QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ HỆ THỐNG THEO DÕI - Pdf 23

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay dưới tác động của cạnh tranh trị trường và những phát minh mới
về công nghệ thông tin đã làm cho nghành kinh doanh dịch vụ tài chính của Ngân
hàng ngày càng gắng liền với thông tin , phương tiện giao tiếp và đặc biệt là mối
quan hệ với khách hàng (chính vì vậy mà việc mở rộng thêm chi nhánh tại những
điểm có nhu cầu cao về loại hình dịch vụ đặc biệt này là điều tất yếu trong chiến
lược kinh doanh của Ngân hàng )
Trở thành chi nhánh trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Việt Nam _ Techcombank thành lập năm 1993. Ngân hàng Kỹ thương Thanh Khê
tại Đà Nẵng thành lập từ năm 2002 đã có một vị thế mới trên bước đường phát
triển hoà chung với sự phát triển của toàn hệ thống từ Hội sở đến các chi nhánh và
tạo sự hài hoà phát triển kinh tế khu vực miền trung trong lĩnh vực tín dụng Ngân
hàng , bên cạnh các Ngân hàng lớn . Lợi nhuận tăng trưởng liên tục và ổn định gắn
liền với sự phát triển chung của đời sống xã hội , nâng cao tính cạnh tranh , phát
triển các loại hình dịch vụ mới , giãm thiểu rủi ro _ đây là phần không thể thiếu
trong chinh sách quản lý của Ngân hàng .
Với đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực Tiền tệ -Ngân hàng các nhà kinh tế
đều thừa nhận và khẳng định rằng : kinh doanh trong lĩnh vực này là một trong
những " nghề đặc biệt " nhất trong các nghề kinh doanh , do hàng hoá kinh doanh
trong nghề này là một hàng hoá " đặc biệt " đó là Tiền tệ , sự khác biệt này còn do
tính đa dạng , phong phú và nhạy cảm đặc biệt của nó đối với
" sức khoẻ " của nền kinh tế mọi quốc gia , tính đặc biệt của nó còn khẳng định ở
chổ , ngoài tính quy luật rủi ro đối với mọi nghề kinh doanh . Kinh doanh Tiền tệ
còn là nghề mạo hiểm nhất do độ rủi ro cao vì nó có tính thường trực và nó không
những cấp số cộng mà còn là cấp số nhân của nền kinh tế .
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề rủi ro bên cạnh các vấn đề khác
trong hoạt động Ngân hàng và việc xử lý vấn đề này để bảo đảm sự hoạt động
Ngân hàng mỗi khi gằp phải . Chính vì vậy , trong thời gian thực tập tại chi nhánh
Ngân hàng Kỹ thương Thanh Khê nên em đi vào tìm hiểu vấn đề này một trong
những lĩnh vực quản lý, kinh doanh của Ngân hàng .
" QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ HỆ THỐNG THEO DÕI "

phức tạp và luôn luôn biến động theo sự thay đổi chung của toàn bộ nền kinh tế,
nên quan niệm về Ngân hàng thương mại là không thống nhất.
1. Khái niệm .
Ngân hàng Thương Mại là Tổ chức kinh doanh Tiền Tệ mà hoạt động chủ
yếu và thường xuyên của nó là nhận tiền gởi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay , thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán .
Theo luật Tổ chức Tín dụng 1998
Ngân hàng là loại hình Tổ chức Tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan .
2.Chức năng của ngân hàng thương mại .
2.1.Kinh doanh Tài chính .
Vốn Tạm thời thừa (do tiết kiệm )
Tạm thời thiếu (phát sinh trong lĩnh vực đầu tư)
Để giải quyết vấn đề này cần có cơ chế chuyển giao vốn trong nền kinh tế
thị trường
- Chuyển giao trực tiếp từ người thừa vốn sang người thiếu vốn dưới hình
thức Tín dụng Thương mại.
- Chuyển giao gián tiếp từ nơi thừa đến nơi thiếu thông qua một trung gian
tài chính, chính là Ngân hàng Thương mại.
Khi thực hiện chức năng này, Ngân hàng đóng vai trò là người trung gian
giữa bên đi vay và bên cho vay, thu hút lượng tiền nhàn rỗi ở khắp nơi trong nền
SVTH: Âoaìn Vàn Luáût
Trang - 3 -
Chuyãn âãö thæûc táûp Quaín trë ruíi ro
kinh tế tập hợp lại thành một nguồn vốn khá lớn phục vụ nhu cầu cho hoạt động
sản xuất kinh doanh và tìm kíếm lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất.
2.2. Trung gian thanh toán .
Chi Chi hộ Thu
Ngân hàng Thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán chính là

