Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
*** NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG
DẠY HỌC MÔN SINH HỌC VÀ GIÁO DỤC
CÔNG DÂN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
SƠ SỞ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thái Nguyên 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, các thầy cô
giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên,
gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên, khích lệ em trong thời
gian học tập và thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, thầy cô giáo và các em học sinh
trường THCS Gia Sàng và trường THCS Giang Tiên đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình điều tra thực trạng, thu thập thông tin, số
liệu phục vụ luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện và thời gian hạn chế nên trong
luận văn của em chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để luận văn của em
được hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.3.1.3. Các quan điểm về sự tích hợp trong các môn học 17
1.2.1.4. Các phƣơng thức tích hợp trong dạy học 18
1.2.1.5. Vai trò của tích hợp trong dạy học 20
1.2.1.6. Nguyên tắc tích hợp các môn học 20
1.2.1.7.Phƣơng pháp dạy học tích hợp giáo dục giới tính thông qua các môn học 21
1.3.2. Giáo dục giới tính 24
1.3.2.1. Mục tiêu của giáo dục giới tính Error! Bookmark not defined.
1.3.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục giới tính 24
1.3.2.3. Nội dung giáo dục giới tính 25
1.3.2.4. Các hình thức giáo dục giới tính 26
1.4. Tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn Sinh học và Giáo dục công
dân cho học sinh trung học cơ sở. 26
1.4.1. Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh THCS 26
1.4.2. Mục tiêu giáo dục 27
1.4.3. Phân tích nội dung môn sinh học và giáo dục công dân ở trƣờng THCS 28
1.4.3.1. Phân tích nội dung môn sinh học 28
1.4.3.2. Phân tích nội dung môn giáo dục công dân 30
1.4.4. Ý nghĩa của việc tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn Sinh học
và Giáo dục công dân cho học sinh THCS 33
1.4.5. Nội dung giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học
môn Sinh học và Giáo dục công dân 34
1.4.6. Các mức độ tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn Sinh học và
Giáo dục công dân ở trƣờng THCS 35
1.4.7. Nguyên tắc tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn Sinh học và
Giáo dục công dân ở trƣờng THCS 36
1.4.8. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học
môn Sinh học và Giáo dục công dân ở trƣờng THCS 37
1.4.8.1. Về chƣơng trình đào tạo. 37
1.4.8.3. Về đội ngũ giáo viên 38
2.2.2.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tích hợp giáo dục giới tính thông qua
giảng dạy các môn học ở trƣờng THCS 65
2.3. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng tích hợp giáo dục giới tính thông
qua dạy học môn Sinh học và Giáo dục công dân cho học sinh tại trƣờng THCS
tỉnh Thái Nguyên 68
2.3.1. Những ƣu điểm và kết quả chính 68
2.3.1.1. Về nhận thức của học sinh THCS về giới tính, sức khỏe sinh sản và
giáo dục giới tính trong trƣờng THCS 68
2.3.1.2. Về thực trạng hoạt động giảng dạy tích hợp ở trƣờng THCS tỉnh Thái Nguyên 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2.4.1.3. Kết quả đạt đƣợc 70
2.3.2. Nguyên nhân và hạn chế của thực trạng 70
2.3.2.1. Những mặt còn tồn tại 70
2.3.2.2. Nguyên nhân của những mặt tồn tại 71
Kết luận chƣơng 2 74
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG 76
DẠY HỌC MÔN SINH HỌC VÀ GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC SƠ SỞ TỈNH THÁI NGUYÊN 76
3.1. Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp tích hợp giáo dục giới tính cho học
sinh thông qua tổ chức hoạt động dạy học môn sinh học và giáo dục công dân ở
trƣờng trung học cơ sở 76
3.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn 76
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ 76
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa 77
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi 77
3.2. Một số biện pháp tích hợp giáo dục giới tính cho học sinh thông qua tổ
chức hoạt động dạy học môn sinh học và giáo dục công dân ở trƣờng trung học
2.1. Đối với các trƣờng trung học cơ sở 94
2.2. Đối với các cán bộ, giáo viên 94
2.3. Đối với học sinh 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
TN
