013
69
4.4
Tình hình biến động dân số qua các năm thành phố Uông Bí
71
4.5
Cơ cấu lao động theo ngành nghề của thành phố Uông Bí giai đoạn 2005-2013
71
4.6
Biến động diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng hàng năm ở thành
phố Uông Bí, 2005-2013
79
4.7
Thực trạng phát triển cây ăn quả, giai đoạn 2005 - 2013
nghiệp và Phát triển nông thôn
4.13
89
Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất (trị số trung bình
2 năm 2012-2013)
4.14
90
So sánh hiệu quả xã hội giữa các LUT theo tiêu chí bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
91
viii
4.15
Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử
dụng đất
4.16
92
99
4.21
Thống kê lượng khách du lịch của thành phố Uông Bí theo các loại hình
du lịch giai đoạn 2005 – 2013
4.22
101
Số lượng khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng phục vụ du lịch ở thành phố
Uông Bí giai đoạn 2005 – 2013
4.23
102
Diện tích, lượng khách tại các điểm di tích lịch sử, văn hoá và danh thắng
đã xếp hạng của thành phố Uông Bí
4.24
Diện tích, lượng khách tại các điểm di tích lịch sử, văn hoá và danh thắng
đã được kiểm kê, phân loại, chưa được xếp hạng
4.25
103
Thanh long ruột đỏ
4.30
4.31
115
Danh sách các hộ được lựa chọn để đánh giá mô hình sản xuất vải chín
sớm Phương Nam
116
Kết quả phân tích đất (phẫu diện UB.01)
118
ix
4.32
Hiệu quả kinh tế của mô hình Vải chín sớm Phương Nam (trị số trung
bình của 2 năm 2012-2013)
4.33
119
Hiệu quả xã hội của mô hình Vải chín sớm Phương Nam (trị số trung
124
Danh sách các hộ được lựa chọn để đánh giá mô hình sản xuất Mai vàng
Yên Tử
4.39
126
Hiệu quả kinh tế của mô hình Mai vàng Yên Tử (trị số trung bình của 2
năm 2012-2013)
4.40
127
Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của 3 mô hình sản xuất
hàng hóa phục vụ du lịch
4.41
130
Kết quả phân tích hàm Cobb - Douglas cho 3 mô hình sản xuất sản phẩm
hàng hóa phục vụ du lịch
131
4.42
x
140
DANH MỤC HÌNH
TT
2.1
Tên hình
Những tài nguyên du lịch tại tỉnh Quảng Ninh
Trang
28
2.2
Mô hình trồng Cam sành tại huyện Hàm Yên
38
2.3
Mô hình trồng Thanh long ruột đỏ tại huyện Hàm Yên
38
2.4
Mô hình trồng rau sạch ở thành phố Đà Lạt
41
3.1
Sơ đồ vị trí theo dõi các mô hình nông nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ du
lịch trên địa bàn thành phố Uông Bí
49
4.1
Sơ đồ hành chính thành phố Uông Bí
58
4.2
Tổng GDP của thành phố giai đoạn 2005 – 2013
68
4.3
Sơ đồ mối quan hệ giữa phát triển du lịch với sản xuất nông nghiệp hàng hóa
4.4
Biểu đồ mối quan hệ giữa lượng khách du lịch và tổng sản phẩm nông
4.9
Vườn ươm giống Mai vàng Yên Tử (chủ hộ: Phạm Văn Sự)
127
4.10
Sản phẩm Mai vàng Yên Tử được bán trên thị trường
127
xi
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Trần Xuân Biên
Tên luận án: Nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phục
vụ du lịch tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62.85.01.03
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và một số sản phẩm nông
nghiệp hàng hóa đặc thù phục vụ cho du lịch ở Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; Định hướng
và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp, mô hình sản xuất nông nghiệp đặc thù
tạo sản phẩm hàng hóa đáp ứng cho du lịch ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Phương pháp nghiên cứu
điểm đến là quần thể khu di tích lịch sử - văn hoá và danh thắng Yên Tử. Mỗi năm
thành phố Uông Bí đón khoảng hơn 2 triệu lượt khách đến tham quan...tiêu thụ một
lượng lớn sản phẩm nông nghiệp hàng hóa điển hình là loại hình du lịch lễ hội văn hóa
tâm linh với trên 1.400 tấn hoa quả.
