ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
BÙI THÁI AN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
BÙI THÁI AN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ THÙY LINH
Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu. Đặc biệt em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê
Thùy Linh, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ, góp ý để em
hoàn thành luận văn này.
- Ban Giám đốc, lãnh đạo và cán bộ, chuyên viên các phòng, ban chức năng Sở
giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên; Ban Giám đốc và các thầy giáo, cô giáo các trung tâm
giáo dục thƣờng xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tận tình
cho tôi qua việc cung cấp số liệu, tƣ vấn khoa học trong quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, song do thời gian và kinh
nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết.
Tác giả rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy (cô), các bạn đồng nghiệp
và những ngƣời quan tâm đến đề tài này để luận văn của tôi đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Bùi Thái An
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
/>
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
1.3.1. Sự cần thiết phải tích hợp trong dạy học, ý nghĩa và vai trò của dạy học
tích hợp ....................................................................................................................... 18
1.3.2. Yêu cầu đối với hoạt động bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các
trung tâm GDTX trong xu hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay ................... 20
1.3.3. Mục tiêu bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX ........... 21
1.3.4. Nội dung bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX .......... 22
1.3.5. Phƣơng pháp và hình thức bồi dƣỡng năng lực DHTH cho giáo viên
các trung tâm GDTX................................................................................................... 24
1.3.6. Đánh giá năng lực DHTH của giáo viên trong hoạt động bồi dƣỡng .......... 26
1.4. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các
trung tâm giáo dục thƣờng xuyên ............................................................................... 30
1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động bồi dƣỡng .............................................................. 30
1.4.2.Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng ......................................... 32
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dƣỡng ....................................................................... 33
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng .......................................................... 34
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực
dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm GDTX ................................................ 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................... 37
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO
DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN TỈNH THÁI NGUYÊN .......................... 38
2.1. Khái quát chung về các trung tâm giáo dục thƣờng xuyên cấp huyện tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................................... 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các trung tâm giáo dục thƣờng
xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên ............................................................................ 38
2.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của các trung tâm giáo dục
thƣờng xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên................................................................ 40
2.1.3. Một số thành tích đã đạt đƣợc của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................................... 43
2.2. Một số vấn đề chung về khảo sát thực trạng ....................................................... 44
3.2. Đề xuất biện pháp bồi dƣỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các
trung tâm giáo dục thƣờng xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên ................................ 77
3.2.1. Tăng cƣờng nâng cao nhận thức của CBQL và GV các trung tâm
GDTX về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động bồi dƣỡng năng lực
DHTH ......................................................................................................................... 77
3.2.2. Đổi mới cách thức xác định nhu cầu, nội dung bồi dƣỡng và xây dựng kế
hoạch bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV phù hợp với điều kiện thực tế của các
trung tâm GDTX .......................................................................................................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
3.2.3. Đổi mới xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng, đa dạng hóa hình thức bồi
dƣỡng và đổi mới phƣơng pháp bồi dƣỡng năng lực DHTH theo hƣớng tích cực
hóa ngƣời học, gắn tự bồi dƣỡng với nghiên cứu khoa học. ...................................... 85
3.2.4. Tăng cƣờng đầu tƣ kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bồi dƣỡng năng
lực DHTH. Xây dựng các chính sách để khuyến khích động viên GV các trung
tâm GDTX tích cực tham gia bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng năng lực DHTH ............... 91
3.2.5. Đổi mới phƣơng thức đánh giá kết quả hoạt động bồi dƣỡng năng lực
DHTH cho GV các trung tâm GDTX ......................................................................... 94
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp ............................................................................ 98