Thực nghiệm
THCS
Trung học cơ sở
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
GDGT
Giáo dục giới tính
SKSS
Sức khỏe sinh sản
BLTQDTD
Bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục
xây dựng gia đình hạnh phúc 86
Bảng 3.4: Nhận thức của của học sinh THCS về thời điểm có thể 87
quan hệ tình dục 87
Bảng 3.5: Nhận thức của học sinh THCS về những dấu hiệu sinh lý 88
bình thƣờng của tuổi dậy thì 88
Bảng 3.6: Nhận thức của học sinh THCS về những việc cần làm khi đến 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 nhấn mạnh việc đổi
mới căn bản và toàn diện hệ thống đào tạo sƣ phạm mô hình, từ chƣơng trình,
nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng để nâng cao
chất lƣợng đội ngũ giáo viên, đặc biệt là năng lực sƣ phạm, các giáo viên phải
sử dụng đƣợc năng lực tin học và ngoại ngữ trong công việc. Vấn đề đổi mới
chƣơng trình, SGK phổ thông cũng đƣợc Bộ coi trọng theo hƣớng chú trọng
phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa
phù hợp với đặc thù từng địa phƣơng, sách sẽ chú trọng nội dung giáo dục đạo
đức, thể chất, quốc phòng, các giá trị văn hóa truyền thống, giáo dục kỹ năng
sống và hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông.
Theo đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục sau năm 2015 thì nội
dung chƣơng trình sẽ đƣợc thiết kế theo hƣớng tích hợp cao ở các lớp học dƣới
và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng số môn
học chủ đề và hoạt động giáo dục dành cho học sinh tự chọn nhằm khắc phục
tình trạng chƣơng trình bị cắt khúc, thiếu thống nhất giữa các cấp học. Nội
dung giáo dục sẽ theo hƣớng tinh giản, cơ bản, hiện đại, tăng thực hành, vận
dụng kiến thức và kĩ năng vào thực tiễn, chú trọng giáo dục khoa học xã hội và
nhân văn, kĩ năng sống, pháp luật, thể chất, quốc phòng và hƣớng nghiệp.
Việc tích hợp trong dạy học các môn học có ƣu thế là xu hƣớng đang
giới tính, sức khỏe sinh sản và có nếp sống văn hóa giới tính
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở trong hoạt động
dạy học.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn Sinh học và
Giáo dục công dân cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4. Giả thuyết khoa học
Công tác GDGT cho học sinh THCS đã đƣợc quan tâm nhƣng chƣa có hệ
thống và chƣa đƣợc thực hiện một cách thƣờng xuyên. Nếu đề xuất đƣợc một
số biện pháp tích hợp GDGT trong dạy học môn Sinh học và Giáo dục công
dân mang tính khoa học và phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng hiệu quả
công tác giáo dục giới tính cho HS THCS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học
môn Sinh học và Giáo dục công dân cho học sinh trung học cơ sở.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng tích hợp giáo dục giới tính trong dạy
học môn Sinh học và Giáo dục công dân cho học sinh THCS tỉnh Thái Nguyên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học
môn Sinh học và Giáo dục công dân cho HS THCS tỉnh Thái Nguyên.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp tích hợp giáo dục giới tính
ttong dạy học môn sinh học và giáo dục công dân cho học sinh THCS.
Khảo sát 20 cán bộ, giáo viên và 242 học sinh trƣờng THCS Giang Tiên –
Phú Lƣơng và trƣờng THCS Gia Sàng - TP Thái Nguyên.
Sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu điều tra nghiên cứu thực tiễn.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung cơ bản của luận văn đƣợc thể hiện qua 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn
Sinh học và Giáo dục công dân cho học sinh THCS
Chƣơng 2: Thực trạng tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn Sinh
học và Giáo dục công dân ở trƣờng trung học cơ sở tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 3: Biện pháp tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn Sinh
học và Giáo dục công dân cho HS THCS tỉnh Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG
DẠY HỌC MÔN SINH HỌC VÀ GIÁO DỤC CÔNG DÂN CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC SƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Từ xa xƣa, việc giáo dục giới tính đã đƣợc tiến hành dƣới ánh sáng của
tôn giáo và đạo đức. Thần thoại và tƣợng trƣng tôn giáo có rất nhiều cách giải
thích về mặt sinh học, tâm lý, nguồn gốc của đàn ông và đàn bà. Thời kỳ này,
việc giáo dục giới tính cho trẻ em cũng phần nào đƣợc định hình và ổn định.