theo sự uỷ thác, đồng thời thực hiện thu và chi của khách hàng
Tạo ra sự an toàn cho tài sản
Tài sản của khách hàng được sinh lợi
Các nguồn tài chính trng nền kinh tế được sử dụng triệt để
SƠ ĐỒ VỀ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
SVTH: Âoaìn Vàn Luáût
Trang - 4 -
Chuyãn âãö thæûc táûp Quaín trë ruíi ro
-Doanh nghiệp -Doanh nghiệp
-Tổ chức kinh tế - Tổ chức kinh tế
-Cá nhân hộ -Cá nhân hộ
gia đình .... gia đình....
3. Hoạt động của ngân hàng thương mại:
Hoạt động của Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ Ngân hàng với nộ dung là :thường xuyên nhận tiền gởi sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán .
Ngân hàng có các loại hình :NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ,NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ , NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN ,NGÂN HÀNG HỢP TÁC ,NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH .
Ngân hàng chỉ huy động và cho vay ngắn hạn là chủ yếu.
3.1 .Huy động vốn.
Để có nguồn vốn kinh doanh các ngân hàng phải có biện pháp thu hút
khách hàng đến ký gới tài sản của mình chủ yếu là tiền vào tài khoản của mình để
chi tiêu theo yêu cầu , trong các loại tiền gởi vào Ngân hàng thương mại đượ chia
làm hai loại .
Tiền gởi có kỳ hạn (còn gọi là tiền gởi định kỳ )
Có nhiều loại thời hạn khác nhau :3 tháng , 9 tháng , 12 tháng , trên 12
tháng ... thời hạn dài thì lãi suất càng cao
-Tiền gởi bao gồm :tiền gới thanh toán các tổ chức , cá nhân, tiền gởi tiết
kiệm của các tần lớp dân cư .

- Cấp tín dụng
- Cung cấp dịch
vụ
- Dịch vụ ngân quỷ
- Dịch vụ chứng khoán
- Dịch vụ bảo lãnh , uỷ thác , tư
vấn
- Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
Chuyãn âãö thæûc táûp Quaín trë ruíi ro
Ngân hàng nếu họ đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc , chế độ , thể lệ tín dụng của
Ngân hàng quy định và sử dụng vốn vay có hiệu qua.
Trong cho vay gồm có :cho vay ngắn hạn về vốn lưu động . Trong cho vay
vốn lưu động thì có cho vay hổ trợ ngân quỹ nhẵm bù đắp vốn tạm thời trong một
thời gian ngắn trong quỹ của doanh nghiệp do chưa đến thời hạn thu tiền bán hàng
mà phải trả nguyên nhiên vật liệu , công lao động , nộp thuế , thời gian vay theo kỳ
. Ngoài ra còn thực hiện ch vay chiết khấu , thương phiếu tín dụng ứng trước thời
gian vay dưới 12 tháng.
Đối với các loại cho vay trung ,dài hạn : Tín dụng cho vay trung , dài hạn là
loại tín dụng đầu tư gồm các khoản cho vay tài sản cố định có thời gian trên 12
tháng (trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng , dài hạn trên 60 tháng trở lên
nhưng không quá thời gian hoạt động còn lại của quyết định hoặc giấy phép thành
lập đơn vị và không quá 25 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống)
Đối tượng cho vay : Chi phí xây dựng cơ bản , nhà xưởng , kho tàn , máy
móc thiết bị , phương tiện sản xuất , chế biến hàng hoá , chi phí xây dựng cơ sở hạ
tầng điện nước xử lí ô nhiểm môi trường...Ngoái ra có tín dụng thuê mua , thực
chất là chi thuê tài chính là phương thức tài trợ vốn . Thuê mua là hình thức cho
thuê tài sản dài hạn mà trong đó người cho thue chuyển giao tài sản thuột sở hữu
của mình cho người di thuê sử dụng.
Cho vay tiêu dùng cũng là một nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng
thương mại loại cho vay này nhằm tài trợ cho nhu cầu sinh hoạt của người tiêu