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dƣỡng năng lực DHTH cho giáo viên các trung tâm GDTX cấp huyện
tỉnh Thái Nguyên. ....................................................................................................... 99
3.4.1. Mục đích khảo sát......................................................................................... 99
3.4.2. Nội dung khảo sát ......................................................................................... 99
3.4.3. Phƣơng pháp khảo sát .................................................................................. 99
:
Bồi dƣỡng thƣờng xuyên
CBGV
:
Cán bộ giáo viên
CBQL
:
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
:
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
DHTH
:
Dạy học tích hợp
DHPH
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
MĐCL
:
Mức độ thƣờng xuyên
MĐTX
:
Mức độ chất lƣợng
THCS
:
Trung học cơ sơ
THPT
huyện tỉnh Thái Nguyên về vai trò, ý nghĩa của DHTH ........................... 51
Bảng 2.11: Thực trạng nhận thức về yêu cầu đối với hoạt động bồi dƣỡng năng lực
DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên ...... 54
Bảng 2.12. Thực trạng xác định mục tiêu bồi dƣỡng năng lực DHTH cho giáo
viên các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên .......................... 56
Bảng 2.13: Thực trạng nội dung bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các trung
tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên .................................................. 58
Bảng 2.14: Thực trạng hình thức bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các trung
tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên .................................................. 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
Bảng 2.15: Thực trạng phƣơng pháp bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các
trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên ......................................... 61
Bảng 2.16 : Thực trạng tổ chức bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các trung
tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên .................................................. 65
Bảng 2.17: Thực trạng chỉ đạo bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các trung
tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên .................................................. 67
Bảng 2.18: Thực trạng kiểm tra đánh giá bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV
các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên .................................. 69
Bảng 2.19: Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng
lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên ....... 71
Bảng 3.1. Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp ............................................... 100
Bảng 3.2. Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đề xuất ................................ 101
Bảng 3.3. Đánh giá về mức độ phù hợp giữa mức độ cần thiết với mức độ khả
thi của các biện pháp ............................................................................... 105
/>
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Trong xu thế toàn cầu hoá, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự xuất
hiện của nền kinh tế trí thức, xã hội thông tin, hình thành nền văn minh trí tuệ và tiến
tới xây dựng một “xã hội học tập” đã tạo ra những cơ hội lớn, đồng thời cũng là
những thách thức đối với nền giáo dục hiện đại trƣớc yêu cầu cao hơn đối với mô
hình nhân cách con ngƣời trong thời đại mới. Từ đây nảy sinh ra mẫu thuẫn giữa yêu
cầu về nội dung học vấn phổ thông sâu - rộng với khả năng tiếp thu khối lƣợng tri
thức của ngƣời học. Và mâu thuẫn giữa chức năng của ngƣời GV là tổ chức, điều
khiển ngƣời học nắm vững, hình thành kỹ năng ở từng môn học riêng rẽ với yêu cầu
của xã hội đòi hỏi ngƣời học phải biết thu thập, chọn lọc, xử lý thông tin liên quan
đến nhiều lĩnh vực khác nhau và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
Dạy học theo hƣớng tích hợp là một xu thế trong dạy học hiện đại của nhiều
nƣớc phát triển nhằm giải quyết triệt để hai mâu thuẫn nêu trên. Quan điểm tiếp cận
tích hợp cho phép xem xét các sự vật hiện tƣợng một cách tổng thể, tiết kiệm thời
gian học tập và tránh đƣợc những biểu hiện cô lập, tách rời từng phƣơng diện kiến
thức, đồng thời còn phát triển ở ngƣời học tƣ duy biện chứng, khả năng thông hiểu và
vận dụng kiến thức một cách linh hoạt. DHTH giúp ngƣời học kết hợp tri thức của
các môn học, phân môn cụ thể trong chƣơng trình học tập theo nhiều cách khác nhau
vì thế việc nắm kiến thức sẽ sâu sắc, hệ thống và bền vững hơn.
1.2. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định: “Phát triển giáo dục là quốc
sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn
hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ
chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt ” [9, tr.130131]. Và khi đề cập tới chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn
2011 - 2020 đã xác định một trong các khâu đột phá chiến lƣợc là: “Phát triển nhanh
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tập trung vào việc đổi mới
căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân” [9, tr.106]. Đối với GDĐT, nhân tố con
DHTH cho GV. Thực tiễn cho thấy, hoạt động bồi dƣỡng năng lực dạy học, bồi dƣỡng
năng lực DHTH cho GV vừa là mục tiêu vừa là giải pháp căn bản trong việc nâng cao
chất lƣợng dạy học ở các cấp học nói chung và cấp THPT nói riêng, nhằm đạt mục tiêu
phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay.