Các em gái đƣợc dạy dỗ theo hình mẫu của bà và mẹ còn các em trai theo hình
mẫu của ông và bố.
Đầu thế kỷ 20, với sự gia tăng của dân số thì vấn đề giáo dục giới tính
càng đƣợc quan tâm và nhấn mạnh. V.I Lenin khẳng định: “Cùng với việc xây
dựng chủ nghĩa xã hội, vấn đề quan hệ giới tính, vấn đề hôn nhân gia đình
cũng được coi là cấp bách”.
đều thống nhất ở một điểm là cần phải tiến hành giáo dục giới tính cho thế hệ
trẻ để chúng có kiến thức cơ bản cần thiết trong đời sống tình cảm nhằm góp
phần phát triển lành mạnh quan hệ xã hội ở mỗi quốc gia.
Hiện nay, nhiều nƣớc nhƣ Tiệp Khắc, Hungary, Ba Lan… đều đã tiến
hành giáo dục giới tính cho học sinh phổ thông bằng những chƣơng trình học
bắt buộc. Còn ở các nƣớc Đông Nam Á nhƣ Thái Lan, Malaysia, Indonesia,
Singapore, Philippines… cũng đều đã thực hiện nội dung giáo dục này. Ở
Philippines, giáo dục giới tính đã đƣợc đƣa vào chƣơng trình nội khóa của
trƣờng phổ thông cơ sở và trung học phổ thông và là một bộ phận của giáo dục
dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Hiện nay, hầu hết các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á đã thực hiện
quan điểm tích hợp ở những mức độ nhất định.
Trong những năm 70 và 80 của thế kỷ XX, UNESCO đã có những hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thảo với các báo cáo về việc thực hiện quan điểm tích hợp của những nƣớc tới dự.
Trong những chƣơng trình mới nhất của một số nƣớc nhƣ Pháp, Hoa kì, , quan
điểm tích hợp đƣợc ghi rõ trong chƣơng trình nghị sự và hành động.
Theo thống kê của UNESCO, từ những năm 1960 đến năm 1974 đã có 208
chƣơng trình môn khoa học thể hiện quan điểm tích hợp ở những mức độ khác
nhau từ liên môn, kết hợp, tích hợp hoàn toàn theo những chủ đề cụ thể.
Từ những năm 1960, đã có nhiều hội nghị quốc tế bàn về việc phát triển
chƣơng trình theo hƣớng tích hợp. Năm 1981, một tổ chức quốc tế đã đƣợc
thành lập để cung cấp các thông tin về các chƣơng trình các môn tích hợp (môn
khoa học) nhằm thúc đẩy việc áp dụng quan điểm tích hợp trong việc thiết kế
chƣơng trình các môn khoa học trên thế giới.
1.1.2. Việt Nam
Ở Việt Nam, trong thời gian gần đây cùng với giáo dục dân số thì giáo
dục giới tính cũng đƣợc quan tâm rộng rãi.
Các tác giả Nguyễn Văn Lê và Nguyễn Thị Đoan trong cuốn “Giáo dục
giới tính” – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội – năm 1997 cũng đã tổng kết một
số kinh nghiệm về giáo dục giới tính và giới thiệu chƣơng trình giáo dục giới
tính của một số nƣớc, đặc biệt trong đó đề cập đến giáo dục giới tính cho thiếu
niên và đã đƣa ra một số nội dung, phƣơng pháp giáo dục giới tính cho các em
ở lứa tuổi này.
Tác giả Bùi Ngọc Oánh - “Tâm lý học giới tính và giáo dục giới tính” –
NXB Giáo dục – Năm 2008 cũng đã tổng kết các vấn đề về đời sống giới tính;
tâm lý học giới tính; các nhiệm vụ, nội dung, nguyên tắc giáo dục giới tính và
các vấn đề thực tiễn trong giáo dục giới tính.