triển kinh tế xã hội.
SVTH: Âoaìn Vàn Luáût
Trang - 7 -
Chuyãn âãö thæûc táûp Quaín trë ruíi ro
2.2.Tích tụ và tập trung vốn .
Vòng quay của đồng tiền là cung cấp từ nơi thừa sang nơi thiếu về mặt này
các tổ chức hoạt động tín dụng thu hút số tiền nhàn rổi trong các tổ chức kinh tế ,
cá nhân hộ gia đình .Thông qua kênh tín dụng từ đó đáp ứng nhu cầu cần thiết cho
nền kinh tế .
2.3.Tài trợ phát triển kinh tế xã hội.
Tín dụng góp phần liên kết quan hệ quốc tế
Trong thời điểm hội nhập kinh tế thị trường , đa dạng hóa loại hình dịch
vụ ,kinh doanh thì mối quan hệ giữa của một nước luôn gắn liền với thị trường thế
giới .Hoạt động tín dụng mà thông qua hoạt động Ngân hàng đã trở thành phơng
tiện kết nối nền kinh tế giữa các nước lại với nhau và đồng thời thời thúc đẩy các
quan hệ kinh tế quôc tế phát triển .Tín dụng còn là phương tiện thu hút vốn đầu tư
nước ngoài , đóng vai trò trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá góp phần thúc
đẩy quá trình công nghiệp hoá , hiên đại hoá đất nước .
3. Các nguyên tắc tín dụng .
3.1. Nguyên tắc cho vay phải hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi.
Khi cho khách hàng vay vốn thì bao giờ Ngân hàng cũng muốn thu hồi lại
đủ cả gốc lẫn lãi khi đến hạn thu nợ, bởi vì ngoài vấn đề bảo toàn vốn thì Ngân
hàng cũng cần có khoản chênh lệch, tức lợi nhuận, nhằm để bù đắp chi phí cũng
như để duy trì sự tồn tại và phát triển của chính Ngân hàng. Mặt khác về phía
khách hàng, việc thu hồi vốn vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi của Ngân hàng còn giúp
cho khách hàng sử dụng vốn vay tiết kiệm và có hiệu quả.
3.2 .Nguyên tắc vay vốn phải có mục đích, kế hoạch và sử dụng vốn vay
đúng mục đích xin vay.
Theo nguyên tắc này thì người vay phải nêu rõ mục đích sử dụng vốn vay
trong đơn xin vay hoặc trong khế ước vay nợ, đồng thời phải sử dụng vốn vay theo

j
jj
V
VT
t
_
Căn cứ vào thời hạn tín dụng chung để phân loại
Tín dụng Ngân hàng có 3 loại ngắn hạn
trung hạn
dài hạn
a)Tín dụng ngắn hạn :
Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự
thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu của cá nhân.
b)Tín dụng trung hạn :
Là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, (12 triệu 60 triệu)
Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định cải tiến hoặc
đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới
có quy mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh.
c)Tín dụng dài hạn :
Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng (đối với Việt Nam ) 7 năm (đối
với các nước trên thế giới) và được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như
xây nhà ở, mua sắm các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các
xí nghiệp mới....
4.2.Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn :
a) Tín dụng tiêu dùng : Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
như mua sắm xe máy, ti vi, tủ lạnh, nhà cửa và các vật dụng đắt tiền khác.
b) Tín dụng đầu tư : Là hình thức tín dụng phục vụ cho hoạt động đầu tư,
sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận.
4.3.Căn cứ vào mức độ đảm bảo tín dụng :
a) Tín dụng không bảo đảm : Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,

trong một thời hạn nhất định hay theo chu kỳ sản xuất kinh doanh .
Vấn đề naỳ được thực hiện khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên ,
mục đích rỏ ràng và có uy tín với Ngân hàng . sau khi hợp đồng đã ký kết , mổi lần
rút vốn vay Ngân hàng không phải ký hợp đồng lại mà lập giấy nhận nợ kèm bản
kê cùng bản sao chứng từ , tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay .
5.3 Hình thức cho vay theo dự án đầu tư:
Ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư phát triển các
loại hình kinh doanh , dịch vụ và phục vụ đời sống .
Theo hình thức này thì khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu để đầu tư vào
tổng mức vốn dự án đầu tư .Mức cho vay của Ngân hàng xác định theo công thức
Mức cho vay = tổng nhu cầu vốn của dự án - vốn tự có (chủ sở hữu)
tham gia - nguồn vốn huy động khác .
Ngân hàng sẻ căn cứ vào các danh mục của dự án đầu tư để cấp vốn vay.
5.4.Hình thức cho vay trả góp :
Khi vay vốn , khách hàng và Ngân hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền
vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời
gian cho vay , tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay khi trả đủ
nợ gốc và lãi.
5.5.Hình thức cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng :
Ngân hàng cho khách hàng vay trong một hạn mức tín dụng để thanh toán
tiền hàng , dịch vụ , rút tiền tại máy rút tiền tự dộng ....
III.VẤN ĐỀ RỦI RO VÀ HỆ THỐNG THEO DÕI RỦI RO.
A. Nhũng vấn đề chung về rủi ro trong kinh doanh .
1. Khái niệm:
Rủi ro là những yếu tố ngoài mong đợi để lại hậu quả xấu mang tính khách
quan , phát sinh và tồn tại ngoài ý muốn của chúng ta .
Rủi ro trong kinh doanh là những biến cố, những bất trắc xẩy ra ngoài dự kiến và
hậu quả xấu xẩy ra làm cho lợi nhuận bị giảm thấp và tài sản bị thiệt hại (cả tài sản
hữu hình và vô hình )
2. Phân loại rủi ro:

3.3.Rủi ro lạm phát:
Là sự giảm giá của đồng tiền trong nước làm cho mức sinh lợi của đồng
vốn không đủ bù đắp sự mất giá của đồng tiền trong một thời gian nhất định và rủi
ro xẩy ra do doanh nghiệp bị mất dần vốn không thể bảo toàn sản xuất kinh doanh.
3.4.Rủi ro do chính sách thuế không ổn định :
Thuế là công cụ chính phủ kiểm soát , điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế phát
triển ,nhưng sự chồng chéo của các sắc thuế không hợp lý làm cho sự kinh doanh
bị xáo trộn và sản phẩm bán ra với giá cao nên khách hàng không chấp nhận , thua
lỗ là điều xẩy ra .
3.5.Rủi ro do hàng giả, nhập lậu . :
3.6.Rủi ro do thiếu thông tin
3.7.Rủi ro tình hình chính trị không ổn định
3.7.Rủi ro trong bảo lãnh mở L/C.....vv
B .Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù nên nó chứa đựng những rủi ro cơ bản sau:
SVTH: Âoaìn Vàn Luáût
Trang - 12 -
Chuyãn âãö thæûc táûp Quaín trë ruíi ro
1. Khái niệm :
Rủi ro Ngân hàng là những biến cố xẩy ra ngoài mong đợi , gây mất mát ,
thiệt hại về tài sản ( tiền ), thu nhập của Ngân hàng trong quá trình hoạt động của
mình.
Chính vì vậy người quản lý Ngân hàng luôn tìm những phương cách nhằm hạn chế
tối thiểu rủi ro có thể xẩy ra .
2. Các loại rủi ro chủ yếu của Ngân hàng :
2.1.Rủi ro do không thu hồi được các khoản cho vay :
Loại rủi ro này so với các loại rủi ro hàng hoá (H - T ) khác vì ở đây là tiền
mà khách hàng phải chuyển hoá công đoạn (T - H - T ) mới có khả năng hoàn trả
cho Ngân hàng . Có nhiều hình thức cho vay khác nhau nên mức độ rủi ro cũng
khác nhau .Chẳng hạng rủi ro đối với cho vay ngắn hạn thường do chất lượng

