Phát triển du lịch ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢƠNG THỊ HIỀN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Ở HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Đình Long


tôi trong toàn khóa học, cung cấp những kiến thức cần thiết, cơ sở lý luận
khoa học để tôi có thể hoàn thành bài Luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Đỗ Đình Long đã tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình viết và hoàn thành Luận văn này, từ chọn đề tài,
xây dựng đề cương đến hoàn thiện một bài Luận văn hoàn chỉnh.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa
học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Phòng
đào tạo Sau Đại Học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ Tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp nơi tôi công
tác đã tạo điều kiện cho tôi rất nhiều về số liệu trong quá trình hoàn thành
bài Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Trƣơng Thị Hiền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix

1.1.4.2. Các điều kiện phát triển du lịch 17
1.1.4.3. Các xu thế cơ bản trong phát triển du lịch 19
1.1.5. Các tiêu chí về phát triển du lịch 20
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch 21
1.2.1. Các yếu tố chung 21
1.2.1.1. An ninh chính trị, an toàn xã hội 21
1.2.1.2. Kinh tế 23
1.2.1.3. Văn hóa 26
1.2.1.4. Đường lối phát triển du lịch 27
1.2.2. Các yếu tố riêng 28
1.2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên 29
1.2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn 31
1.3. Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số địa phương 35
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch của thành phố Uông Bí 35
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch của thành phố Hạ Long 37
1.3.3. Kinh nghiệm phát triển du lịch ở huyện đảo Cô Tô 39
1.3.4. Bài học kinh nghiệm phát triển du lịch ở huyện Vân Đồn 40
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 42
2.2. Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 42
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin 42
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin 43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
2.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả 43
2.2.3.2. Phương pháp so sánh 43
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43

du lịch 63
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch ở huyện
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. 65
3.4.1. Phân tích các yếu tố khách quan 65
3.4.2. Phân tích các yếu tố chủ quan 67
3.5. Đánh giá chung về hiện trạng phát triển du lịch và những vấn đề đặt
ra từ góc độ phát triển du lịch 68
3.5.1. Những kết quả đạt được trong phát triển du lịch ở huyện Vân
Đồn, tỉnh Quảng Ninh 68
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân 70
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN
VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH 73
4.1. Định hướng phát triển du lịch Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030 73
4.1.1. Quan điểm phát triển du lịch 73
4.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch 73
4.1.3. Dự báo các chỉ tiêu phát triển chủ yếu 74
4.1.4. Định hướng thị trường và phát triển các sản phẩm du lịch 78
4.1.5. Định hướng tổ chức không gian du lịch 81
4.1.6. Định hướng đầu tư phát triển du lịch 85
4.2. Giải pháp phát triển du lịch huyện Vân Đồn đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 89
4.2.1. Nhóm giải pháp về chính sách phát triển du lịch 89
4.2.2. Nhóm giải pháp về thực hiện quy hoạch du lịch 93
4.2.3. Nhóm giải pháp về đầu tư phát triển du lịch 94
4.2.3.1. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng 94
4.2.3.2. Nhóm giải pháp về đầu tư hạ tầng du lịch 101

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


bàn huyện 52
Bảng 3.6. Hiện trạng phương tiện vận chuyển khách trên các đảo 52
Bảng 3.7. Hiện trạng khách du lịch đến Vân Đồn và doanh thu du lịch 53
Bảng 4.1. Dự báo lượng khách đến Vân Đồn năm 2020 74
Bảng 4.2. Dự báo doanh thu từ du lịch huyện Vân Đồn thời kỳ 2015 - 2020 75
Bảng 4.3. Dự báo nhu cầu phát triển cơ sở lưu trú huyện Vân Đồn thời kỳ
2015- 2020 77
Bảng 4.4. Dự báo nhu cầu lao động phục vụ trong ngành du lịch huyện Vân
Đồn thời kỳ 2015-2020 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, du lịch đã trở thành hiện tượng phổ biến và là
một trong những ngành công nghiệp lớn nhất thế giới. Nhờ những đóng góp
to lớn về kinh tế -xã hội, du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của
nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch là một trong những hoạt động kinh tế
quan trọng, không chỉ đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế, tạo việc
làm, phát triển các ngành dịch vụ, cơ sở hạ tầng mà còn là phương tiện thúc
đẩy hoà bình, giao lưu văn hoá, tạo ra những giá trị vô hình nhưng bền chặt.
Thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội theo
hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá; thực hiện nghị quyết số 54 NQ/TW
ngày 14/9/2005 của Bộ chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm
quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2010 và định
hướng đến 2020; thực hiện quyết định số 786/2006/ QĐ-TTg này 31/5/2006