Gần đây, nhiều luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ của một số cán bộ
chuyên ngành giáo dục đã đề cập đến vấn đề giáo dục giới tính cho thiếu niên
và chƣơng trình giáo dục giới tính cho thiếu niên. Những nội dung quý báu trên
sẽ là những kiến thức thiết thực, hữu ích cho việc nghiên cứu vấn đề giáo dục
giới tính cho thiếu niên hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Đối với Việt Nam, việc xây dựng chƣơng trình và SGK theo quan điểm
tích hợp đã và đang đƣợc tiến hành tuy nhiên vẫn chƣa đƣợc đầu tƣ nghiên cứu
một cách đầy đủ. Ở cấp học THCS và THPT tích hợp các môn học còn đang
đƣợc nghiên cứu thử nghiệm trong phạm vi hẹp mà chƣa đƣợc triển khai đại trà.
Xu hƣớng tích hợp không chỉ nhằm rút gọn thời lƣợng trình bày tri thức của
nhiều môn học mà quan trọng hơn là tập dƣợt cho HS cách vận dụng tổng hợp
các tri thức vào thực tiễn vì giải quyết một vấn đề thực tiễn thƣờng phải huy
động tri thức của nhiều môn học - dạy học từng môn riêng rẽ sẽ đem lại những
tri thức hàn lâm có hệ thống nhƣng khó vận dụng vào thực tiễn.
Hiện nay, vấn đề cần hay không cần tích hợp các môn học khác nhau
không đặt ra nữa. Câu trả lời là: Cần phải tích hợp các môn học. Những nhu
cầu của xã hội đòi hỏi chúng ta phải hƣớng tới quan điểm liên môn và xuyên
Hội nghị tại Maryland (4/1973) thì khái niệm dạy học tích hợp là:
Một trong những bài học cơ bản của giáo dục các khoa học là phải chỉ ra
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hiểu biết và hành động. Dạy học tích hợp các khoa
học và công nghệ nghĩa là phải chỉ ra cách thức chuyển từ nghiên cứu khoa học
sang triển khai ứng dụng, làm cho các tri thức kĩ thuật - công nghệ trở thành
một bộ phận quan trọng trong đời sống xã hội hiện đại.
Cũng theo hƣớng tích hợp dạy học tích hợp khoa học với công nghệ, gắn
học và hành, Xavier Roegiers cho rằng giáo dục nhà trƣờng phải chuyển từ đơn
thuần dạy kiến thức sang phát triển ở học sinh các năng lực hành động, xem
năng lực là khái niệm cơ sở của khoa sƣ phạm tích hợp. Theo Xavier Roegiers,
sƣ phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập, trong đó toàn bộ quá
trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực cụ thể có dự tính
trƣớc những điều kiện cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho các quá trình
học tập sau này hoặc nhằm hoà nhập học sinh vào cuộc sống lao động. Nhƣ vậy
sƣ phạm tích hợp tìm cách làm cho quá trình học tập có ý nghĩa.
Ngoài những hoạt động học tập riêng lẻ cần thiết cho các năng lực đó, sƣ
phạm tích hợp còn tính đến những hoạt động tích hợp trong đó học sinh học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
cách sử dụng phối hợp những kiến thức, kĩ năng, thao tác đã lĩnh hội một cách
rời rạc. Sƣ phạm tích hợp còn sàng lọc cẩn thận những thông tin có ích để hình
thành các năng lực và mục tiêu tích hợp".
Nhƣ vậy, dạy học tích là một cách trình bày các khái niệm và các nguyên
lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tƣ tƣởng khoa học, tránh
nhấn quá mạnh hay quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau.
1.2.2. Giáo dục giới tính
1.2.2.1. Giới tính
Thuật ngữ giới “Gen der” là một khái niệm xã hội học hiện đại, một
phạm trù triết học chỉ vai trò, trách nhiệm, hành vi, cách sống, mối quan hệ của
nhƣ: gia đình, nhà trƣờng, xã hội. Mỗi xã hội có sự phân công lao động riêng,
có quan niệm về giới theo những chuẩn mực đạo đức và văn hóa nhất định.
Nhƣ vậy, giới tính về phƣơng diện xã hội là hành vi, tâm lý đạo đức theo kiểu
nam hoặc nữ, chịu ảnh hƣởng của xã hội hay nền văn hóa nào đó, nó thay đổi
theo thời đại và nền văn hóa.