- Đánh giá tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa phục vụ du lịch:
Kết quả chỉ ra rằng thành phố Uông Bí có tiềm năng rất lớn về đất đai, thổ nhưỡng, khí
hậu, điều kiện kinh tế - xã hội để phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp theo
hướng hàng hóa phục vụ du lịch. Đặc biệt là 3 loại sản phẩm nông nghiệp hàng hóa đặc
thù của địa phương được khẳng định theo nhu cầu của khách du lịch là Vải chín sớm
Phương Nam, Thanh long ruột đỏ, Mai vàng Yên Tử. Với quỹ đất có tiềm năng để phát
triển mô hình Vải chín sớm Phương Nam khoảng trên 1.300 ha, mô hình Thanh long
ruột đỏ khoảng 795 ha. Kết quả theo dõi 3 mô hình sản phẩm nông nghiệp hàng hóa
phục vụ du lịch cho thấy đều mang lại hiệu quả rất cao.
- Đề xuất sử dụng đất để phát triển 3 mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa phục
vụ du lịch là mô hình sản xuất Vải chín sớm Phương Nam với quy mô 356,5 ha (tăng
63,8 ha so với năm 2013) sản lượng dự kiến khoảng 1.600 tấn (phục vụ cho nhu cầu
khách du lịch tại địa phương khoảng 650 tấn, chiếm 40,6% tổng sản lượng), mô hình
sản xuất Thanh long ruột đỏ với quy mô 100,0 ha (tăng 65,0 ha) sản lượng dự kiến
khoảng 1.300 tấn (phục vụ cho nhu cầu khách du lịch khoảng 1.150 tấn, chiếm 88,5%
tổng sản lượng), mô hình sản xuất Mai vàng Yên Tử với số lượng 45.000 cây (tăng
25.000 cây) diện tích quy đổi là 15,0 ha.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất hàng hóa phục vụ du
lịch tại thành phố Uông Bí, đó là: Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và nguồn vốn
đầu tư; Nhóm giải pháp về quy hoạch; Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ; Nhóm
giải pháp về tuyên truyền giáo dục cộng đồng và đào tạo nghề; Nhóm giải pháp về thị
trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hàng hóa phục vụ du lịch.
Kết quả nghiên cứu góp phần vào cơ sở khoa học nghiên cứu về sử dụng đất nông
nghiệp tạo sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường nói chung và ngành du lịch
nói riêng. Đã đánh giá được một cách hệ thống theo 3 tiêu chí kinh tế, xã hội và môi
trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;
expanded development of production model serving tourism in the future.
- Applying the methods of statistical analysis, forecasting the need of agricultural
products serving tourism, agriculture development proposing the land to develop 3
models of special commodities production at local site serving tourism, that are,
production model of Phuong Nam Early-ripe Litchi; production model of Red flesh
Dragon fruit; production model of Yen Tu Yellow Apricot Blossom serving tourism by
software such as Microsoft Excel, MicroStation, MapInfo.
Main findings and conclusions
- Assessing the natural, economic and social conditions, which affect the
agricultural production in Uong Bi City. The research result show that Uong Bi has
many advantages of natural resources. Climatic and hydrographical conditions,
geographical position, land scape and human civilization favourable for comprehensive
social and ecoromic development. Especially for the development of agriculture and
tourism diversity. The total natural land area is 25,630.77 hectares, the agricultural land
area is 17,600.43 hectares, accounting for 68.67% of total natural land area. In which,
the area of agricultural land is 3474.54 hectares, accounting for 13.56% of total natural
land area. The historical monuments of Uong Bi City include: 02 works ranked at
national level (Yen Tu historical relics and scenery; Dien Cong Church), 03 works
ranked at provincial level and 18 works at municipal level. The total land area these
works is approximately 2,930 hectares, accounting for 11.43% of the total natural land
area.
xiv
- Assessing the actual situation of the agricultural production development in
Uong Bi City in the period of 2005 – 2013.