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch
- Phân tích thực trạng phát triển du lịch ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2008-2012. Từ đó, xác định các mặt hạn chế, các vấn đề còn
tồn tại của phát triển du lịch huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch ở huyện Vân
Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch ở huyện
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu du lịch và các hoạt động liên quan đến phát triển du lịch
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1. Phạm vi về nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
Nghiên cứu các lĩnh vực, các hoạt động liên quan đến phát triển du lịch
ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
3.2.2. Phạm vi không gian
Tập trung nghiên cứu trong phạm vi ranh giới hành chính của huyện
Vân Đồn.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Đề tài sử dụng số liệu từ năm 2008-2012
4. Những đóng góp mới của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích
cho các nghiên cứu tiếp theo về phát triển du lịch và các vấn đề liên quan.
Đề tài cũng kỳ vọng sẽ cung cấp các giải pháp với luận cứ khoa học
vững chắc cho việc phát triển du lịch ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

m ,
d

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
.
d
d
.
d
.
, d
đ
.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
,
.
d một . Nhưng
d :
- : d
, công …
d
,
thông qu
.
- i Rome (Ý)

hành khách xa hoa, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa
mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Năm 1963, Hội nghị do liên hiệp quốc tổ chức tại Rôma (Ý) để thảo
luận về du lịch đã đi đến kết luận phạm trù khách du lịch quốc tế như sau:
Khách du lịch là công dân của một nước sang thăm và lưu trú tại nước khác
trong khoảng thời gian ít nhất là 24 giờ mà ở đó họ không có nơi ở thường
xuyên, nhưng cũng không công nhận những người nước ngoài ở quá một năm
hoặc những người đi ra nước ngoài thực hiện hợp đồng, hoặc tìm nơi lưu trú
của mình cũng như những người ở vùng biên giới, sống nước này sang làm
việc nước khác.
Theo luật Du lịch Việt Nam: Khách du lịch là người đi du lịch hoặc
kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận
thu nhập ở nơi đến.
1.1.1.3. Tài nguyên du lịch
Theo luật Du lịch Việt Nam: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên
nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử, văn hoá, công trình lao động sáng tạo
của con người và các giá trị nhân văn khác có thể sử dụng nhằm đáp ứng nhu
cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch,
tuyến du lịch, đô thị du lịch.
1.1.1.4. Điểm và khu du lịch
Đối với quốc gia, vùng, miền và các nhà làm du lịch thì điểm và khu du
lịch được xem là nguồn lực, là một trong những nhân tố quan trọng góp phần
cạnh tranh, khai thác nguồn khách và đem lại nguồn thu cho mình. Tuy nhiên
giữa điểm du lịch và khu du lịch có những điểm
ý và các doanh nghiệp du lịch có chiến lược xây dựng,
khai thác, phát triển, và chiến lược marketing phù hợp.

ngắn ngày, du khách vừa tham quan các di tích lịch sử văn hoá, vừa thưởng
ngoạn cảnh đẹp, vừa vui chơi giải trí…
Theo Luật Du lịch Việt Nam: Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các
khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến
giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không.
1.1.2. Các đặc trưng của hoạt động du lịch
Theo định nghĩa trên, có thể thấy “Du lịch” có những đặc trưng nổi bật sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
- Du lịch là tổng thể của nhiều hoạt động: Du khách trong một chuyến
đi du lịch, bên cạnh các nhu cầu đặc trưng (xuất phát từ mục đích chủ yếu của
chuyến đi) là: tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, dưỡng sức, chữa bệnh còn có
nhiều nhu cầu như ăn, ngủ, đi lại, mua sắm, đổi tiền, gọi điện, tham gia các
dịch vụ vui chơi, giải trí Các nhu cầu trên do nhiều hoạt động sản xuất, kinh
doanh, giao thông, bưu chính viễn thông đem lại. Do đó, hoạt động du lịch
muốn có hiệu quả cao phải rất coi trọng, phối hợp, đồng bộ các hoạt động đa
dạng, phong phú, liên tục xử lý các quan hệ nảy sinh giữa các bên: cung cấp
dịch vụ, hàng hóa, khách du lịch và người tổ chức hoạt động du lịch một cách
thông suốt, kịp thời trong không gian và thời gian cụ thể.
- Du lịch là một hoạt động có nội dung văn hóa, một cách mở rộng
không gian văn hóa của du khách trên nhiều mặt: thiên nhiên, lịch sử, văn hóa
qua các thời đại, của từng dân tộc
- Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ- sản phẩm của ngành du lịch chủ
yếu là dịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho, lưu bãi, không
chuyển quyền sở hữu khi sử dụng, tính không thể di chuyển, tính thời vụ, tính
trọn gói, tính đồng nhất
Chất lượng dịch vụ du lịch chính là sự phù hợp với nhu cầu của khách
hàng, được xác định bằng việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ

ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”
Các nhà cung ứng du lịch bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp
dịch vụ cho du khách. Thường được tổ chức theo mục tiêu tài chính hay theo
quá trình.
Cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch: trước hết là toàn bộ cơ sở hạ tầng xã
hội bảo đảm các điều kiện phát triển cho du lịch; tiếp đến, là phương tiện vật
chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch,
tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hóa cung cấp thỏa mãn nhu cầu của du
khách. Các yếu tố đặc trưng trong hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành
du lịch là: hệ thống khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, phương tiện
vận chuyển, các công trình kiến trúc bổ trợ. Đó là những yếu tố chính, trực
tiếp để tạo ra các dịch vụ du lịch.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
1.1.3. Vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Ngành du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế của đất nước và của
một vùng, thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch. Trong quá trình hoạt
động du lịch đòi hỏi phải có số lượng vật tư hàng hoá để phục vụ du khách.
Ngoài ra, việc khách du lịch đem tiền kiếm được từ nơi khác đến chi tiêu ở
vùng du lịch, làm tăng nguồn thu của vùng và của đất nước họ đến du lịch,
góp phần làm cho kinh tế của vùng du lịch và của đất nước đó phát triển.
Ngành du lịch phát triển còn là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất
kinh doanh của nhiều ngành khác trong nền kinh tế quốc dân như: ngành nông
nghiệp, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng, ngành tiểu thủ công nghiệp….Do nhu cầu của khách du lịch là rất
đa dạng và phong phú cho nên ngành du lịch tạo điều kiện cho các ngành này
đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ ngay tại chỗ giúp quá trình
lưu thông được nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn, từ đó sử dụng vốn có

Việc xuất khẩu bằng du lịch quốc tế luôn đảm bảo thực hiện doanh thu
cao hơn nếu cùng những hàng hoá đó đem xuất khẩu theo đường ngoại
thương. Hàng hoá trong du lịch được xuất với giá bán lẻ, luôn đảm bảo cao
hơn, gần nhất, theo đường ngoại thương là giá bán buôn. Trong nhiều trường
hợp qua giá hàng trong du lịch quốc tế còn đảm bảo thu được “địa tô du lịch”.
Điều đó thể hiện ở giá của những cơ sở du lịch nằm ở trung tâm du lịch. Ví
dụ: giá của các khách sạn trung tâm thành phố, các khách sạn gần biển, quay
ra biển vv… luôn cao hơn giá các khách sạn xa trung tâm, xa biển và không
nhìn được biển. Đó là chưa kể đến những trường hợp ở ngoại thương do yêu
cầu ngoại tệ, phải xuất khẩu hàng với giá thấp hơn giá thành sản xuất ra
chúng và do vậy số lỗ càng tăng khi hàng xuất đi càng nhiều.
Ngoài ra, xuất khẩu bằng du lịch quốc tế không tốn chi phí vận chuyển
quốc tế, tốn ít chi phí đóng gói và bảo quản như xuất khẩu ngoại thương vì
vận chuyển trong phạm vi đất nước. Do vậy, xuất khẩu bằng du lịch quốc tế
tiết kiệm phương tiện vận chuyển, tiết kiệm chi phí vận hành, và sử dụng các
phương tiện ấy. Bên cạnh đó, xuất khẩu bằng du lịch quốc tế không tốn chi
phí bảo hiểm và tránh được nhiều rủi ro trên đường vận chuyển. Một lợi thế
nữa của du lịch quốc tế là xuất khẩu theo đường này không tốn chi phí trả

Trích đoạn Các tiêu chí về phát triển du lịch An ninh chính trị, an toàn xã hội Kinh tế Đường lối phát triển du lịch Tài nguyên du lịch tự nhiên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status