Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non quận 8, thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ DUYÊN HỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ DUYÊN HỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

Lời cám ơn

Trang

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI............................................................................................................................... 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU...................................................................................................................... 2
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.............................................................................................2
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC......................................................................................................................... 3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU....................................................................................................................... 3
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................................................... 3
7. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN................................................................................................................... 4
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN............................................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN MẦM NON.............................................................................................................................. 5
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................5
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................ 7
1.3. NGƯỜI GIÁO VIÊN MẦM NON TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC...............................................16
1.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM
NON 22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.............................................................35
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC CỦA QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 35
2.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8, THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH.......................................................................................................................................... 38
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH........................................................................................................ 43

3.2. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM
NON QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH................................................................................................ 62
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN LÀ HOẠT ĐỘNG CÓ Ý NGHĨA QUAN TRỌNG TRONG
CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ. CĂN CỨ VÀO CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA BỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO,
CỦA SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO QUẬN 8, TRÊN
CƠ SỞ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN 8 CẦN CÓ MỘT KẾ HOẠCH TỔNG
THỂ VÀ KẾ HOẠCH CỤ THỂ CHO CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON. BỒI DƯỠNG
NHẰM MỤC ĐÍCH BỔ SUNG, CẬP NHẬT KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON ĐỂ HỌ ĐẠT CHUẨN VÀ TRÊN CHUẨN NGHỀ NGHIỆP. MẶT KHÁC, BỒI DƯỠNG TẠO
ĐƯỢC TINH THẦN TỰ GIÁC, NHIỆT TÌNH HỌC TẬP CHO GIÁO VIÊN TỪ ĐÓ TẠO ĐƯỢC MÔI TRƯỜNG MỚI
VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐÓ LÀ PHONG TRÀO TỰ BỒI DƯỠNG, BỒI DƯỠNG LIÊN TỤC THEO NHU CẦU
CẦN THIẾT CỦA TỪNG GIÁO VIÊN........................................................................................................... 64
* XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG DÀI HẠN........................................................................................65
* XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN....................................................................................65
* TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRIỂN KHAI CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG.....................................................................66
* KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỰ BỒI DƯỠNG.................................................................................66
3.3. KHẢO SÁT SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT..........................................75
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................................................... 79
1. KẾT LUẬN............................................................................................................................................ 79
2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................................................... 81
2.1. ĐỐI VỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.................................................................................................. 81
2.2. ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8..................81
2.4. ĐỐI VỚI HIỆU TRƯỞNG VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON...........................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 83

PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


Mầm non

9. GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

10. PPDH

Phương pháp dạy học

11. GS

Giáo sư

12. GV

Giáo viên

13. XHH

Xã hội hóa

14. XHHGD

Xã hội hóa giáo dục


DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Trang

đấu năm 2020 đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp, đó là nhiệm
vụ hàng đầu đảm bảo xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đảng
ta đã khẳng định: “Muốn tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi,
phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người là
yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”[20]. Nghị quyết Đại hội
đại biểu lần thứ VIII của Đảng nhấn mạnh: “Cùng với khoa học và công
nghệ, giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[20]. Ngành giáo dục đào tạo có một trách
nhiệm lớn là đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và trình
độ tay nghề. Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục
mầm non có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của
nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mục tiêu của giáo dục
mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một
[7]. Muốn đạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triển
năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên, bởi vì giáo viên là nhân tố quyết
định trực tiếp đến quá trình hình thành phát triển nhân cách trẻ.
Để phát triển giáo dục mầm non một cách bền vững, người giáo viên
phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống tri thức
khoa học nuôi dạy trẻ. Phải có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề và
mến trẻ, phải nhiệt tình, chu đáo và dễ hòa nhập cùng với trẻ là cơ sở cho việc


2
thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ mầm non. Trong quá
trình tổ chức, hướng dẫn hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ có hiệu quả, đòi hỏi
người giáo viên phải có những năng lực sư phạm như: Năng lực thiết kế, năng
lực quan sát, năng lực tổ chức và hoạt động sư phạm, năng lực giao tiếp, cảm
hóa thuyết phục trẻ, năng lực phân tích đánh giá hoạt động sư phạm, năng lực
quản lý nhóm lớp, năng lực tự học. Những năng lực sư phạm này là kết quả

được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng
năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng
năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí
Minh.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây
dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực
tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra;