1.2.2.2. Giáo dục giới tính
Theo “Từ điển bách khoa về giáo dục” thì “Giáo dục giới tính là giáo dục
về chức năng làm một con người có giới tính. Điều quan trọng là đề cập đến
vấn đề giới tính một cách công khai và đầy đủ trong lớp học, từ nhà trẻ đến đại
học, giúp đỡ học sinh cảm thấy an toàn và tự trọng trong việc biểu lộ cảm xúc
liên quan đến đời sống giới tính”
Theo D.N Iaev và V.E.Kagan thì cho rằng: Giáo dục giới tính là một quá
trình tác động có hệ thống đƣợc hoạch định và thực hiện một cách ý thức
hƣớng tới kết quả cuối cùng: xác định đƣợc sự phát triển tâm lý và thể chất của
em trai (đàn ông) và em gái (đàn bà) với mục đích tối ƣu hóa sự phát triển nhân
cách và hoạt động của chúng trong mọi lĩnh vực của đời sống, có liên quan tới
các mối quan hệ của 2 giới.
P.G.S Trần Trọng Thủy cho rằng: “Giáo dục giới tính là quá trình nhằm
hình thành nên những phẩm chất, đặc điểm cũng như những tâm thế (tức là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
những chiều hướng tâm lý) của nhân cách con người quy định thái độ và hành
vi cần thiết của con người đó đối với những đại diện của giới kia. Giáo dục
giới tính giúp con người kết hợp một cách hài hòa ở trong mình sự phong phú
về tinh thần, sự thuần khiết về đạo đức và sự hoàn thiện về thể xác”
Nhà giáo dục nổi tiếng A.X Makarenco đã từng nói rằng: “Khi giáo dục
cho đứa trẻ tính ngay thẳng, khả năng làm việc, tính chân thật, thói quen nói sự
thật, tôn trọng người khác, tôn trọng những cảm xúc và hứng thú của họ là
chúng ta đồng thời giáo dục họ cả về quan hệ giới tính”.
qua lại và phối hợp chặt chẽ với nhau. Nếu thiếu một trong hai hoạt động thì
không diễn ra quá trình dạy học.
Chúng diễn ra đồng thời với cùng một nội dung và hƣớng tới cùng một
mục đích. Tuy nhiên quá trình dạy học chỉ đạt kết quả tối ƣu khi ngƣời dạy và
ngƣời học thực hiện tốt chức năng của mình.
Biểu hiện cụ thể về mối quan hệ thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt
động học:
Trên cơ sở các nhiệm vụ học tập do giáo viên đề ra, học sinh tự đƣa ra các
nhiệm vụ học tập cho bản thân
Học sinh ý thức đƣợc nhiệm vụ, có nhu cầu giải quyết nhiệm vụ và tiến
hành giải quyết nhiệm vụ dƣới sự chỉ đạo của giáo viên.
Giáo viên và học sinh cùng thu các tín hiệu ngƣợc để tự đánh giá, điều
chỉnh hoạt động của mình.
Giáo viên đƣa ra các yêu cầu mới cho học sinh và học sinh cũng tự đề ra
các yêu cầu mới cho bản thân.
1.2.4. Tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn Sinh học và Giáo dục
công dân cho học sinh trung học cơ sở
Tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học môn Sinh học và Giáo dục
công dân là sự kết hợp một cách có hệ thống kiến thức giáo dục giới tính với
kiến thức môn Sinh học và Giáo dục công dân thành một nội dung thống nhất,
gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí thuyết và thực tiễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
đƣợc đề cập đến trong bài học. Trong đó, nội dung chủ yếu của bài học hay một
phần nội dung môn học có sự trùng hợp với nội dung giáo dục giới tính.
Nhƣ vậy có thể thấy, căn cứ vào nội dung của môn học, ở những nội
dung, những phần nhất định có thể tích hợp giáo dục giới tính. GV cần hiểu và
phân tích kĩ nội dung môn học để xác định các nội dung có khả năng tích hợp.
Tuy nhiên, để tích hợp có hiệu quả, GV cần xác định rõ mục tiêu giáo dục gioái