Chuyãn âãö thæûc táûp Quaín trë ruíi ro
(1) Ngân hàng không thể đáp ứng các cam kết ngắn hạn của mình, có nguồn vốn
kỳ hạn ngày càng ngắn lại , trong khi sử dụng vốn vẫn theo kỳ hạn không đổi.
(2) Có thể do Ngân hàng đột ngột mát lòng tịn hay vì lý do nào đó , cùng một lúc
có hàng loạt khách hàng ồ ạt đến rút tiền làm cho Ngân hàng không thể cùng
một lúc có đủ tièn mặt để thanh toán . Trong trường hợp này Ngân hàng sẽ bị
rủi ro do bị mất tiền lãi và các chi phí khác có liên quan.
2.3.Rủi ro lãi suất :
Lãi suất là công cụ quan trọng trong cơ chế lãi suất để Ngân hàng hoạt
động có hiệu quả trong các tầng lớp dân cư , doanh nghiệp , tổ chức kinh tế .
Trong cơ chế thị trường lãi suất của Ngân hàng thương mại được hình
thành trên cơ sở lãi suất thị trường , vì thế luôn luôn biến động . Rủi ro này bắt
nguồn từ quan hệ tài sản có và tài sản nợ .Cơ cấu tài sản có , tài sản nợ mức độ
mất cân đối của nó sẽ quyết định tình thế rủi ro lãi suất của một Ngân hàng . Điển
hình là nếu Ngân hàng dùng tài sản nợ ngắn hạn hoặc với lãi suất biến đổi để đầu
tư vào tài sản có dài hạn hơn với lãi suất biến đổi để đầu tư vào tài sản có dài hạn
hơn vẫn giữ nguyên .Những thiệt hại do lãi suất gây ra làm chi phí nguồn vốn (tài
sản nợ) , cao hơn thu nhập sử dụng vốn (tài sản có )lúc đó kinh doanh bị lỗ vốn
.Ngoài ra, do sự giảm sút gía trị của đồng tiền trong thời hạn chi vay dẫn tới tình
trạng :Tuy lãi suất cho vay không thay đổi nhưng lãi suất thực tế giảm sút . Vốn và
lãi Ngân hàng thu về có giá trị thực tế không bằng vốn bỏ ra ban đầu .(lạm phát)
2.4.Rủi ro tỷ giá:
Kinh doanh ngoại hối là một lĩnh vực hoạt động kinh doanh rất quan trọng
của Ngân hàng thương mại , phạm trù này liên quan chặt chẻ với tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh giá cả của một đồng tiền quy đổi ra một đồng
tiền khác giữa các nước .Vì vậy, trong nền kinh tế thị trường tỷ gía cũng luôn biến
động , việc Ngân hàng nắm giữ các chứng khoán , các khoản vay nợ ngoại tệ hoặc
tiền mặt ngoại tệ sẻ bị rủi ro do tỷ giá thay đổi .
2.5.Rủi ro thanh khoản :
Thanh khoản là Ngân hàng sử dụng ngân quỹ , khả năng hoán chuyển và

lên
- Cầu thị trường
Rủi ro tín dụng:
- Chi phí vốn thay đổi
- Tỷ giá hối đoái
- Lạm phát
- Nợ quá hạn
- Thanh khoản
- Lãi suất
- Các rủi ro khác
Rủi ro huy động vốn:
- Lãi suất huy động
tăng
- Cấu trúc vốn biến
động
Rủi ro về thuế:
- Thuế thu nhập
tăng
- Thuế VAT tăng
- Thuế vốn tăng
Rủi ro pháp lý:
- Giới hại về những giao dịch và dịch
vụ Ngân hàng .
- Sự hổ của NHNN không tôt.
- Ngưng bảo hộ của NHNN
Chuyãn âãö thæûc táûp Quaín trë ruíi ro
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG
KỸ THƯƠNG THANH KHÊ
I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG

Chuyãn âãö thæûc táûp Quaín trë ruíi ro
BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI HỘI SỞ
Techcombank Đà Nẵng
Techcombank Thanh Khê
2.Sự ra đời của Ngân hàng Kỹ Thương Thanh Khê.
Tên giao dịch : Techcombank Thanh Khê
Địa chỉ: 119 Lý Thái Tổ
Thành lập tháng 2 năm 2002
Vốn điều lệ tăng lên : 104,435 tỷ đồng trên toàn hệ thống
Chi nhánh Techcombank Thanh Khê trước đây là phòng giao dịch số 2 của
Techcombank Đà Nẵng , chi nhánh chính thức đi vào hoạt động từ tháng 2 năm
2002 nâng vốn điều lệ lên 104,435 tỷ đồng , hoạt động theo quy mô là Ngân hàng
cấp 4 , một chi nhánh ra đời gặp không ít khó khăng .Bên cạnh đó còn có sự cạnh
tranh của hơn 18 Ngân hàng trên cùng địa bàn .Tuy nhiên , sự ra đời của Ngân
hàng cấp 4 là định hướng chung của Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam nhằm mục
đích mở rộng mang lưới kinh doanh , tiếp cận đến các thành phần kinh tế , các tần
lớp dân cư trong xã hội và còn phối hợp với các cơ quan chức năng nhất là nơi
chính quyền đoàn thể các địa phương lân cận . Chi nhánh ra đời đã chuyển tải vốn
SVTH: Âoaìn Vàn Luáût
Trang - 17 -
Đại Hội Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
Ban Tổng Giám Đốc
Uỷ Ban Kiểm
Soát Rũi Ro
Hội Đồng Tín
Dụng
Uỷ Ban Quản Lý
TS nợ-TS có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status