1.4. Trong những năm qua, nhằm khắc phục hạn chế trong phƣơng pháp giáo
dục, đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên luôn quan tâm
đến xu hƣớng đổi mới của giáo dục hiện nay và tập trung vào xây dựng các biện pháp
nâng cao chất lƣợng GV, chất lƣợng dạy học,... trong đó hoạt động bồi dƣỡng và phát
triển năng lực dạy học, bồi dƣỡng và phát triển năng lực DHTH cho GV là một trong
những ƣu tiên đƣợc quan tâm đặc biệt, là yêu cầu khách quan của sự phát triển giáo
dục, là cơ sở và tiền đề quan trọng cho việc góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục,
thực hiện tốt định hƣớng đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục.
Vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý trong việc bồi dƣỡng năng lực DHTH cho
GV trong các trung tâm GDTX, nhằm đề ra các biện pháp quản lý đồng bộ có tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
/>
khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của địa phƣơng trong thời kỳ đổi mới là cần
thiết và quan trọng.
Từ những phân tích lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung
tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt
động bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX và công tác quản lý
trong hoạt động bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện
tỉnh Thái Nguyên, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực
sát, điều tra trong phạm vi các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên, GV
dạy học chƣơng trình GDTX - cấp THPT của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh
Thái Nguyên. GV dạy các chƣơng trình khác đề tài không có điều kiện nghiên cứu.
- Đề tài sử dụng các số liệu thống kê trong giai đoạn 2010-2015 để nghiên cứu.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chứng tôi sử dụng và phối hợp các phƣơng pháp
nghiên cứu sau đây:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài chúng tôi đã hệ
thống, thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học, các văn bản
Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ và các văn bản có liên quan đến đề tài để
xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi trên đối tƣợng chuyên
viên Sở GDĐT Thái Nguyên, CBQL và GV của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh
Thái Nguyên để mô tả thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
7.2.2. Phƣơng pháp quan sát: Chúng tôi quan sát hoạt động dạy học chƣơng
trình GDTX - cấp THPT của GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên
để thu thập thông tin về thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
7.2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn: Chúng tôi trao đổi, trò chuyện với CBQL và
GV của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên để tìm hiểu về thực trạng
của vấn đề nghiên cứu.
7.2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án, kế
hoạch giảng dạy, sổ bồi dƣỡng... của GV của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh
Thái Nguyên để thu thông tin về thực trạng.
7.2.5. Phƣơng pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến chuyên gia, các đồng nghiệp, các
nhà quản lý để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
7.3. Các phương pháp bổ trợ
Sử dụng các công thức toán thống kê để phân tích định lƣợng và định tính các
kết quả nghiên cứu.
/>
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới và tại Việt Nam, BDGV là yếu tố quan trọng để nâng cao chất
lƣợng GDĐT, hoạt động BDGV
hiệu quả để mỗi GV phát triển liên tục nghề nghiệp của bản thân. Quản lý hoạt động
BDGV nhằm thực hiện hiệu quả các hoạt động GDĐT đáp ứng với sự phát triển kinh
tế - xã hội là phƣơng châm hành động của các cấp quản lý giáo dục ở mỗi quốc gia và
vùng lãnh thổ.
1.1.1. Ở nước ngoài
Tại Hàn Quốc, BDGV đƣơng nhiệm nhằm trang bị cho GV lý luận và phƣơng
pháp luận về giáo dục để nâng cao khả năng, hiệu quả giảng dạy trong lớp học. Các
chƣơng trình bồi dƣỡng đƣợc thiết kế riêng cho từng đối tƣợng: Hiệu trƣởng, GV, cán
bộ thƣ viện...BDGV thƣờng có 2 loại: bồi dƣỡng lấy chứng chỉ và bồi dƣỡng nâng
cao nghiệp vụ. Mỗi chƣơng trình bồi dƣỡng thƣờng kéo dài 30 ngày hoặc lâu hơn.
Chƣơng trình bồi dƣỡng đƣợc phân loại phù hợp với mục đích bồi dƣỡng, bao gồm:
bồi dƣỡng chung, bồi dƣỡng về soạn thảo chƣơng trình giảng dạy, bồi dƣỡng năng
lực dạy học... ngƣời thiết kế chƣơng trình sẽ quyết định nội dung và thời gian cho
mỗi khóa bồi dƣỡng [12,tr.60-61].