4
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu được.
7. Đóng góp của luận văn

trọng trong việc vận hành và phát triển.
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trình
nghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường
phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt
động của đội ngũ giáo viên”[30]. V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành
công cũng như thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản
lý chuyên môn nghiệp vụ của một Hiệu trưởng. Cùng với nhiều tác giả khác,
ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất
quản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu hoạt động
chuyên môn nghiệp vụ đã đề ra. Nhiều tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo
và quản lý toàn diện của hiệu trưởng. Tuy nhiên, trong thực tế cùng tham gia
quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của nhà trường còn có vai trò
quan trọng của các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức
đoàn thể. Song, làm thế nào để hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đạt hiệu quả
cao nhất, huy động được tốt nhất sức mạnh của mỗi giáo viên? Đây là vấn đề
nhiều tác giả đặt ra trong công trình nghiên cứu. Vì vậy V.A Xukhomlinxki
cũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các
biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của hiệu trưởng [30].


6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Theo Quyết định số 55/QĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 03 tháng
02 năm 1990 "Nhà trẻ, trường mẫu giáo là đơn vị cơ sở của ngành GDMN
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam do ngành giáo dục quản lý, đặt cơ sở, nền móng đầu tiên cho việc hình
thành phát triển nhân cách của trẻ và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ
vào học phổ thông” [2]
Do vậy, giáo viên mầm non có một vị trí quan trọng hàng đầu trong
việc chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ theo đúng mục tiêu ngành học mầm

phương pháp , đổi mới chương trình, sách giáo khoa mới, từ đó đòi hỏi người
quản lý phải có những biện pháp phù hợp nhằm thực hiện thành công nhiệm
vụ chính trị, cấp bách của ngành.
Thực tế cho thấy ở các trường mầm non trên địa bàn Quận 8, Thành
phố Hồ Chí Minh; đội ngũ giáo viên tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấp
nhưng phương pháp giáo dục trẻ còn gò bó áp đặt, một số giáo viên tuổi đời
cao nên ngại đổi mới, các giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việc
chăm sóc giáo dục trẻ dẫn đến chất lượng chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi
mới của giáo dục hiện nay. Do đó, để góp phần làm tốt việc quản lý công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở nhà trường thì nhà quản lý giáo dục cũng cần phải
nghiên cứu việc quản lý chương trình nhằm tìm ra các biện pháp chỉ đạo có
hiệu quả nhất, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trong thế kỷ.
Tuy vậy, việc nghiên cứu và đề ra những giải pháp cụ thể thích hợp vấn
đề quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non
ở địa bàn quận 8, thành phố Hồ Chí Minh chưa có công trình nào đề cập đến.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Năng lực và năng lực chuyên môn
1.2.1.1. Năng lực
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các
đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của


8
một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao
[1,tr.90]. Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá
nhân nới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn
toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có. Tâm lý
học chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực chung và năng lực
chuyên môn.
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác

* Đào tạo
Trong từ điển bách khoa Việt Nam-TP. Hồ Chí Minh 1995 viết: Đào
tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và
nắm vững tri thức - kỹ năng - kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho
người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân công
lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và
phát triển nền văn minh của loài người [28]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường trong đề tài KX07-14 có nêu: Đào
tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát
triển hệ thống các tri thức kỹ năng kỹ xảo, thái độ…để hình thành và hoàn
thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành
nghề một cách năng suất và hiệu quả [15,tr18].
Theo tác giả Mạc Văn Trang thì đào tạo là hình thành kiến thức, thái
độ, kỹ năng nghề nghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ
thống theo chương trình quy định với những chuẩn mực nhất định (chuẩn
quốc gia hay quốc tế).[27]
Đào tạo là hình thành ở người học một trình độ nhất định hoặc nâng
cao hơn trình độ trước đó của họ. Người được đào tạo sẽ được nâng từ trình
độ thấp lên trình độ cao hơn và điều đó được khẳng định bằng một văn bằng
tương ứng theo yêu cầu của xã hội.


10
* Đào tạo lại
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: đào tạo lại là một dạng của đào
tạo, là quá trình tạo cho người lao động (đã được đào tạo) có cơ hội được học
tập được đào tạo chuyên sâu một lĩnh vực chuyên môn mới một cách cơ bản,
có hệ thống cả về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nhằm mục đích có trình
độ, tay nghề cao hơn hoặc có thể chuyển đổi được công việc.[28] hoặc để đáp
ứng được yêu cầu mới của xã hội đặt ra.