- Assessing the actual situation and the potential of tourist development in Uong
Bi city: the findings show that Uong Bi has great potential for tourist development with
five types of tourism. The most prominent of which is the type of festival tourism,
agricultural land to create the commercial products to meet the needs of the market in
general and the tourism in particular. Assessing systematically according to three criteria
of economy, society and environment of the various types of agricultural land use in
Uong Bi, Quang Ninh province; the research findings contribute to select and determine 3
commodity products with high quality serving tourism, to increase people's income,
increase the economic efficiency on 1 area unit of agricultural production, Affirming the
position of 3 commodity products provided to visitors at the research site, that are
products such as Phuong Nam Early-ripe Litchi, Red flesh Dragon fruit and Yen Tu
Yellow Apricot Blossom.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trên con đường hội nhập và phát triển mạnh mẽ, phấn đấu
đến năm 2020 về cơ bản nước ta sẽ trở thành một nước công nghiệp theo hướng
hiện đại. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng tăng gây áp lực rất lớn
đến đất đai, đặc biệt là quỹ đất sản xuất nông nghiệp. Giai đoạn 2009 - 2013 sản
xuất nông nghiệp ở nước ta đạt mức tăng trưởng bình quân 3,0% (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, 2011). Hơn 70% dân số ở nước ta tập trung ở khu vực
nông thôn và trên 55% lao động tham gia trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đã
góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chính vì vậy,
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nông nghiệp luôn được coi là mặt trận
hàng đầu và quá trình đổi mới của Việt Nam cũng bắt đầu từ lĩnh vực nông nghiệp.
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7
Ban chấp hành Trung ương Đảng Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
khẳng định: “Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên cơ sở nhu
cầu thị trường và lợi thế từng vùng, sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm, có hiệu
phẩm hàng hóa đặc thù của địa phương gắn kết với hoạt động du lịch. Chính vì
vậy, để làm rõ những quan điểm trên và giúp cho thành phố Uông Bí có những
cơ sở khoa học trong việc lựa chọn phát triển những sản phẩm nông nghiệp hàng
hóa đặc thù phục vụ du lịch mang lại hiệu quả cao và bền vững là rất quan trọng
và cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và một số sản phẩm
nông nghiệp hàng hóa đặc thù phục vụ cho du lịch ở Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;
- Định hướng và đề xuất giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa đáp ứng cho du lịch ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Người sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp và các chính sách liên quan đến
sử dụng đất nông nghiệp; Đất sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp, các mô hình sản xuất nông nghiệp đặc thù phục vụ cho
hoạt động du lịch trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn thành phố Uông Bí tỉnh
Quảng Ninh từ tháng 4/2011 đến tháng 12/2014.
Thời điểm theo dõi mô hình, điều tra số liệu, điều tra nông hộ được tiến
hành trong 2 năm 2012, 2013.
2
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Đánh giá được lợi thế về tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
của 3 loại cây đặc thù phục vụ du lịch tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;
- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển 3 mô hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp hàng hóa đặc thù (mô hình Vải chín sớm; mô hình Thanh long ruột đỏ;
sản xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
- Đất trồng cây hàng năm: là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian
sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả
đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải
tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi. Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất
cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm: là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng
trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh
trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như Thanh long,
Chuối, Dứa, Nho, v.v.; bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng
cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.
* Đất lâm nghiệp: là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng
đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị
khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng), đất để
trồng rừng mới (đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất
đã giao để trồng rừng mới); bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng.