Ở Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho GV và CBQL giáo dục là
nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Bộ Giáo dục tổ chức các lớp tập
huấn ở trung ƣơng để bồi dƣỡng cho Hiệu trƣởng, Hiệu phó, GV tƣ vấn các bộ môn,
hằng năm gửi khảng 5000 GV ra nƣớc ngoài để học nhằm mục đích mở rộng tầm
nhìn, nâng cao ý thức ngề nghiệp. Bộ Giáo dục cung cấp kính phí bồi dƣỡng GV cấp
tỉnh, Ban Giáo dục tỉnh lên kế hoạch và thúc đẩy việc BDGV. Từ năm 1989, Nhật
Bản quan tâm đặc biệt việc BDGV tập sự mới đƣợc bổ nhiệm trong các trƣờng quốc
khóa BDGV. Ngoài ra, còn có Học viện mở, Học viện dân sự cũng mở các lớp bổ túc
cho GV. Hệ thống bổ túc GV nhằm đảm bảo cho GV liên tục đƣợc cặp nhật kiến thức
và phƣơng pháp giảng dạy mới nhất [25,tr 21].
Tại Australia, bồi dƣỡng năng lực DHTH cho GV rất đƣợc quan tâm, các nhà
nghiên cứu đƣa ra các tiêu chí quan trọng của dạy học tích hợp, bao gồm: việc học và
nghiên cứu các môn học khác nhau, có thời khóa biểu linh động, GV giảng dạy theo
nhóm, quá trình học lấy HS làm trung tâm, có sự tƣơng tác về trình độ giữa HS với
HS, giữa HS và GV, và giữa GV với nhau. Các kỹ năng, năng lực DHTH của GV rất
đƣợc đề cao: GV đảm nhiệm chƣơng trình tích hợp cần có kinh nghiệm và kiến thức
của nhiều môn học. Kinh nghiệm và kiến thức của GV giúp việc giảng dạy các kĩ
năng, kiến thức cho học viên luôn tối ƣu trong thời gian dạy học tích hợp đã đƣợc
thiết kế [21]. Bồi dƣỡng năng lực DHTH nhƣ thế nào? phải làm gì để GV thích nghi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
7
/>
với DHTH? Câu hỏi này đƣợc các nhà khoa học giáo dục nhƣ Virtue, Wilson, Ingram
nghiên cứu và đƣa ra các giải pháp nhƣ sau: Nếu nhƣ GV chƣa quen với DHTH, GV
cần bắt đầu với những bài giảng ngắn, liên kết vài vấn đề đơn giản từ các môn học.
Dựa trên đánh giá của HS, GV tiếp tục phát triển và hoàn thiện hơn trình độ DHTH
của mình với độ phức hợp cao hơn [21]...
1.1.2. Ở trong nước
Với quan điểm GV là một trong những nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục
của trƣờng học, Đảng, Nhà nƣớc Việt Nam đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng
và phát triển đội ngũ GV. Một trong những nội dung đƣợc chú trọng trong công tác
này là bồi dƣỡng cho GV. Một số hoạt động BDGV trong thời gian qua đƣợc thực
hiện nhƣ sau:
- Từ năm 1993, Bộ GDĐT tổ chức các chƣơng trình BDTX theo chu kỳ 3 năm
việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hƣớng cho việc xây dựng đội ngũ
GV các trung tâm GDTX theo phƣơng châm đào tạo kết hợp với sử dụng, BDGV trên
cơ sở đề cao việc tự học và tự bồi dƣỡng của GV [3].
Để tạo hành lang pháp lý cho BDGV mầm non, phổ thông và GDTX, quy chế
BDTX GV mầm non, phổ thông và GDTX đã đƣợc Bộ trƣởng Bộ GDĐT ký ban
hành ngày 10/7/2012 (Thông tƣ số 26/2012/TT-BGDĐT). Theo tinh thần quy chế,
triển khai công tác BDTX đƣợc thực hiện kết hợp theo cả hai hƣớng là từ trên xuống
và từ dƣới lên. Bộ GDĐT, sở GDĐT, phòng GDĐT chỉ đạo các nội dung bắt buộc
nhằm phát triển giáo dục của ngành, địa phƣơng nhƣng trong đó GV vẫn đƣợc đề
xuất và lựa chọn nội dung BDTX theo nhu cầu phát triển chuyên môn liên tục của cá
nhân mỗi GV, hỗ trợ họ nâng cao mức độ đáp ứng so với Chuẩn nghề nghiệp và phát
triển chuyên môn liên tục [4]...
Việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lƣợng BDGV luôn là mối quan tâm
của các nhà làm công tác giáo dục, đặc biệt là cấp quản lý. Có thể nêu ra một số tác
giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất
lƣợng BDGV nhƣ: Tác giả Nguyễn Minh Đƣờng (1996) “Bồi dƣỡng và đào tạo đội
ngũ nhân lực trong điều kiện mới”, có đề cập đến bồi dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ
nhân lực, trong đó có đào tạo và bồi dƣỡng lại GV; Tác giả Phạm Quang Huân (1999)
“Nâng cao chất lƣợng tổ chức hoạt động tự học, tự bồi dƣỡng của GV phổ thông”, tạp
chí phát triển giáo dục số 1, Tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) "Tự học, tự bồi dƣỡng
suốt đời trở thành một quy luật", tạp chí Tự học tháng 8/2000; Tác giả Trần Bá
Hoành (2002) “Bồi dƣỡng tại chỗ và bồi dƣỡng từ xa”...
Tại hội thảo “DHTH và DHPH ở trƣờng trung học - Giải pháp đáp ứng yêu
cầu chƣơng trình và sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015” do Viện Nghiên cứu
Giáo dục - Trƣờng ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức, các báo cáo và ý kiến thảo luận,
đóng góp xoay quanh các nội dung chính: Phân tích thực trạng GV đối với vấn đề
DHTH-DHPH; Phân tích những năng lực cần có của ngƣời giáo viên khi DHTHDHPH; Những phƣơng pháp dạy học phù hợp để GV sử dụng DHTH-DHPH; Đánh
giá học sinh nhƣ thế nào là phù hợp khi DHTH-DHPH;.... Cụ thể tác giả Phạm Thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
chúng tôi cho rằng: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý, bao gồm nhiều giải pháp khác nhau, thông qua cơ chế
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt
được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Bản chất của quản lý đƣợc thể hiện ở sơ đồ 1.1:
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Nội dung
quản lý
Công cụ,
phƣơng pháp
quản lý
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
11
/>
Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà điểm hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
12
/>
tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất” [30, tr.35].
1.2.2.2. Quản lý giáo dục thường xuyên
Cơ sở GDTX thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nên chịu sự quản lý Nhà nƣớc
trực tiếp từ Bộ GDĐT. Hệ thống phân cấp quản lý tổ chức thực hiện từ trung ƣơng
đến cơ sở nhƣ sau:
- Quản lý nhà nƣớc cấp trung ƣơng: Bộ GDĐT thông qua Vụ GDTX.
- Cấp tỉnh (thành phố) và tƣơng đƣơng: Sở GDĐT thông qua phòng GDTX.
Các bộ phận GDTX thuộc các trƣờng đại học, cao đẳng và các trƣờng dạy nghề.
- Cấp huyện: Phòng GDĐT qua bộ phận GDTX, các trung tâm GDTX.
- Cấp xã (phƣờng): Trung tâm học tập cộng đồng.
Ngoài hệ thống tổ chức nêu trên, cơ sở GDTX đƣợc thực hiện bởi mạng lƣới
đƣợc quy định tại Điều 46, Luật Giáo dục năm 2005 [33]. Cơ sở GDTX bao gồm:
a.Trung tâm GDTX đƣợc tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện.
b.Trung tâm học tập cộng đồng đƣợc tổ chức tại các xã, phƣờng, thị trấn.
Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trƣởng Bộ
GDĐT quy định: “Trung tâm GDTX là cơ sở GDTX của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trung tâm GDTX có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng”.
Nhiệm vụ của trung tâm GDTX đƣợc quy định nhƣ sau [3]:
- Tổ chức thực hiện các chƣơng trình giáo dục: chƣơng trình xóa mù chữ và
giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; chƣơng trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của ngƣời
học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chƣơng trình đào tạo, bồi