Chuyên môn của người quản lý thể hiện trong việc thực hiện các chức
năng của người quản lý. Nhà quản lý muốn thực hiện được các chức năng
quản lý nhằm đạt được mục tiêu, đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức, kỹ
năng... về lĩnh vực mình quản lý. Để thực hiện tốt chức trách của mình, nhà
quản lý cần được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng đó. Tuy nhiên, từ
nhiều năm nay, chúng ta thường bổ nhiệm những người lao động tích cực, có
nhiều thành tích vào các vị trí quản lý bộ máy. Hầu hết họ không được đào
tạo, bồi dưỡng mà chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm cá nhân. Vì vậy họ cần
được bồi dưỡng về năng lực chuyên môn nghĩa là kiến thức có tính hệ thống
về quản lý.
Bồi dưỡng năng lực chuyên môn là: Bổ sung các kiến thức, cập nhật
kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát
triển thêm năng lực để người quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý, qua
đó hoàn thành chức trách của mình được giao.
Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đào
lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ
cho giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm
việc của người giáo viên.


12
1.2.3. Quản lý và quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn
cho giáo viên mầm non
1.2.3.1. Quản lý
Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học
suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên
cứu. Quản lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực
thụ, nhưng không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc. Như vậy,
có bao nhiêu nhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải
thích về quản lý.

Cũng bàn về quản lý, Nguyễn Bá Sơn cho rằng: “ Quản lý là sự tác
động có hướng đích cảu chủ thể quản lý đến đối tượng bằng một hệ thống
các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái cảu đối tượng quản lý, đưa hệ thống
tiếp cận với mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người”.[29]
Theo tác giả Vũ Hoạt:“ Quản lý là một quá trình có định hướng, có
mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt
đến những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu đặt trưng cho trạng thái mới
của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[16]
Từ các cách định nghĩa trên ta thấy: Quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì
nó cũng là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung [18]. Quá trình tác động này được vận
hành trong một môi trường xác định.


14
Cấu trúc hệ thống quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý
Môi trường QL
Công cụ

lý thông qua quy trình kế hoạch
hoá, QL
tổ chức, chỉ đạoMục
và kiểm
Đối tượng
ChủQuản
thể QL
tiêu QL
tra. (Môi trường quản lý nên cấu thành một vòng tròn ôm toàn bộ mô hình
trên)

những vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viên hoặc vấn đề mới
nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó.
Tổ chức kiến tập, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm trong sinh hoạt chuyên
môn một cách thường xuyên là rất cần thiết, để giáo viên có cơ hội học tập lẫn
nhau và giúp đỡ lẫn nhau.
Xây dựng đội ngũ giáo viên làm nòng cốt cho việc nâng cao chất
lượng thực hiện chương trình giáo dục trẻ.
Tổ chức tốt các chuyên đề, hội thi trong nhà trường, có động viên
khen thưởng kịp thời, tạo động lực để giáo viên học hỏi nâng cao trình độ, rèn
luyện năng lực sư phạm và phẩm chất nghề trong quá trình công tác.
Khuyến khích giáo viên tham gia nghiên cứu tài liệu và viết sáng kiến
kinh nghiệm trong dạy học theo năm học.
Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, thăm lớp dự
giờ và nắm chắc tình hình thực hiện chế độ sinh hoạt, thực hiện chương trình
của giáo viên để kịp thời uốn nắn những lệch lạc, thiếu sót và có biện pháp
chỉ đạo sát thực có hiệu quả.
1.2.4. Giải pháp và giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho giáo viên mầm non
1.2.4.1. Giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt, “ Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể ” [22, tr.387].


16
Để hiểu rõ hơn khái niệm về giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với
một số khái niệm tương tự như phương pháp, biện pháp. Điểm giống nhau
của các khái niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một
công việc, một vấn đề. Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn
mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn
mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành công việc có

kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ
em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy
tín của nhà giáo; Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn
trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ
em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa
học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để
thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em. Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em. Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật
và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.[5]
1.3.2.3. Quyền hạn của giáo viên MN
Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em.
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,
được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật
khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc,
bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status