- Đất rừng sản xuất: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp
4
theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có
rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi
rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ: là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn,
bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát,
chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao
gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi
phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.
tượng lao động vì đất đai chịu sự tác động của con người trong quá trình sản xuất
như: cày, bừa, xới,...để có môi trường tốt cho sinh vật phát triển. Đất đai là tư
liệu lao động vì đất đai phát huy tác dụng như một công cụ lao động. Con người
sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi. Không có đất đai thì không có sản
xuất nông nghiệp. Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống, mà còn là
nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ
thuộc rất nhiều vào chất lượng đất đai. Diện tích, chất lượng của đất đai quy định
lợi thế so sánh của mỗi vùng cũng như cơ cấu sản xuất của từng nông trại và của
cả vùng. Vì vậy, việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng như đất nông
nghiệp nói riêng một cách đúng hướng, có hiệu quả, sẽ góp phần làm tăng thu
nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội.
Bên cạnh đó, một bộ phận lớn đất ngập nước: các đầm lầy, sông ngòi, kênh
rạch, rừng ngập mặn, các vũng, vịnh ven biển, hồ nước nhân tạo,…còn có nhiều
vai trò quan trọng khác. Đây là nơi cung cấp nhiên liệu, thức ăn, là nơi diễn ra
các hoạt động giải trí, nuôi trồng thủy sản, lưu trữ các nguồn gien quý hiếm.
Ngoài ra, đất nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nước thải,
điều hoà dòng chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hòa khí hậu địa phương, chống
xói lở ở bờ biển, ổn định mạch nước ngầm cho nguồn sản xuất nông nghiệp, tích
lũy nước ngầm, là nơi cư trú của các loài chim, phát triển du lịch.
Hướng sử dụng đất quy định hướng sử dụng các tư liệu sản xuất khác và
hiệu quả sản xuất. Chỉ có thông qua đất, các tư liệu sản xuất mới tác động đến
hầu hết các cây trồng, vật nuôi. Vì vậy, muốn làm tăng năng suất đất đai, giữ gìn
và bảo vệ đất đai để đảm bảo cả lợi ích trước mắt cũng như mục tiêu lâu dài, cần
sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả, coi việc bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô
giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia (Đỗ
Kim Chung, 2009).
c. Sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất nông nghiệp là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối
quan hệ người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt
Sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa là cả số lượng và chất
lượng đất nông nghiệp phải được bảo tồn không những để đáp ứng mục đích trước
mắt của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng được cả nhu cầu ngày càng tăng
của các thế hệ mai sau. Sự bền vững của đất nông nghiệp gắn liền với điều kiện
sinh thái môi trường. Vì vậy, cần áp dụng các phương thức sử dụng đất nông
nghiệp kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài (Thái Phiên, 2000).
e. Loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Trong đánh giá đất, FAO (1998) đã đưa ra những khái niệm về loại hình
sử dụng đất, đưa việc xác định loại hình sử dụng đất vào nội dung các bước đánh
7
giá đất và coi loại hình sử dụng đất là một đối tượng của quá trình đánh giá đất.
Loại hình sử dụng đất (land use type – LUT) là bức tranh mô tả thực trạng
sử dụng đất của mỗi vùng với những phương thức sản xuất và quản lý sản xuất
trong điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và kỹ thuật được xác định (FAO, 1988).
Yêu cầu của các LUT là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai để
bảo vệ mỗi LUT phát triển bền vững. Đó là những yêu cầu sinh trưởng, quản lý,
chăm sóc, các yêu cầu bảo vệ đất và môi trường (FAO, 1988).
Có thể liệt kê một số LUT khá phổ biến trong nông nghiệp hiện nay, như:
- Chuyên trồng lúa: có thể canh tác nhờ nước mưa hay có tưới chủ động,
trồng 1 vụ, 2 vụ hay 3 vụ trong năm;
- Chuyên trồng màu: thường được áp dụng cho những vùng đất cao thiếu
nước tưới, đất có thành phần cơ giới nhẹ;
- Kết hợp trồng lúa với cây trồng cạn, thực hiện những công thức luân
canh nhiều vụ trong năm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu
cầu cuộc sống con người, đồng thời còn có tác dụng cải tạo độ phì của đất.
- Trồng cây ăn quả;
- Nuôi trồng thủy sản.